TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN
THỌ Ở VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ MỞ Sinh viên thực hiện :Tạ Thị Quỳnh Nhung
Lớp : Anh 5
Khóa : 41B
Giáo viên hướng dẫn: THS. Hoàng Xuân Bình
Hà Nội, 11/2006
- Chương I: Tổng quan về bảo hiểm phi nhân thọ và thị trường bảo
hiểm phi nhân thọ
- Chương II: Thực trạng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
một số năm trở lại đây
- Chương III: Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
Việt Nam
Trong quá trình thức hiện khóa luận tốt nghiệp “Phát triển thị trường
bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam trong nền kinh tế mở” em đã nhận được
sự động viên và giúp đỡ từ nhiều phía.
Trước hết em xin cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐH Ngoại Thương
Hà Nội, những người đã dạy dỗ em trong xuốt những năm học ở giảng
đường, và đặc biệt em xin vô cùng cảm ơn THS Hoàng Xuân Bình, người
đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn, PGS, TS Nguyễn Như Tiến, người
đã định hướng cho em qua các bài giảng rất hay và hấp dẫn của bộ môn Bảo
hiểm trong kinh doanh, Ông Đỗ Quốc Tuấn – Phòng Tổ chức tổng hợp
thuộc Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam đã tạo điều kiện để em hoàn
thành khóa luận này.
Do hạn chế về tài liệu, thời gian, kinh nghiệm và khả năng của bản
thân nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong các thầy cô xem xét đánh giá để Khóa luận tốt nghiệp của em hoàn
thiện hơn.
Mục lục
Lời mở đầu i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục biểu iiii
1.1 Giai đoạn từ năm 64 – 86 10
1.1.1 Bảo hiểm thân tàu của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa 11
1.1.2 Hàng hóa vận chuyển đường biển 11
1.1.3 Bảo hiểm thăm dò và khai thác dầu khí 12
1.2 Giai đoạn từ năm 86 – 93 (nghị định 100/CP) 13
2. Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ sau nghị định 100/CP 15
Chương II: Thực trạng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 19
I. Bối cảnh nền kinh tế mở của Việt Nam 19
II. Thực trạng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 21
1. Thực trạng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ từ phía người bán 22
1.1 Các doanh nghiệp kinh doanh BHPNT và thị phần của các doanh
nghiệp kinh doanh BHPNT 22
1.2 Sản phẩm trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 25
1.2.1 Bảo hiểm cháy 27
1.2.2 Bảo hiểm hàng hóa 30
1.2.3 Bảo hiểm kỹ thuật (bảo hiểm xây dựng và lắp đặt) 34
1.2.4 Bảo hiểm dầu khí 36 1.2.5 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P & I)
38
1.2.5.1 Bảo hiểm thân tàu 38
1.2.5.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu (P & I) 42
1.2.6 Bảo hiểm hàng không 42
1.2.7 Bảo hiểm xe cơ giới 43
1.2.8 Các loại hình bảo hiểm khác 44
1.2.9 Xu thế phát triển các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ 45
1.3. Tình hình cạnh tranh trên thị trường 46
1.3.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trường qua phí bảo hiểm 46
1.3.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trường qua chất lượng sản phẩm
nhân dân được cải thiện là cơ sở vững chắc cho sự phát triển của thị
trưởng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. 60
1.2 Hợp tác quốc tế phát triển, mở của thị trường, đã tạo điều kiện lớn,
cơ hội lớn cho sự phát triển của thị trưởng bảo hiểm phi nhân thọ Việt
Nam 62
1.3 Tự do hóa - động lực phát triển cho thị trường bảo hiểm phi nhân
thọ. 63
1.4 Sự hoàn thiện dần của thị trường tài chính mở ra cơ hội mới cho thị
trường bảo hiểm phi nhân thọ. 64 2 Thách thức đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 65
1.1 Nền kinh tế hoạt động chưa hiệu quả, hệ thống văn bản pháp lý
điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm chưa hoàn thiện. 66
1.2 Cạnh tranh không lành mạnh ngày càng gia tăng. 66
1.3 Thách thức từ phía người tiêu dùng 68
1.4 Thách thức từ chính bản thân các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ Việt Nam 69
chương III: Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt
Nam 71
I. Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ 2003 – 2010
trong đó có bảo hiểm phi nhân thọ .71
II. Cầu về bảo hiểm phi nhân thọ trong xã hội 72
1. Khách hàng là người tiêu dùng cá nhân 72
2. Khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 73
III Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
trong thời gian tới. 76
1. Giải pháp từ phía nhà nước 76
1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hiểm 76
3.10 Tăng cường khả năng tài chính. 93
Kết luận 95
Tài liệu tham khảo
Phụ lục Danh mục viết tắt
BHPNT: Bảo hiểm phi nhân thọ
BHNT: Bảo hiểm nhân thọ
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
WTO: Tổ chức thương mại quốc tế
BTA: Hiệp định thương mại Việt Mỹ
ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Danh mục biểu
Biểu 1: Thị phần của các doanh nghiệp trong các khối kinh tế – 2004, 2005
23
Biểu 2: Thị phần của các công ty trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
2005 24
Biểu 3: Thị phần các sản phẩm trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 2005
26
Biểu 4: Doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm cháy giai đoạn 1995 – 2005 27
Biểu 5: Tỷ lệ tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm cháy 01 – 05 29
Biểu 6: Số tiền tham gia bảo hiểm hàng hóa 01 – 05 32
Biểu 7: Biểu đồ phí bảo hiểm và tình hình bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm
hàng hóa 00 – 05 32
Biểu 8: Doanh thu phí và tỷ lệ tăng doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm kỹ
thuật 93 – 05 34
Biểu 9: Mức bồi thường và tỷ lệ tổn thất bảo hiểm kỹ thuật 93 – 05 35
Biểu 10: Doanh thu phí và tỷ lệ tổn thất trong nghiệp vụ bảo hiểm dầu khí
(96 - 05) 36
Biểu 11: Số tiền và tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu 96 – 05 40
Biểu 12: Tình hình kinh doanh bảo hiểm thân tàu 96 – 05 41
Biểu 13: Mức độ đánh giá của người dân với BHPNT 73
Biểu 14: Vai trò của bảo hiểm với hoạt động kinh doanh 74
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
1
Chƣơng I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VÀ THỊ
thuật, Hà Nội
2. Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ
Căn cứ vào từng cách tiếp cận và từng góc nhìn mà bảo hiểm phi nhân
thọ được chia làm nhiều loại.
2.1 Căn cứ vào phương thức triển khai
Căn cứ vào phương thức triển khai thì ta phân các nghiệp vụ của
BHPNT ra làm 2 nhóm
- Hình thức bảo hiểm tự nguyện: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm
mà hợp đồng bảo hiểm được ký kết theo ý nguyện của bên được bảo hiểm
và hoàn toàn dựa trên các nguyên tắc thoả thuận. Phần lớn các nghiệp vụ
BHPNT là bảo hiểm tự nguyện. Ví dụ: bảo hiểm vật chất thân xe, bảo hiểm
y tế …
- Hình thức bảo hiểm bắt buộc: bao gồm những nghiệp vụ triển khai
theo quy định của pháp luật và các bên buộc phải tham gia thực hiện những
nghĩa vụ nhất định liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Trong luật Kinh
doanh bảo hiểm 2000 có quy định rõ về các loại nghiệp vụ nào là bắt buộc.
Ví dụ: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách
nhiệm người vận chuyển hàng không…
2.2 Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm
Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm: bảo hiểm phi nhân thọ được chia làm 3
nhóm:
+ Bảo hiểm tài sản
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
3
+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
+ Bảo hiểm con người
1. Các sản phẩm trên thị trƣờng BHPNT
- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm các thiệt hại khác
- Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
- Bảo hiểm xe cơ giới
- Bảo hiểm cháy
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu
- Bảo hiểm nông nghiệp
- Bảo hiểm kỹ thuật
(1)
…
2. Các thành phần tham gia thi trƣờng
Tham gia vào thì trường BHPNT cũng gồm có người mua (khách hàng
- insured) người bán (các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm – insurers) và
các tổ chức trung gian (người môi giới bảo hiểm – brokers).
2.1 Người mua bảo hiểm hay còn gọi là người được bảo hiểm
Người được bảo hiểm là người mua bảo hiểm của doanh nghiệp bảo
hiểm, là người có lợi ích bảo hiểm, là người bị thiệt hại khi rủi ro xảy ra và
được người bảo hiểm bồi thường. Người được bảo hiểm là người có tên
trong hợp đồng bảo hiểm và là người phải nộp phí bảo hiểm.
2.2 Người bán bảo hiểm hay còn gọi là người bảo hiểm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
5
Là các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, họ là người ký hợp đồng
bảo hiểm và cam kết bồi thường cho người mua bảo hiểm tất cả những tổn
thất, thiệt hại do rủi ro được bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp gây nên.
phát triển của khoa, học kỹ thuật cũng như kinh tế, xã hội.
Cầu của thị trường BHPNT chính là nhu cầu về loại bảo hiểm này trong
dân cư, trong doanh nghiệp, tổ chức xã hội… ngày càng tăng. Khi kinh tế
xã hội phát triển, việc làm ăn buôn bán của các công ty thuận lợi, cuộc sống
người dân cũng không ngừng được nâng cao, do đó mà nhu cầu về dịch vụ
bảo hiểm mà đặc biệt là BHPNT thì càng tăng.
(1)
.
Cho nên trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ cung và cầu là hai yếu tố
chủ chốt phát triển song hành gắn bó với nhau, cầu tăng thì cung tăng và
ngược lại.
Giá cả của các sản phẩm BHPNT luôn luôn biến động và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố.
Trên thị trường giá cả của các sản phẩm BHPNT chính là phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm (premium) là một khoản tiền nhỏ mà người được bảo hiểm
phải nộp cho người bảo hiểm để nhận được bồi thường. Mức phí bảo hiểm
thường do người bảo hiểm định ra trên cơ sở tính toán xác suất xảy ra rủi
ro, hoặc trên cơ sở thống kê tổn thất nhằm đảm bảo số phí thu về đủ để bồi
thường và bù đắp các chi phí khác, đồng thời có lãi. Doanh thu phí bảo
hiểm trong khi chưa bồi thường là một nguồn vốn quan trọng để công ty
bảo hiểm tái đầu tư sang lĩnh vực kinh doanh khác. Vì phí bảo hiểm hay giá
cả bảo hiểm phụ thuộc chủ yếu vào xác suất xảy ra rủi ro nên nếu xác xuất
xảy ra rủi ro càng lớn thì phí bảo hiểm càng cao. Ngoài ra mức phí bảo
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
7
hiểm còn luốn biến động phụ thuộc vào trình độ quản lý rủi ro, cung cầu
nhiệm dân sự, sức khỏe con người vì thế mà sản phẩm bảo hiểm phi nhân
thọ là rất phong phú đa dạng, thị trường có dung lượng lớn.
Sự phát triển của thị trường BHPNT phụ thuộc trực tiếp vào mức độ
phát triển của nền kinh tế.
Đối tượng kinh doanh là rủi ro nên sản phẩm BHPNT cũng là các
sản phẩm đặc biệt, vô hình người mua nó không muốn nó xảy ra.
Chỉ có ở thị trường BHPNT thì mới có hình thức bắt buộc người
tiêu dùng phái tiêu dùng các sản phẩm của nó.
Hơn nữa do là một thị trường đặc biệt với dung lượng thị trường
lớn, và đối tượng khách hàng rộng khắp, có tác động sâu sắc đến đời sống
kinh tế xã hội, vì thể mà thị trường bảo hiểm phi nhân thọ chịu sự tác động
sâu, quản lý chặt chẽ bởi nhà nước.
4. Một số quy luật của thị trƣờng bảo hiểm phi nhân thọ
Cũng như các thị trường khác thị trường bảo hiểm bảo hiểm phi nhân
thọ cũng bị chi phối bởi các quy luật chung của thị trường và quy luật đặc
trưng của BHPNT.
4.1 Quy luật về cung cầu
Trên thị trường cung và cầu là hai yếu tố song hành cấu thành thị
trường, cung phát triển trên cơ sở cầu, cầu dựa vào khả năng của cung để
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
9
thỏa mãn. Sự phát triển của yếu tố này kéo theo sự phát triển của yếu tố kia,
và cả hai đều dựa trên nền tảng là sự phát triển xã hội
(1)
.
khách hàng tham gia thị trường thì doanh thu phí bảo hiểm thu được càng
lớn, tỷ lệ phí đóng sẽ càng giảm và khả năng bồi thường khi có sự cố xảy ra
càng cao. Quy luật này được các doanh nghiếp bảo hiểm sử dụng nó rất
hiệu quả và triệt để vì nó là cơ sở cho sự ra đời của bảo hiểm.
III Quá trình phát triển của thị trƣờng bảo hiểm phi nhân thọ Việt
Nam.
Theo quy luật, ở bất kỳ một quốc gia nào sự phát triển của bảo hiểm phi
nhân thọ mở đầu cho phát triển của toàn thị trường bảo hiểm của quốc gia
đó. Cũng như vậy, ở Việt Nam thì thị trường bảo hiểm phi nhân thọ cũng
chính là nhân tố mở đầu cho thị trường bảo hiểm hiện tại. Nhưng so với
hàng trăm năm phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ thế giới, lịch
sử phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam còn rất mới mẻ. Những hoạt
động đầu tiên ở thị trường BHPNT Việt Nam là của Pháp và Mỹ mang tới
và chủ yếu là bảo hiểm cho hoạt động khai thác thuộc địa. Sau khi kháng
chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc chỉ có một tổ chức duy nhất hoạt động
với tư cách là đại lý cho Công ty bảo hiểm nhân dân Trung Quốc – tiền thân
của tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) ngày nay. Còn ở miền Nam
thời kỳ Mỹ – Ngụy cũng đã có tới hơn 50 doanh nghiệp kinh doanh bảo
hiểm khác nhau hoạt động. Tuy nhiên, năm 1964 vẫn được coi là cột mốc
đầu tiên đánh dấu sự ra đời chính thức của Ngành bảo hiểm Việt Nam với
quyết định thành lập ngành bảo hiểm Việt Nam số 179/CP ngày 17/12/1964
của Thủ tướng chính phủ. Cùng với mốc mở cửa nền kinh tế vào năm 86 thì
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
11
sự phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam được chia làm các giai đoạn
sau.
1967, mới tiến hành bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ tầu. Năm 1979,
Bảo Việt hình thành văn bản toàn thuận về một số quy định trong việc thực
hiện hợp đồng bảo hiểm thân tàu, quy định cụ thể về vận dụng nội dung
điều khoản bảo hiểm ITC vào Việt Nam.
1.1.2 Hàng hóa vận chuyển đường biển
Đối với bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, ngoài việc giành quyền bảo
hiểm cho các hàng hóa xuất từ Việt Nam (số lượng này là rất hạn chế) thì
đến năm 75 tức là sau khi đất nước giành độc lập thì Bảo Việt mới giành
được quyền bảo hiểm hàng nhập từ Trung Quốc. Cũng từ đây trở đi, doanh
thu phí bảo hiểm của toàn thị trường - Bảo Việt được nâng cao và đến năm
1979 thì có 39 công ty nước ngoài có quan hệ với Bảo Việt.
Để phát triển thị trường, phục vụ đường lối phát triển kinh tế của Đảng
và Nhà nước, công ty bảo hiểm Việt Nam đã mở thêm các chi nhánh ở một
số tỉnh thành phố có cảng biển để phát triển bảo hiểm hàng hóa xuất nhập
khẩu và bảo hiểm thân tầu, như chi nhánh Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bình
Định và Vũng Tàu. Việc mở chi nhánh Vũng Tàu còn có mục đích đón bắt
cơ hội bảo hiểm trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí vào năm 79.
1.1.3 Bảo hiểm thăm dò và khai thác dầu khí.
Bảo hiểm dầu khí là một loại hình bảo hiểm phức tạp. Các điều kiện
bảo hiểm đều từ thị trường London, Bảo Việt đã chọn 2 môi giới bảo hiểm
nổi tiếng và Sedgwich và Willis Feber để thu xếp dịch vụ. Kết quả năm
1979 chỉ riêng trong lĩnh vực bảo hiểm thăm dò, khai thác dầu khí, phí bảo
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tạ Thị Quỳnh Nhung – Lớp Anh 5
K41B
13
hiểm mà Bảo Việt thu được là 2,1 triệu USD trên tổng mức trách nhiểm là
365,406,654 USD