Tiềm năng phát triển mô hình nhượng quyền thương mại (franchise) trong hệ thống kinh doanh đồ ăn nhanh (fastfood) tại việt nam KFC và bài học kinh nghiệm - Pdf 15



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH NHƯỢNG QUYỀN
THƯƠNG MẠI (FRANCHISE) TRONG HỆ THỐNG KINH
DOANH ĐỒ ĂN NHANH (FASTFOOD) TẠI VIỆT NAM:
KFC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Sinh viên:
Lớp:
Giáo viên hƣớng dẫn:
DƢƠNG THU MINH
A7 KHOÁ 41
TS. NGUYỄN THANH BÌNH
Hà Nội - 2006


2.5. Về hợp đồng franchise 50
2.6. Về quản lí hệ thống franchise 51
II. Mô hình franchise KFC tại Việt Nam 52
1. Vài nét về KFC 52
2. Thực trạng hoạt động KFC tại Việt Nam 52
Chƣơng 3 TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN FRANCHISE TẠI VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
I. Triển vọng phát triển việc áp dụng phƣơng thức franchise vào kinh doanh đồ
ăn nhanh của doanh nghiệp Việt Nam 58
1. Tiềm năng phát triển kinh doanh đồ ăn nhanh 58
2. Triển vọng phát triển áp dụng franchise vào kinh doanh đồ ăn nhanh của doanh
nghiệp VN 60
II. Một số giải pháp phát triển hình thức franchise tại Việt Nam trong thời gian tới
71
1. Giải pháp từ phía Nhà nƣớc 72
2. Giải pháp từ bản thân các doanh nghiệp 74

Kết luận 80
Phụ lục
Danh mục tài liệu tham khảo 1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lí do lựa chọn và tính cấp thiết

Những doanh nghiêp mới bắt đầu thử nghiệm mô hình kinh doanh lần đầu và nhãn hiệu
thì chƣa ai biết đến, muốn thành công và đƣợc ngƣời tiêu dùng tín nhiệm phải đối mặt

doanh thƣơng mại mang lại cho doanh nghiệp đồng thời quản lí hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam áp dụng mô hình này ? Câu hỏi đặt ra này
chính là cơ sở nền tảng để ngƣời viết chọn lựa đề tài nghiên cứu “Tiềm năng phát triển
mô hình nhượng quyền thương mại (franchise) trong hệ thống kinh doanh đồ ăn nhanh
(fastfood) tại Việt Nam: KFC và bài học kinh nghiệm”.

2. Mục đích nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này để viết khóa luận, mục đích của ngƣời viết là trình bày cho
độc giả những vấn đề sau đây:
 Nghiên cứu lí luận chung về franchise
 Thực trạng áp dụng franchise tại Việt Nam
 Phân tích mô hình KFC, đánh giá ƣu nhƣợc điểm của phƣơng thức franchise mà
công ty áp dụng
 Đánh giá tiềm năng của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc áp dụng phƣơng
thức franchise vào kinh doanh đồ ăn nhanh
 Đề xuất một số giải pháp phát triển hình thức franchise tại Việt Nam

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động franchise ở tầm doanh nghiệp. 3

Phạm vi nghiên cứu
Franchise là một đề tài rộng với nhiều hình thức franchise.: franchise sản phẩm,
franchise thƣơng hiệu, franchise bí quyết kĩ thuật…Tuy nhiên trong giới hạn của một
khóa luận, đề tài chỉ nghiên cứu lĩnh vực franchise hệ thống và đánh giá tiềm năng
phát triển loại hình này tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2000-2010.


Theo định nghĩa từ tự điển Anh Việt của Viện Ngôn ngữ học thì franchise có nghĩa là
nhƣợng quyền kinh doanh hay cho phép ai đó chính thức đƣợc bán hàng hóa hay dịch
vụ của một công ty ở một khu vực cụ thể nào đó.
Còn theo định nghĩa của tự điển Webster thì franchise là một đặc quyền đƣợc trao cho
một ngƣời hay một nhóm ngƣời để phân phối hay bán sản phẩm của chủ thƣơng hiệu.
Nói khác hơn thì franchise là một phƣơng thức tiếp thị và phân phối sản phẩm hay dịch
vụ dựa trên mối quan hệ giữa hai đối tác; một bên gọi là franchisor (bên nhƣợng quyền
hay chủ thƣơng hiệu) và một bên gọi là franchisee (bên đƣợc nhƣợng quyền hay mua
franchise) thông qua hợp đồng franchise.
Do đó cũng có định nghĩa cho rằng franchise là một loại hợp đồng, thỏa thuận giữa hai
bên có thể bằng văn viết hay văn nói. Ví dụ, Hội đồng Thƣơng mại Liên bang Hoa Kỳ
(Federal Trade Commission) định nghĩa franchise nhƣ sau: ―Franchise là một hợp đồng
hay một thỏa thuận giữa ít nhất hai ngƣời, trong đó: Ngƣời mua franchise đƣợc cấp
quyền bán hay phân phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống tiếp
thị của ngƣời chủ thƣơng hiệu. Hoạt động kinh doanh của ngƣời mua franchise phải
triệt để tuân theo kế hoạch hay hệ thống tiếp thị này gắn liền với nhãn hiệu, thƣơng
hiệu, biểu tƣợng, khẩu hiệu, tiêu chí, quảng cáo, và những biểu tƣợng thƣơng mại khác
của chủ thƣơng hiệu. Ngƣời mua franchise phải trả một khoản phí, trực tiếp hay gián
tiếp, gọi là phí franchise.‖
5
5. Bản chất của franchise
Sự khác nhau của các định nghĩa trên đây là do quan điểm cụ thể của các nhà làm luật
ở mỗi quốc gia, song đó chỉ là sự khác biệt mang tính hình thức, chúng ta vẫn thấy
đƣợc sự tƣơng đồng trong cách hiểu về hoạt động nhƣợng quyền kinh doanh trên thế
giới. Đó là:
(1)Tham gia vào hoạt động nhƣợng quyền kinh doanh có hai bên: bên nhƣợng quyền
và bên nhận quyền.

thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ đặc thù của hệ thống.
Trong bất cứ hợp đồng nhƣợng quyền kinh doanh nào, vấn đề đƣợc các bên quan tâm
nhất là nội dung chuyển nhƣợng. Đó là một tiêu chí quan trọng để phân loại nhƣợng
quyền kinh doanh, và cũng là căn cứ phân loại đƣợc phân tích cụ thể trong đề tài.
Theo nội dung chuyển nhƣợng, nhƣợng quyền kinh doanh đƣợc chia thành hai loại:
nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu/nhƣợng quyền phân phối sản phẩm (Product-
distribution franchise) và nhƣợng mô hình kinh doanh (Business-format franchise)
3.1. Nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu
Nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu là một hình thức của nhƣợng quyền kinh
doanh mà bên nhƣợng quyền cấp quyền kinh doanh cho bên nhận quyền sản phẩm
dƣới thƣơng hiệu đã có sẵn của họ. Nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu là một
thuật ngữ đƣợc tạm dịch từ thuật ngữ tiếng Anh Product-distribution franchise, đúng
nhƣ tên gọi nguyên gốc nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu có thể hiểu là một
phƣơng pháp hiệu quả để phân phối sản phẩm tới những thị trƣờng rộng lớn với chi
phí thấp. Đối tƣợng đƣợc nhƣợng quyền ở đây chỉ là quyền sử dụng và kinh doanh
trên một thƣơng hiệu nổi tiếng. Giá trị của nhƣợng quyền kinh doanh trong một hợp
đồng nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu nằm ở giá trị của thƣơng hiệu đƣợc cấp
quyền kinh doanh. Những lĩnh vực có thể áp dụng nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng 7
hiệu là các nhà sản xuất đồ uống đóng chai, trạm bán xăng, buôn bán ô tô…nƣớc giải
khát Coca-Cola, ô tô Mercedes hay General Motors là những minh hoạ điển hình của
nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu. Các hãng này đều có rất nhiều nhà nhận
quyền trên khắp thế giới, những nhà nhận quyền này đƣợc phép sử dụng tên tuổi
Coca-Cola, hay Mercedes…để bán các sản phẩm ở nƣớc họ còn việc sản xuất ra
những sản phẩm đó thông thƣờng vẫn thuộc về chủ đích thực của hãng. Trong
nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu, điều mà các bên nhƣợng quyền và nhận
quyền quan tâm là sản phẩm của hệ thống đó bởi cả hai bên đều thu lợi từ danh tiếng
của sản phẩm đó.

quyền sẽ trao cho bên nhận quyền bí quyết kinh doanh, bí quyết kỹ thuật và
những kinh nghiệm kinh doanh có đƣợc. Một bản tài liệu đƣợc đánh giá là tốt
khi nó cung cấp đƣợc chi tiết những chính sách, thủ tục và các kỹ thuật cho việc
khởi sự và phát triển của một nhà nhận quyền độc lập.
 Đặc điểm kỹ thuật, kế hoạch chi tiết và cách thiết kế: Các bên nhận quyền trong
nhƣợng mô hình kinh doanh đƣợc nhận dạng nhờ sự đồng nhất trong cách bài
trí, cấu trúc từ những đồ dùng cố định, thiết bị kỹ thuật đến bảng hiệu do bên
nhƣợng quyền cung cấp và hƣớng dẫn thực hiện. Bên nhƣợng quyền cũng cung
cấp cho các bên nhận quyền danh sách những nhà cung cấp các yếu tố đầu vào
cho quá trình sản xuất mà đã đƣợc bên nhƣợng quyền kiểm định nhằm đảm bảo
tính thống nhất tuyệt đối về chất lƣợng của hệ thống.
 Hệ thống quảng cáo: Trong hệ thống kinh doanh có một quỹ dành để chi cho
các hoạt động quảng cáo chung. Chủ hệ thống sẽ quản lý quỹ này và sử dụng
cho những chiến dịch quảng cáo của tất cả các bên nhận quyền, các bên nhận 9
quyền cũng đóng góp vào quỹ thông qua một phần doanh thu họ đạt đƣợc. Bất
cứ kế hoạch quảng cáo nào của bên nhận quyền cũng phải đƣợc bên nhƣợng
quyền thông qua nhằm tránh sự suy giảm uy tín của hệ thống.
 Sự trợ giúp thƣờng xuyên: Để bên nhận quyền kinh doanh đúng hƣớng và hiệu
quả, bên nhƣợng quyền luôn phải duy trì sự hỗ trợ về quản lý, kỹ thuật…với bên
nhận quyền.
Trên thế giới, nhƣợng mô hình kinh doanh phát triển ở hơn 75 ngành nghề kinh
doanh nhƣ nhà hàng, khách sạn, dịch vụ sửa chữa tự động, dịch vụ môi giới bất động
sản, viễn thông, hệ thống cửa hàng bách hoá…Những doanh nghiệp nhƣợng mô hình
kinh doanh thành công thƣờng có sản phẩm đặc trƣng hoặc có khả năng cạnh tranh.
Những tiêu chí nghiêm ngặt của nhƣợng mô hình kinh doanh là nhân tố giúp cho
doanh nghiệp nhƣợng quyền hạn chế bớt những trƣờng hợp vi phạm về bản quyền,
thƣơng hiệu trong hệ thống kinh doanh nhƣ đã nêu trong nhƣợng quyền kinh doanh

mua franchise, bên sẽ chịu toàn bộ phần đầu tƣ của cải vật chất và tự quản trị lấy tài
sản của mình. Một khi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc nhân rộng nhanh
chóng thì giá trị của công ty hay thƣơng hiệu cũng lớn mạnh theo.
 Tăng doanh thu:
Chủ thƣơng hiệu hoàn toàn có thể cải thiện doanh số của mình bằng việc nhƣợng
quyền sử dụng thƣơng hiệu và công thức kinh doanh mà ngày nay đã đƣợc xem nhƣ là
một thứ tài sản quí giá nhất của một doanh nghiệp. Thông qua hình thức nhƣợng quyền
kinh doanh, chủ thƣơng hiệu có thể nhận các khoản tiền sau đây từ việc bán franchise:
- Phí nhƣợng quyền ban đầu (initial fee/upfront fee): Phí này chỉ đƣợc tính một lần nhƣ
đối với trƣờng hợp McDonald’s là 45.000 USD khi đƣợc nhƣợng quyền kinh doanh 11
trong nƣớc Mỹ. Đây là khoản chi phí hành chính, đào tạo, chuyển giao công thức kinh
doanh cho bên mua franchise.
- Phí hàng tháng (monthly fee): Phí này là phí mà bên mua franchise phải trả cho việc
duy trì sử dụng nhãn hiệu, thƣơng hiệu của bên bán franchise và những dịch vụ hỗ trợ
mang tính chất tiếp diễn liên tục nhƣ đào tạo huấn luyện nhân viên, tiếp thị, quảng bá,
nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới… Phí này có thể là một khoản phí cố định theo
thoả thuận của hai bên hoặc tính theo phần trăm trên doanh số của bên mua franchise
và thƣờng dao động trung bình từ 3 – 6% tùy vào loại sản phẩm, mô hình và lĩnh vực
kinh doanh. Ngoài phí hàng tháng ra, nhiều chủ thƣơng hiệu còn có thể tính thêm một
khoản phí quảng cáo (advertising fee) tƣơng đƣơng 1-3% doanh số.
- Bán các nguyên liệu đặc thù: Nhiều chủ thƣơng hiệu yêu cầu các đối tác mua
franchise của mình phải mua một số nguyên liệu đặc thù do mình cung cấp, vừa để
đảm bảo tính đồng bộ của sản phẩm, vừa mang lại một nguồn lợi nhuận phát triển song
song với tình hình kinh doanh của bên mua franchise.
 Tiết gỉảm chi phí:
Các doanh nghiệp có áp dụng hình thức nhƣợng quyền đều có ƣu thế mua hàng giá rẻ
hơn do mua với số lƣợng lớn hơn (để phân phối cho các cửa hàng nhƣợng quyền trong

nhân rộng mô hình kinh doanh nhanh hơn.
 Được chủ thương hiệu giúp đỡ
Ngƣời mua franchise lúc nào cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía chủ thƣơng
hiệu trƣớc và sau khi cửa hàng nhƣợng quyền khai trƣơng. Đây là một lợi thế lớn, đặc
biệt đối với những ngƣời mới tự kinh doanh lần đầu. Trong thời gian trƣớc khai trƣơng,
đối tác mua franchise thƣờng đƣợc hỗ trợ về đào tạo, thiết kế, chọn địa điểm cửa hàng, 13
nguồn hàng, tiếp thị, quảng cáo. Sau khai trƣơng, họ tiếp tục đƣợc hỗ trợ nhiều mặt,
trong đó nổi bật nhất là khâu tiếp thị, quảng cáo và tái đào tạo.
 Chi phí quảng cáo thấp hơn
Các cửa hàng riêng lẻ trong hệ thống franchise không phải tốn nhiều chi phí quảng cáo
cho thƣơng hiệu nhƣ đối với trƣờng hợp đứng ra kinh doanh độc lập. Nói khác đi, chi
phí quảng cáo chung thƣờng đƣợc chủ thƣơng hiệu và tất cả các cửa hàng trong hệ
thống franchise cùng nhau chia sẻ nên chi phí chia ra cho từng cửa hàng ít hơn. Ngoài
ra, do gộp chung lại với số lƣợng lớn chi phí quảng cáo thƣờng đƣợc giảm. Tƣơng tự
đối với các nguồn cung cấp khác.
 Nhãn hiệu đã được bảo hộ sẵn
Đa số các thƣơng hiệu, nhãn hiệu khi bán franchise đã đƣợc đăng kí bảo hộ nhãn hiệu
tại nhiều nƣớc. Tuy nhiên, điều này chƣa chắc đúng đối với các thƣơng hiệu nhỏ vì đây
là một đầu tƣ không nhỏ về mặt tài chính. Do đó ngƣời mua franchise phải kiểm tra
trƣớc khi quyết định mua franchise. Một khi chủ thƣơng hiệu đã đăng kí bảo hộ rồi thì
ngƣời mua franchise không phải tốn chi phí này và khi có ai đó vi phạm bản quyền thì
sẽ đƣợc chủ thƣơng hiệu hỗ trợ trong việc khiếu kiện. Đây cũng là một lợi thế không
nhỏ của ngƣời mua franchise.
4.2. Thách thức mà franchise mang lại
4.2.1. Đối với ngƣời bán
 Chất lượng qui trình kĩ thuật:
Trên thế giới có những hệ thống nhƣợng quyền rất nổi tiếng nhƣng rồi từ từ thất bại

 Không tích cực quảng cáo, marketing cho cửa hàng 15
Công sức và tiền của mà chủ cửa hàng franchise đã bỏ ra để quảng cáo củng cố thêm
cho thƣơng hiệu đều sẽ thuộc về ngƣời chủ thƣơng hiệu. Điều này làm cho một số chủ
cửa hàng mua franchise lƣỡng lự, không nhiệt tình đóng phí marketing hay quảng cáo
cho hệ thống franchise.
V. Nghiệp vụ franchise
1. Thiết lập hệ thống franchise
1.1. Xác định sản phẩm tiềm năng
Trên nguyên tắc, bất kì mô hình kinh doanh nào cũng có thể bán franchise. Tuy nhiên
mô hình kinh doanh nào nên bán franchise, mô hình nào không nên hay không phù hợp
để bán franchise mới là một câu hỏi thật sự, vì không phải sản phẩm và dịch vụ nào
cũng thích hợp để có thể nhƣợng quyền. Bởi vậy, trƣớc khi quyết định có nhƣợng
quyền hay không, doanh nghiệp cần bảo đảm hầu hết các tiêu chí sau đây
- Đang có nhu cầu đối với thị trƣờng hiện nay
- Có nét độc đáo so với thị trƣờng
- Có đối tƣợng khách hàng rõ ràng
- Những phần quan trọng hay bí quyết kinh doanh của sản phẩm hay dịch vụ có thể
chuyển giao dễ dàng cho đối tác mua franchise thông qua đào tạo huấn luyện
- Mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tƣ kinh doanh
- Doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng tuyển dụng thêm những cán bộ quản lí
giỏi cần thiết để xây dựng và quản trị hệ thống franchise.
1.2. Yêu cầu đối với sản phẩm franchise
1.2.1. Tính đồng bộ của một thƣơng hiệu
Hình ảnh đồng bộ của một thƣơng hiệu là một trong những chìa khóa thành công khi
xây dựng mô hình kinh doanh nhƣợng quyền. Khách hàng phải thấy chất lƣợng và tiêu
Nếu doanh nghiệp có chủ trƣơng và khả năng tài chính để cử nhân viên đi ra nƣớc
ngoài học thì nên nghiên cứu kĩ lƣỡng trong việc chọn trƣờng và khóa học nào cho phù
hợp nhất.
Tuyển dụng một số nhân viên có năng lực đã từng làm việc tại các đơn vị có kinh
nghiệm bán franchise có lẽ là cách ít tốn kém và khả thi nhất đối với một doanh nghiệp
vửa và nhỏ. Các doanh nghiệp phải dám thuê những chuyên gia giỏi ngay cả trƣớc khi
công ty cần đến, thay vì thuê những ngƣời quá trẻ tuổi và thiếu kinh nghiệm.
1.4. Xây dựng cẩm nang hoạt động
Cẩm nang hoạt động (operation manuals) là một trong những tài liệu không thể thiếu
đƣợc khi bán franchise. Các quốc gia đã có luật về franchise lúc nào cũng xem việc
cung cấp các cẩm nang họat động là một thủ tục bắt buộc đối với chủ thƣơng hiệu khi
tiến hành bán franchise. Các cẩm nang hoạt động này thƣờng bao gồm những hƣớng
dẫn chi tiết về cách thức điều hành, hoạt động hàng ngày của từng bộ phận, từng khâu
của công việc kinh doanh. Tài liệu này sẽ giúp ngƣời mua franchise vận hành cửa hàng
nhƣợng quyền theo đúng các tiêu chuẩn đồng bộ của chủ thƣơng hiệu, đặc biệt có ích
sau thời gian khai trƣơng.
Chi tiết về nội dung của cẩm nang hoạt động đã đƣợc trình bày trong phụ lục [2]
1.5. Chuẩn bị chƣơng trình huấn luyện
Huấn luyện và đào tạo cũng là điều kiện gần nhƣ là bắt buộc trong hầu hết các hợp
đồng nhuợng quyền kinh doanh. Có hai chƣơng trình đào tạo và huấn luyện: chƣơng
trình đào tạo lúc xây dựng thành lập cửa hàng ban đầu (pre-opening training) và
chƣơng trình đào tạo xảy ra lúc cửa hàng nhƣợng quyền đã đi vào hoạt động ổn định
(on-going training). Chƣơng trình đào tạo ban đầu thƣờng đƣợc tổ chức ở cả hai nơi:
tại trung tâm đào tạo hay một trong những cửa hàng hiện hữu của chủ thƣơng hiệu và
tại chính cửa hàng nhƣợng quyền. Phí đào tạo này có thể đã bao gồm trong phí
franchise ban đầu và cũng có thể chƣa tính, tất cả là tùy vào sự thƣơng lƣợng giữa hai 18
bên mua và bán franchise. Do đó, các điều khoản về đào tạo huấn luyện phải đƣợc ghi

Chủ thƣơng hiệu phải chuẩn bị thật đầy đủ các thông tin để cung cấp cho đối tác mua
franchise tiềm năng mà điều nay đã trở thành luật bắt buộc của chính phủ tại hầu hết
các quốc gia đã có luật franchise rõ ràng. Luật này nhằm bảo vệ quyền lợi và an toàn
cho ngƣời tiêu dùng, ngƣời mua franchise. Nói khác đi, để đƣợc phép bán franchise
cho ngƣời khác thì chủ thƣơng hiệu phải thỏa mãn một số thủ tục pháp lí mà trong đó
tập thông tin gửi khách hàng mua franchise là một hồ sơ cơ bản mà thuật ngữ về
franchise gọi là Uniform Franchise Offering Circular (thông tƣ đề nghị cung cấp
nhƣợng quyền đồng bộ - viết tắt là UFOC). Hồ sơ này cung cấp cho ngƣời mua
franchise đầy đủ thông tin về chủ thƣơng hiệu và kinh doanh nhƣợng quyền trƣớc khi
họ quyết định. Theo luật franchise tại Mỹ và nhiều quốc gia khác thì chủ thƣơng hiệu
bắt buộc phải cung cấp hồ sơ UFOC cho đối tác mua franchise trong lần gặp gỡ chính
thức đầu tiên (gặp mặt tại hội chợ triển lãm hay tại một buổi tiệc nào đó không đƣợc
gọi là gặp gỡ chính thức). Nếu chủ thƣơng hiệu không thực hiện điều này thì có nguy
cơ bị đối tác mua franchise khiếu kiện sau này.
1.8. Xây dựng chiến lƣợc marketing cho hệ thống franchise
Marketing là một mảng khá nhạy cảm đối với mối quan hệ giữa chủ thƣơng hiệu và
ngƣời mua franchise bởi vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến suy nghĩ và cảm nhận của
khách hàng đối với thƣơng hiệu – một tài sản vô hình nhƣng quí giá nhất của một hệ
thống franchise. Ngƣời mua và ngƣời bán franchise đều muốn thấy thƣơng hiệu của họ
ngày càng nổi tiếng và uy tín hơn. Nếu khâu marketing đƣợc thực hiện tốt thì có lợi
cho thƣơng hiệu và ngƣợc lại.
Khâu marketing này khá nhạy cảm ở chỗ cả ngƣời mua và ngƣời bán franchise trên
nguyên tắc đều phải có trách nhiệm tuy nhiên ở mức độ và quyền hạn khác nhau. Nói
chung, ngân sách cho các chƣơng trình marketing có 3 cấp độ khác nhau: quốc gia (hay
khu vực) và địa phƣơng. 20
Đối với cấp độ quốc gia hay khu vực, ngân sách và trách nhiệm marketing là của chủ
thƣơng hiệu và tùy theo từng hợp đồng franchise mà mỗi cửa hàng franchise có phải

mình hoặc thông qua các công ty luật để đƣợc hƣớng dẫn đăng kí cho đúng luật pháp
cả về hình thức và nội dung. Điều này đặc biệt cần thiết đối với các doanh nghiệp
muốn đăng kí xin bảo hộ thƣơng hiệu tại các nƣớc mà qui định pháp luật có sự khác
biệt với nƣớc mình, Công ty luật sẽ giúp chủ thƣơng hiệu thực hiện các công việc có
ghi trong mục [3] của phụ lục.
Thời gian từ lúc đăng kí đến khi có kết quả xét duyệt trung bình mất khoảng một năm.
Giấy chứng nhận đăng kí hàng hóa có hiệu lực trong 10 năm và có thể đƣợc gia hạn
nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Giấy chứng nhận này có thể bị đình chỉ hiệu lực nếu trong
thời hạn 5 năm mà chủ sở hữu không sử dụng nhãn hiệu với lí do không chính đáng.
Trong thời hạn hiệu lực của văn bản bảo hộ, chủ sở hữu có toàn quyền khai thác nhãn
hiệu nhằm mục đích thƣơng mại trong phạm vi các sản phẩm dịch vụ tƣơng ứng với
những gì ghi trong giấy chứng nhận. Chủ thƣơng hiệu có thể thƣa kiện bất cứ cá nhân
hay đối tƣợng nào vi phạm đến quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá
của mình, và cơ quan chức năng sẽ xử lí bằng thủ tục hành chính, dân sự hoặc ngay cả
hình sự. Giấy chứng nhận đăng kí hàng hoá thƣờng bao gồm mẫu nhãn hiệu bằng hình
và các chi tiết liệt kê bằng chữ cụ thể nhƣ màu sắc nhãn hiệu, loại nhãn hiệu, nội dung
nhãn hiệu, danh mục sản phẩm. Chi phí đăng kí nhãn hiệu hàng hoá cũng thay đổi tùy
theo quốc gia, có thể dao động từ 800 USD đến trên 2.000USD cho mỗi quốc gia.
3. Phát triển hệ thống franchise
5.1. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động franchise
5.1.1. Yếu tố con ngƣời
Đây là yếu tố đóng vai trò quyết định. Và tùy mỗi ngành kinh doanh khác nhau mà các
cửa hàng franchise có nhu cầu tuyển dụng khác nhau. Nhƣng nhìn chung, đối với 22
ngành kinh doanh dịch vụ, các đặc điểm nổi bật sau đây đƣợc cho là quan trọng khi
phỏng vấn tuyển dụng nhân viên:
- Khả năng đối thoại tốt. Biết lắng nghe và ăn nói mạch lạc.
- Có thái độ tốt và có thể làm việc với tập thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status