Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THỊ TRẤN
PHƯỚC AN - HUYỆN KRÔNGPĂK - ĐĂK LĂK
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GVHD : Ths LÂM VĨNH
SƠN
SVTH : NGUYỄN VĂN

MSSV : 09B1080175
LỚP : 09HMT03

SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 6 tháng 09 năm 2011
Chương 1: Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề:
- Với sự phát triển công nghiệp hoá - đô thị hoá - tốc độ tăng dân số như vũ
bão hiện nay, kéo theo nhu cầu về cấp thoát nước ngày càng trở nên cấp thiết.
Cũng như không khí và ánh sáng nước không thể thiếu được trong mọi sự sống
trên trái đất. Có thể nói nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò tiên
phong cho các muối đi vào cơ thể con người. Ngoài ra nước còn phục vụ cho các
mục đích khác như : sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất…như chúng ta
đã biết nhiều nơi trên thế giới còn khan hiếm về nguồn nước ngọt và còn nhiều
nguồn nước đã và đang bị ô nhiễm trầm trọng gây bao tai họa, bệnh dịch, phá huỷ
môi trường sinh thái. Lượng nước trên trái đất hiện nay ước tính có khoảng 1.4 tỉ
km ( trong đó 97.2% là đại dương, 2.2% trên các cực và 0.6% trên các lục địa). Hệ
thống cấp thoát nước đã có từ 4000 năm trước công nguyên, điều đó chứng tỏ một

Đề tài mang đầy đủ tất cả các bước thực hiện một đồ án Quy hoạch và đưa ra khái
toán sơ bộ để từ đó nắm rõ vấn đề cần làm của một dự án.
Chương 2: Giới thiệu về thị trấn Phước An
2.1. Điều kiện tự nhiên:
2.1.1. Vị trí địa lý:
- Thị trấn Phước An thuộc trung tâm huyện KrôngPăk tỉnh Đăklăk. Có Quốc
lộ 26 đi qua, cách Thành phố Buôn Ma Thuột 30 km về phía Đông. Địa điểm dự
kiến phát triển thị trấn Phước An, thuộc phạm vi hành chính thị trấn Phước An
huyện KrôngPăk, Ranh giới qui hoạch đô thị được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp xã Hoà An, huyện KrôngPăk, tỉnh Đăklak.
+ Phía Đông Nam giáp xã Hoà Tiến, huyện KrôngPăk.
+ Phía Tây Bắc giáp xã Ea Yông, huyện KrôngPăk .
- Quy mô về đất đai:
- Tổng diện tích tự nhiên : 981,00 ha
- Quy mô diện tích :
+ Hiện trạng (năm 2004): 275,00 ha
+ QH ngắn hạn đến năm 2015: 350,00 ha
+ QH dài hạn đến năm 2025: 670,00 ha
- Quy mô dân số:
+ Hiện trạng (năm 2004): 21.000 người
+ QH ngắn hạn đến năm 2015: 30.000 - 35.000 người
+ QH dài hạn đến năm 2025: 45.000 - 50.000 người
2.1.2. Khí hậu thời tiết:
- Theo thống kê của trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Đăklăk, thị trấn
Phước An nằm trong vùng khí hậu thời tiết khu vực Krông Păk, là khu vực chuyển
tiếp giữa hai vùng khí hậu tây nam và trung tâm tỉnh Đăklăk. Là vùng có địa hình
tương đối bằng phẳng, hàng năm khu vực này chịu ảnh hưởng của hai hệ thống khí
đoàn:
+ Khí đoàn Tây – Nam có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ tháng
5 đến tháng 10.

+ Từ tháng 1 đến tháng 3 hầu như không mưa.
- Chế độ bốc hơi:
+ Lượng bốc hơi trung bình năm: 85.5 mm.
+ Lượng bốc hơi trung bình vào các tháng mùa mưa là: 73.5 mm.
+ Lượng bốc hơi trung bình váo các tháng mùa khô là: 102.4 mm.
- Chế độ Gió: Thịnh hành theo hai hướng chính:
+ Gió đông bắc thổi vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình 3m/s.
+ Gió tây nam thổi vào các tháng mùa khô, tốc độ gió trung bình 6m/s.
- Sương mù: Trong vùng vào các tháng mùa mưa thường có sương mù với tần
số xuất hiện trung bình 3.4%/năm.
- Số giờ nắng trung bình trong năm: 2473 giờ
2.1.3. Địa hình:
- Thị trấn Phước An có địa hình tương đối bằng phẳng. Phía đông bắc địa hình
hơi dốc do sự phân bố của các hợp thuỷ. Độ cao trung bình 500m so với mặt nước
biển. Độ dốc trung bình từ 3 – 8%.
2.1.4. Thuỷ văn:
- Khả năng tập trung nước tương đối nhanh do đặc trưng dòng chảy của hệ
thống thuỷ văn ở đây cao nhất thường gấp hơn 40 lần nhỏ nhất, mô đun dòng chảy
trung bình năm của lưu vực lớn hơn 30l/s.km
2
- Trên địa bàn thị trấn có suối Ea Kuang chạy bao quanh ở phía đông bắc dài
3500 mét và một số nhánh của suối Ea Yông phân bổ khu vực phía tây nam thị
trấn dài khoảng 2000 mét. Ngoài ra, trên địa bàn còn có một số hồ đập đá lớn như:
Đập Tân An, Đập 31, Đập khối 14
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế:
- Thị trấn Phước An là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, trung
tâm công nghiệp và khai khoáng, chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng và tiểu
thủ công nghiệp của huyện KrôngPăk, có một vị trí quan trọng trong việc phát
triển kinh tế xã hội của huyện KrôngPăk nói riêng và tỉnh Đăklăk nói chung. Đây

c. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Đến cuối năm 2001, trên địa bàn thị trấn có 194 hộ công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp. Các sản phẩm chính là sản xuất ống nước nhựa, vật liệu xây dựng,
hàng trang trí nội thất, chế biến nông lâm sản và một số nghề khác. Nhìn chung,
do nằm trên địa bàn có diện tích cà phê lớn nên thị trấn Phước An sẽ là nơi thu hút
nhiều ngành công nghiệp phát triển.
2.2.2. Dân số, lao động và việc làm:
- Theo số liệu thống kê năm 2005 toàn thị trấn có 3619 hộ gia đình với tổng
nhân khẩu là 19.272 người. Trong đó nam chiếm 9.665 khẩu, nữ chiếm 9.607
khẩu. Thành phần dân tộc như sau:
+ Dân tộc Ê Đê: 17 hộ/92 khẩu.
+ Dân tộc Tày: 19 hộ /96 khẩu.
+ Dân tộc Nùng: 13 hộ/68 khẩu.
+ Dân tộc M’ Nông: 1 hộ/khẩu.
+ Dân tộc Kinh: 3.569 hộ.
- Tổng số lao động 12.219 khẩu. Trong năm vừa qua UBND thị trấn đã kết hợp
với một số đơn vị trong và ngoài tỉnh tiến hành tuyển dụng lao động nhằm giải
quyết một phần lao động của thị trấn. Đây là việc làm rất có ý nghĩa nhằm tạo
công việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
2.2.3. Thực trạng phát triển các khu dân cư:
- Dân cư sống tập trung tại khu trung tâm thị trấn. Do đã có quy hoạch chi tiết
nên việc bố trí các khu dân cư của thị trấn rất thuận lợi cho việc bố trí các công
trình hạ tầng cơ sở cũng như công trình phúc lợi phục vụ nhân dân. Tổng diện tích
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
đất khu dân cư 456 ha, trong đó đất ở đô thị 76.14 ha, bình quân diện tích đất ở là
210.4 m² / hộ
2.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
a. Hệ thống giao thông
- Giao thông đối ngoại:

thúc đẩy chính nhưng đã có sự chuyển dịch về cơ cấu. Ngành thương mại dịch vụ
và tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển rõ rệt, đặc biệt là trong một vài năm
trở lại đây, cảnh quan đô thị được chỉnh trang, hệ thống cơ sở hạ tầng khu trung
tâm thị trấn đã dần đáp ứng được vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của
huyện KrôngPăk.
b.Khó khăn: Sự phát triển dân số nhanh trong những năm gần đây đã gây một
áp lực lớn đối với đất đai, nhất là đất ở và đất sản xuất nông nghiệp. Các công
trình công cộng của các khối còn nhỏ hoặc chưa có, cần phải bố trí trong thời kỳ
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
tới. Ngoài ra, hệ thống giao thông trong các khu dân cư và khu vực sản xuất nông
nghiệp vẫn còn nhỏ hẹp gây khó khăn cho sinh hoạt và vận chuyển nông sản phẩm
của người dân.
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
Chương 3 : Thuyết minh tính tốn
3.1. Tính toán lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư :
3.1.1. Tính toán số dân khu dân cư :
- Diện tích khu dân cư : S = 275 ha
- Dân số hiện tại : 21000 người
- Dân số sau 10 năm : 35000 người
- Đăklăk là thành phố thuộc khu đô thò loại II. Dựa vào bảng 3.1 (TCVN 33
-2006) ta chọn q
tc
= 150 l/người ngày.
3.1.2. Tính toán lượng nước sinh hoạt :
- Lưu lượng nước sinh hoạt của khu dân cư:
D
qfN
Q

×=
××
=
- Lưu lượng ngày tính toán trung bình:
D
qfN
Q
tb
ng
+
××
=
1000
=
38.545788.259
1000
15099.035000
=+
××
ngày
m
3
- Lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất :
ngày
m
KQQ
ngày
tb
ngng
3

Q K
= ×
- Trong đó:
max
h
K
là hệ số dùng nước không điều hòa giờ
max
h
K
=
max max
α β
×
-Trong đó:
max
α
là hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình , chế độ làm
việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác.
max
α
=1,2-1,5 (Theo TCXDVN 33-2006)
- Chọn
max
α
=1,28
+
max
β
là hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 (TCVN 33-

24
86.6548
×
=409.3(m
3
/h)
-Lưu lượng dùng nước lớn nhất theo giây
6.3
3.409
6.3
max
max
==
Q
Q
h
s
=113.69(l/s)
3.1.3. Lưu lượng nước tưới cây, tưới đường:
- Lưu lượng nước phục vụ cho công trình công cộng(tưới cây, tưới đường,…)
tính theo tiêu chuẩn TCVN 33-2006
Q
tưới
=10%
max
ày ng
Q
=0,1
×
6548.86=654.89(m

-Theo TCVN 33-2006. Tính theo lưu lượng nước sinh hoạt trong giai đoạn
2020.
Q
CN
=F
CN
×
q
cn
max
àyng

=20
×
45
×
1,2=1080(m
3
/ ngày)
3.1.6. Lưu lượng cấp cho trường học:
- Trường mầm non:2450 người,tiêu chuẩn dùng nước 15-20 L/người.ngày.đ
Theo sách cấp nước đô thị của TS.Nguyễn Ngọc Dung
49
1000
245020
1000
=
×
=
×

/ ngày)
-Trong đó:
+ q=20(L/người.ngày.đ)
+ N=46200(người) số học sinh
- Trường trung học cơ sở:3500 người chuẩn dùng nước 15-20 L/người.ngày.đ
- Theo sách cấp nước đô thị của TS.Nguyễn Ngọc Dung
70
1000
350020
1000
cos
=
×
=
×
=
Nq
Q
SH
oTrunghoc
(m
3
/ ngày)
- Trong đó:
+ q=20(L/người.ngày.đ)
+ N=3500(người) số học sinh
- Tổng lưu lượng cấp cho hệ thống trường học:
10437092449 =++=++=

QQQQ

- Trong đó:
+ q=300(L/người.ngày.đ)
+ N=28 (người)
3.1.8. Lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư :
DVCN
SH
THTuoingayngdTT
QQQQQQ ++++=
max

89.65410804.8104389.65486.6548
+++++=
=9990.04(m
3
/ ngày)
3.1.9. Lưu lượng nước thất thoát :
Q
thất thoát
=20%
ngaydTT
Q
.
=1998(m
3
/ ngày)
3.1.10.Tổng lượng nước phát ra mạng lưới:
TC
Q
=
ngdTTTT

SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 10
N TT NGHIP GVHD: Ths. LM VNH SN
Baỷng 1: Toồng lửu lửụùng duứng nửụực:
SVTH: NGUYN VN T LP 09HMT03 TRANG 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
3.2. Tính tốn các cơng trình điều hòa :
3.2.1 . Biểu đồ dùng nước trong ngày :
Biểu đồ 1 : Biểu đồ dùng nước khu dân cư
3.2.2. Trạm bơm cấp 2:
a. Yêu cầu đối với việc chọn bơm cấp 2 :
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
+ Bơm cấp 2 được chọn phải đảm bảo lưu lượng,cột áp yêu cầu và làm với
hiệu suất cao.
+ Các bơm được chọn có thể thay thế được nhau trong quá trình vận hành.
b. Chọn bơm cấp 2: Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ
bơm trong trạm bơm cấp 2 như sau:
+ Từ 23h -3h:Bơm làm việc với chế độ :Q=1.96%Qngd
+ Từ 4-5h và từ 20-22h: Bơm làm việc với chế độ :Q=3.53% Qngd
+ Từ 6-19h Bơm làm việc với chế độ:Q=5.18% Qngd
+ Trạm bơm cấp 1 bơm điều hòa suốt ngày đêm:4.17% Qngd
Bảng 2: Dung tích đài nước
DUNG TÍCH ĐÀI NƯỚC
Giờ %Qng bơm cấp 2
Vào
Ra
Còn
0 1.55 1.96 0.41 2.11
1 1.55 1.96 0.41 2.52
2 1.55 1.96 0.41 2.94

cấp vào mạng cũng thay đổi sao cho đáp ứng nhu cầu dùng nước.Vì vậy,để
điều hòa sự chênh lệch giữa chế độ dùng nước và chế độ bơm cấp 2 cần phải
có sự chênh lệch hoặc trên mạng phải có đài.
3.3.2. Dung tích nước :
- Bao gồm: Dung tích điều hòa giữa trạm bơm cấp 2 và mạng lưới và dung tích
dự trữ chữa cháy trong vòng 10 phút
- Dung tích điều hòa của nước được tính theo cơng thức:
W
đ
=W
đh
+
10
cc
W
(m
3
)
- Trong đó:W
đ
dung tích tổng cộng của đài nước(m
3
)
+ W
đh
: dung tích phần điều hòa của đài nước
+
10
cc
W

×××
=
×××
tc
qn
=24(m
3
)
- Dung tích đài nước
W
đ
=W
đh
+
10
cc
W
=593.41+24=617.41(m
3
)
-Ta xác định kích thước và chiều cao của đài theo quan hệ:
H
D
=0,7

H=0,7D
-Trong đó :
+ D: Là đường kính của đài(m)
+ H: Chiều cao bầu đài(m)
-Ta chọn hình dáng của đài là hình trụ

phụ thuộc bậc
chòu lửa
Nhà xây từ 3
tầng trở lên
không phụ
thuộc bậc chò
lửa
I, II và
III
IV và V
Đến 5
Đến10
Đến 25
Đến 50
Đến100
Đến 200
Đến 300
Đến 400
Đến 500
1
1
2
2
2
3
3
3
3
5
10

55.0
41.617
55.0
==→
d
W
D
=10.39(m)
- Chọn D=10.5m ,H=0.7 10.5=7.35m
- Chiều cao xây dựng đài:
HXD =0,25+H+0,25=0,25+7.35+0,25=7.85(m)
- Trong đó :
+ 0.25 là chiều cao có tính dến lớp cặn động lại
+ 0.25 là chiều cao thành đài
- Chọn H
XD
=8(m)
-Thể tích xây dựng đài
W
XD
=0,55
3
D
×
=0,55
×
10.5
3
=637(m
3

8 5.18 4.17 1.01 11.13
9 5.18 4.17 1.01 10.12
10 5.18 4.17 1.01 9.11
11 5.18 4.17 1.01 8.10
12 5.18 4.17 1.01 7.09
13 5.18 4.17 1.01 6.08
14 5.18 4.17 1.01 5.07
15 5.18 4.17 1.01 4.06
16 5.18 4.17 1.01 3.05
17 5.18 4.17 1.01 2.04
18 5.18 4.17 1.01 1.03
19 5.18 4.17 1.01 0.00
20 3.53 4.17 0.64 0.64
21 3.53 4.16 0.63 1.27
22 3.53 4.16 0.63 1.90
23 1.96 4.16 2.20 4.10
100
- Nhận xét:Tương tự như trên ta có, thời điểm cạn hết nước thường xảy ra 1
giai đoạn nước ở bể ra liên tục, nhiều nhất, theo bảng trên thì thời điểm đài cạn hết
nước là 19 giờ
3.4.2. Dung tích điều hòa của bể:
- Theo sách của TS. Nguyễn Ngọc Dung ta có công thức chung tính điều hòa
của bể như sau:
W
BC
=W
đh
+W
cc
+W

)
- Dung tích nước dự trữ cho nhu cầu riêng của nhà máy
W
BT
=8%
TC
Q
=959.04(m
3
)

W
BC
=1697.51+432+959.04=3088.55(m
3
)
- Kiến trúc bể chứa là hình chữ nhật
- Dựa theo TCXDVN 33-2006, điều 9.10. bể chứa ăn uống, sinh hoạt, phải
đảm bảo nước lưu thông trong thời gian không quá 48 giờ và không nhỏ hơn 1 giờ
- Dựa theo TCXDVN 33-2006, điều 9.8 số bể chứa trong trạm bơm cấp nước
không nhỏ hơn 2. Dựa vào dung tích xây dựng ta chia ra làm 2 bể
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
- Dung tích 1 bể:
2
55.3088
=1544(m
3
)
- Kích thước 1 ngăn bể chứa: chọn L=20m,B=15m

STT ĐOẠN ỐNG
L THỰC TẾ
(m)
HỆ SỐ
LÀM
VIỆC
L TÍNH
TOÁN
(m)
1
1-2 91 0.5 45.5
2
2-3 161 0.5 80.5
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
3
3-4 188 0.5 94
4
4-5 304 0.5 152
5
5-6 168 0.5 84
6
6-7 270 0.5 135
7
7-8 168 0.5 84
8
5-8 278 1 278
9
8-9 151 0.5 75.5
10

9b-9g 140 1 140
26
9b-9c 85 1 85
27
9c-9d 50 1 50
28
9c-9e 65 1 65
29
9i-9h 62 1 62
30
9h-9f 62 1 62
31
9f-9k 113 1 113
32
9e-9f 182 1 182
33
9-9e 62 1 62
34
14k-14i 165 1 165
35
14i-14g 69 1 69
36
14g-14h 162 1 162
37
14b-14g 51 1 51
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
38
14a-14b 130 1 130
39

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ các giờ trong
ngày dùng nước lớn nhất, đô thò dùng nước lớn nhất vào lúc 7 giờ, chiếm
7.67%Q
nga
tức là:
7.67% x 11988.04 = 919.48 m
3
/h =255.41 l/s
- Vào giờ này trạm bơm cấp II cung cấp vào mạng
5.18%Q
ngà
= 5.18% x 11988.04 = 620.98m
3
/h = 172.49 l/s
- Đài nước lúc đó phải cung cấp vào mạng lưới là:
2.49%Q
ngà
= 2.49% x 11988.04 = 298.5 m
3
/h = 82.91 l/s
- Trong giờ dùng nước lớn nhất ta có:
Q
vào
= Q
b
+ Q
Đ
= 172.49 + 82.91 = 255.4 ( l/s)
- Q
ttr

Q
q
(l/s.m)
- Trong đó:
+

TT
L
: Tổng chiều dài tính toán của toàn mạng lưới (m)
+ Q
d.d
: Tổng lưu lượng dọc đường của toàn mạng lưới (l/s)
c. Lưu lượng dọc đường lấy ra trên từng đoạn ống:
q

= q
đv
x L
TT
( l/s)
SVTH: NGUYỄN VĂN TÚ LỚP 09HMT03 TRANG 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. LÂM VĨNH SƠN
- Trong đó:
+ L
TT
: Chiều dài của đoạn ống tính toán , (m)
+ q
d.v
: Lưu lượng dọc đường đơn vò, (l/s.m)


7-8 84
0.04
3.36
8
5-8 278
0.04
11.12
9
8-9 75.5
0.04
3.02
10
9-10 73.5
0.04
2.94
11
4-10 289
0.04
11.56
12
10-11 111
0.04
4.44
13
11-12 158
0.04
6.32
14
10-14 191
0.04

5.56
22
2b-2c 221
0.04
8.84
23
2a-2b 203
0.04
8.12
24
9a-9b 49
0.04
1.96
25
9b-9g 140
0.04
5.6
26
9b-9c 85
0.04
3.4
27
9c-9d 50
0.04
2
28
9c-9e 65
0.04
2.6
29

6.48
37
14b-14g 51
0.04
2.04
38
14a-14b 130
0.04
5.2
39
14d-14e 73
0.04
2.92
40
14c-14d 100
0.04
4
41
14c-14f 89
0.04
3.56
42
14b-14c 85
0.04
3.4
43
14-14b 84
0.04
3.36
3.5.3. Lưu lượng các nút trên mạng lưới :

: Lưu lượng dọc đường đơn vò, (l/s.m)
b. Thống kê cao độ nút :
Bảng 7: Thống kê cao độ nút
Tên nút Cao độ nút
1 523
2 526
2a 509
2b 515
2c 525
2d 522
2e 513
3 526
4 518
5 516
6 520
7 503
8 502
9 504
9a 518
9b 515
9c 506
9d 515
9e 506
9f 511
9g 508
9h 508
9i 511
9k 502
10 510
11 506

824
240
91
161
169
188
405
191
222
316
50
65
147
278
270
139
221
203
130
100
73
330
62
113
49 85
51
69
165
304
182


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status