1
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP.
TP.
HỒ CHÍ MINH
HỒ CHÍ MINHKHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TH.S Lâm Vĩnh Sơn
Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Tài
Lớp : 09HMT03 MSSV: 09B1080159
2
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN
VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Vị trí, giới hạn khu đất
Khu dân c s 2 n m ngay trung tâm Th Xã. Toàn bư ố ằ ị ộ khu v c quy ho chự ạ
dân cư to l c t i ph ng 3, th xã Tây Ninh, t nh Tây Ninh v i các m t ạ ạ ạ ườ ị ỉ ớ ặ
ti p c n nh sau:ế ậ ư
Phía ông Nam giáp ng Lê V n TámĐ đườ ă
Phía ông B c và Tây B c ti p c n v i khu dân c ph ng Hi p ThànhĐ ắ ắ ế ậ ớ ư ườ ệ
Phía Tây Nam giáp ng Nguy n Chí Thanhđườ ễ
Địa hình
1 ĐẤT KHU Ở 86.22 57.88
2 ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG 7.04 4.72
3 ĐẤT C.X CÔNG VIÊN - GIẢI TRÍ - TDTT 12.87 8.63
4 ĐẤT GIAO THÔNG 42.87 28.77
5 TỔNG 149 100
4
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu.
STT Hạng mục Đơn vị Chỉ tiêu
I Chỉ tiêu sử dụng đất
Đất đơn vị ở m
2
/người 60 - 80
II Hạ tầng xã hội
1 Nhà trẻ, mẫu giáo cháu/1000dân 50-60
m
2
đất/chỗ học 20-25
2 Trường tiểu học hs/1000dân 65-75
m
2
đất/chỗ học 20-25
3 Trường THCS hs/1000dân 55-65
m
2
đất/chỗ học 20-25
5 Công trình văn hóa công trình/đv ở 1
6 Công trình y tế công trình/đv ở 1
III Hạ tầng kỹ thuật
1 Mật độ đường phố Km/Km
r%: Tốc độ gia tăng dân số, r%= 0.99%
=> N = 22350(1+ 0.99%)
20
= 27217(người)
7
Xác nh l u l ng n c tiêu th c a khu dân cđị ư ượ ướ ụ ủ ư
Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình ngày
Qtb = 4082.55 (m
3
/ng.đ )
Lưu lượng nước sinh hoạt ngày dùng nước lớn nhất
Q
max.ngay
= 4899.06 (m
3
/ng.đ)
Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất
Q
h.max
= 295.98 (m
3
/h)
Lưu lượng nước dich vụ và tiểu thủ công nghiệp
Q
DV
TH
=192(m
3
/ngđ)
Mầm non
Q
MN
= 140(m
3
/ngđ)
Bệnh viện
Q
BV
= 60 (m
3
/ngđ)
9
⇒
T ó ta xác nh cừ đ đị đượ
Lưu lượng tính toán của khu dân cư
Qtt= Qmax.ngay + QTướicay + QTướiduong + QDV + QTH+ QMN + QBV
=4899.06 + 428.91 +514.8 + 489.9 + 192 + 140 + 60
= 6724.67(m3/ng.đ)
Lưu lượng nước rò rỉ
Lưu lượng nước rò rỉ là lượng nước mất đi trong quá trình vận chuyển trên mạnh lưới đường ống. Lưu lượng nước rò rỉ lấy
bằng 5-10% lưu lượng tính toán.
2 bơm làm việc song song k=0.9.
3 bơm làm việc song song k=0.88.
4 bơm làm việc song song k=0.85.
V y ta ch n:ậ ọ
Cấp thứ nhất chạy một bơm: QB = 2.0%
Cấp thứ hai chạy 3 bơm: QB = 3 x 0.88 x 2.0=5.25%
13
Xác định dung tích đài nước
14
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC
V CH TUY N M NG L I C P N CẠ Ế Ạ ƯỚ Ấ ƯỚ
v ch tuy n m ng l i c n ph i tuân th các nguyên t c sau Để ạ ế ạ ướ ầ ả ủ ắ
Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ.
Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, có hướng đi từ các nguồn nước và chạy dọc theo hướng chuyển
nước chủ yếu.
Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài các đoạn ống ta đặt 1 họng cứu
hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạn ống riêng biệt của mạng lưới.
Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơi như: ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên
đặt đường đường ống trên tuyến đường cao nhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính .
B c 3:ướ hi u ch nh và xu t d li u.ệ ỉ ấ ữ ệ
=> Có c k t qu th y l c th a i u ki n ta ti n hành:đượ ế ả ủ ự ỏ đ ề ệ ế
Tiến hành vẽ chi tiết hóa mạng lưới cấp nước
Trắc dọc tuyến ống cấp nước
19
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực hiện luận văn này, em đã có dòp tổng hợp được
kiến thức đã học trong suốt qua trình học tập . Có thể sử dụng các
kiến thức đã học để tính toán các trường hợp cụ thể, giúp em hiểu rõ
hơn về kiến thức đã học và tiếp thu đựơc nhiều kiến thức mới.
Trong luận văn này, em đã tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho
khu dân cư số 2- phường 3 – thò xã Tây Ninh – tỉnh Tây Ninh.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thiếu kinh nghiệm thực tế nên
không thể tránh khỏi sai sót, đồng thời vì thời gian làm bài có hạn,
nên các phương án về mạng lưới cấp nước chưa thể khảo sát hết được,
chỉ có thể nêu và tính toán cho trường hợp điển hình. Sự lựa chọn các
phương án tính toán chỉ dựa vào các đánh giá sơ bộ ban đầu chưa xét
nhiều đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật nên không thể chính xác . Mặc
dù vậy, kết quả tính toán trên có thể dùng để tính sơ bộ khối lượng
công trình và từ đó ước lượng giá thành công trình, hoặc có thể làm
báo cáo tiền khả thi của dự án cấp nước.
20