BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
KHU DÂN CƯ ẤP 4 THỚI HOÀ, HUYỆN BẾN CÁT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 1 -
MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU 6
1. Tính cấp thiết của việc thực hiện ñề tài 6
2. Mục ñích thiết kế 6
3. ðối tượng nghiên cứu 7
4. Phạm vi thiết kế 7
5. Nội dung nghiên cứu 7
6. Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ THỚI HOÀ, HUYỆN
BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 9
1.1. ðiều kiện tự nhiên 9
1.1.1. Vị trí ñịa lý 9
1.1.2. ðịa hình 9
1.1.3. Khí Hậu 9
1.1.4. Nhiệt ðộ 9
1.1.5. ðộ Ẩm 10
1.1.6. Hướng gió 10
1.2. ðiều kiện kinh tế – xã hội 10
1.2.1.ðời sống xã hội 10
1.2.2.Kinh tế: 10
1.2.3.Tình hình phát triển công nghiệp – dịch vụ 11
1.2.4. Y tế 11
2.5. Xác ñịnh dung tích của ñài nước 21
2.5.1. Các phương án xây dựng ñài 21
2.5.2. Ta có thể ñưa ra 3 phương án 21
2.5.3. Những ưu và nhược ñiểm của từng phương án 21
2.5.4. Dựa vào các ưu nhược ñiểm của các phương án trên và dựa vào ñịa hình
của khu dân cư ta chọn 23
2.5.5. Những yêu cầu cơ bản về trang thiết bị cho ñài nước 23
2.5.6. Dung tích của ñài nước sơ bộ ñược xác ñịnh bằng công thức 24
2.8. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 26
2.9. Tính toán lưu lượng cấp vào mạng lưới 27
2.9.1. Lưu lượng lớn nhất giờ cấp vào mạng lưới 27
2.9.2. Xác ñịnh lưu lượng dọc ñường 27
2.9.3. Xác ñịnh Lưu lượng ñơn vị dọc ñường 29
2.9.4. Xác ñịnh lưu lượng dọc ñường của từng ñoạn ống 30
2.9.5. Xác ñịnh chiều dài tính toán 30
2.9.6. Lưu lượng tại các nút 33
2.10. Tính toán thủy lực chạy epanet 35
2.10.1. Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới 35
2.10.2. Làm Việc Trên Epanet 35
2.11. Kết quả toán khi chạy xong phần mềm epanet 47
2.11.1. Tính toán kết quả giờ dùng nước lớn nhất khi không có cháy 47
2.11.2. Tính toán thủy lực cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy 57
2.11.2. Tính toán ñài nước từ epanet. 66
2.12. Thuyết minh trạm bơm tăng áp 70
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY
DỰNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 72
3.1. Tính toán khối lượng ñào lấp 72
3.1.1. Công thức tính toán 72
3.1.2. Tính toán một số ñọan ống ñiển hình 74
3.2. Thuyết minh trắc dọc 77
4.3.2. Nội dung cơ bản của việc quản lý mạng lưới 94
4.3.3. Tẩy rửa khử trùng ñường ống cấp nước 101
4.3.4. Quản lý bể chứa và ñài nước 101
CHƯƠNG 5: AN TOÀN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 103
5.1. ðảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường 103
5.2. ðảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 103
5.3. ðảm bảo an toàn giao thông 103
5.3.1.Biển báo 103
5.3.2. An toàn giao thông ñường bộ 104
5.3.3. ðảm bảo an toàn người lưu thông và các hộ dân 104
5.4. ðảm bảo an toàn lao ñộng 104
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 106
Kết luận. 106
Kiến nghị. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 4 -
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ số không ñiều hòa chung của nước thải sinh hoạt 14
Bảng 2.2. Bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày 19
Bảng 2.3. Bảng tính toán lưu lượng nước ra vào ñài 25
Bảng 2.4. Bảng thống kê lưu lượng dọc ñường 30
Bảng 2.5. Bảng thống kê lưu lượng nút các ñoạn ống 34
Bảng 2.6: Bảng tham khảo các trị số vận tốc kinh tế của ñường ống 35
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước sinh hoạt 40
Hình 2.2. Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung tưới công cộng 42
Hình 2.3. Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường mầm non. 44
Hình 2.4. Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường học 46
Hình 2.5. Sơ ñồ vận tốc nước trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường hợp không
có cháy 53
Hình 2.6. Sơ ñồ lưu lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường hợp
không có cháy 54
Hình 2.7. Sơ ñồ áp lực nước tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường
hợp không có cháy 55
Hình 2.8. Sơ ñồ nhu cầu dùng nước tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất trong
trường hợp không có cháy 56
Hình 2.9. Sơ ñồ vận tốc nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 64
Hình 2.10. Sơ ñồ lưu lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 65
Hình 2.11. Sơ ñồ áp lực nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 66
Hình 2.12. Sơ ñồ nhu cầu dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có 67
Hình 2.13: Thông số ñài nước nhập vào mạng lưới 68
Hình 2.14: Biểu ñồ áp lực ñài trong trường hợp không có cháy 68
Hình 2.15: Tính chất của trục tung trên biểu ñồ áp lực khi không có cháy 69
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 6 -
LỜI MỞ ðẦU
- Trang 7 -
dân ñủ chất lượng cũng như ñủ số lượng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho
người dân.
3. ðối tượng nghiên cứu
ðánh giá tình trạng cấp nước sạch của người dân nơi ñây như thế nào, sau ñó
ta ñưa ra các giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp nước cho phù hợp.
4. Phạm vi thiết kế
Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư ấp 4 Thới Hoà, huyện Bến Cát,
tỉnh Bình Dương
5. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cấp nước sạch tại khu dân cư
Thới Hoà.
Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về sử dụng nước sạch tại khu dân cư Thới
Hoà.
Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về việc quy.
Nội dung 3: Tìm hiểu nghiên cứu kỹ các phương án thiết kế mạng cấp nước.
Nội dung 4: Nghiên cứu quá trình thiết kế và khảo sát ñánh giá các thông số
liên quan trong quá trình thiết kế.
Nội dung 5: Nghiên cứu kết quả thiết kế.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trang quy hoạch và tình trạng cấp nước nơi
ñây.
6.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Từ những thông tin, số liệu thu thập ñược tổng hợp và xử lý viết báo cáo .
6.3. Phương pháp khảo sát ñiều tra
Khảo sát ñiều tra số liệu và tình trạng thiết kế.
1.1.2. ðịa hình
ðịa hình khu vực nằm chuyển tiếp giữa cao nguyên và ñồng bằng. ðịa hình
dốc từ tây sang ñông. Cao ñộ trung bình từ 32 – 36m.
1.1.3. Khí Hậu
Khu dân cư Thới Hoà mang ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Trong năm
có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng
11.
Bức xạ tổng cộng hàng tháng ñạt từ 10,2 Kcal ñến 14,2 Kcal .
Số giờ nắng trong năm 2400 ~ 2700 giờ
Nhiệt ñộ trung bình hàng năm : 26,90 C
Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1.856mm, số ngày mưa trung bình trong
năm là : 113 ngày
ðộ ẩm tương ñối của không khí khoảng 85 - 90% trong các tháng mùa mưa
và 65 – 80% trong các tháng mùa khô . ðộ ẩm thấp nhất 35 - 45% .
1.1.4. Nhiệt ðộ
Biên ñộ nhiệt hàng năm dao ñộng từ 6
0
C ñến 13
0
C.
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 10 -
Tháng 1, 12 hàng năm là tháng có nhiệt ñộ trung bình thấp nhất: 23
1.2.2.Kinh tế:
Do ñó mới ñây, tỉnh tiếp tục cho chủ trương thành lập KCN Mỹ Phước II, rồi
Mỹ Phước III và KCN Dân cư Thới Hòa, trong ñó diện tích nằm trên ñịa bàn xã là
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 11 -
1.924 ha, nâng tổng diện tích quy hoạch làm KCN của ñịa phương lên 2.124 ha,
chiếm 56% tổng diện tích toàn xã.
Trong vòng từ 3 ñến 5 năm tới khi các KCN này ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh sẽ
ñưa kinh tế của xã phát triển vượt bậc, bên cạnh công nghiệp phát triển sẽ kéo theo
dịch vụ thương mại vươn lên, ñể phục vụ cho nhu cầu của hàng chục ngàn lao ñộng
ở các KCN. ðó cũng là cơ sở ñã ñược ðại hội ðảng bộ xã Thới Hòa lần thứ V
thông qua theo hướng tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp, thương mại và dịch vụ ñến
năm 2010 là: Công nghiệp chiếm 60%, nông nghiệp chiếm 22% và dịch vụ chiếm
18%, thu nhập bình quân ñầu người 15 triệu ñồng/năm. Theo chúng tôi, những chỉ
tiêu ñó có cơ sở thực hiện ñối với xã Thới Hòa ñang trên ñà phát triển với tốc ñộ
cao như hiện nay và ñược người dân ñồng tình ủng hộ, ñồng thời ñịa phương lại có
một ðảng bộ ñoàn kết, bộ máy chính quyền biết ñiều hành công việc hiệu quả
1.2.3.Tình hình phát triển công nghiệp – dịch vụ
Hơn 56% diện tích ñất của xã ñược tỉnh và huyện quy hoạch làm khu công
nghiệp (KCN), hiện ñã có 3 KCN ñang tiến hành giải tỏa ñền bù, xây dựng cơ sở hạ
tầng với tổng diện tích 2.124 ha, ñó là: KCN Mỹ Phước I, Mỹ Phước III và KCN
Dân cư Thới Hòa. Dự kiến ñến năm 2010, Thới Hòa sẽ trở thành ñịa phương phát
triển công nghiệp trọng ñiểm của huyện Bến Cát (Bình Dương) với cơ cấu công
nghiệp chiếm 60%, nông nghiệp chiếm 22% và dịch vụ chiếm 18%.
1.2.4. Y tế
2.2. Tính toán lưu lượng
2.2.1. Lưu lượng sinh hoạt của khu dân cư
Bao gồm nước ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ cho
sinh hoạt khác như tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bể bơi trong gia ñình, cho ñến
các việc lau rửa sàn nhà…
Số dân hiện tại của khu ñất nhà phố là
PFN ×=
0
Trong ñó
F: Là diện tích của khu nhà phố, F = F
NP
= 570 ha
P: Là mật ñộ dân số của khu nhà phố, P = 182 (người /ha)
Suy ra: =×=×= 18295,570
0
PFN 103 913 (người)
Với niên hạn thiết kế của công trình là 20 năm. Ta có dân số của khu nhà phố sau
20 năm sẽ ñược xác ñịnh theo công thức sau.
20
020
%)1( rNN +×=
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
dân cư Thái Hòa thuộc ñô thị loại III có
f : Tỉ lệ dân ñược cấp nước, f = 99%
q: Là tiêu chuẩn dùng nước, q = 150 (l/người.ngñ)
N: Là số dân của khu dân cư, N = 135877 (người)
Q
TB
=
1000
99.0135877150
×
×
= 20178 (m
3
/ngñ)
2.2. 3. Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất
max
ñ.ng
Q
= Q
tb
*
max
ñ.ng
K
Trong ñó: Q
tb
= 20178(m
3
/ngñ)
24
maxmax
ngaygio
QK ×
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 14 -
Theo bài giảng và sự hướng dẫn của Thầy Lâm Vĩnh Sơn
max
gio
K
=
max
max
ngay
C
K
K
Trong ñó
max
gio
K
min
C
0,38
0,45
0,5 0,55
0,59
0,62
0,66
0,69 0,71
Ta có lưu lượng trung bình Q
TB
= 20178 (m
3
/ngày.ñêm) = 233,5 (l/s)
, nội suy ta ñược K
max
C
=1,567
max
gio
K
Lưu lượng nước cấp cho trường ñại ñược xác ñịnh theo công thức
1000
tc
DH
q S
Q
×
=
(m
3
/ngñ)
Trong ñó
Q
TH
: Lưu lượng nước cấp cho trường ñại học (m
3
/ngñ).
q
TH
: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngñ). Theo sách bài giảng
của Thầy Ths Lâm Vĩnh Sơn lấy từ q
TH
= 20 - 50 (l/ng.ngñ). Chọn q
TH
= 20
(l/ng.ngñ).
S: Số sinh viên trong trường ñại học, H = 12000 (người).
20 12000
1000
DH
: Lưu lượng nước cấp cho trường học (m
3
/ngñ).
q
TH
: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngñ). Theo sách bài giảng
của Thầy Ths Lâm Vĩnh Sơn lấy từ q
TH
= 20 - 50 (l/ng.ngñ). Chọn q
TH
= 20
(l/ng.ngñ).
H: Số học sinh trong trường học, H = 6120 (người).
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 16 -
20 5760
1000
TH
Q
×
= =
115
(m
3
/ngñ)
H: Số bé trong trường mầm non, H = 1200 (Bé)
100 1200
120
1000
MN
Q
×
= =
(m
3
/ngñ)
Vậy lưu lượng nước cấp cho trường mầm non là: 120 (m
3
/ngñ)
2.2.8. Lưu lượng phục vụ tưới công cộng
2.2.8.1. Lưu lượng phục vụ tưới ñường
=
×
×
=
1000
10000592.1855.0
TD
Q
928
(m
3
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 17 -
Chọn q
tc
= 4 (l/s)
2.2.8.3. Tổng lưu lượng tưới công cộng
Q
CC
= Q
TD
+ Q
TC
=928 + 338 = 1266
(m
3
/ngñ)
Tưới cây trong 5h ( sáng 6h – 8h,chiều 16h – 18h)
2.2.9. Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ
Vì không có số liệu quy hoạch cụ thể nên lưu lượng nước cấp cho các cơ sở
sản xuất nhỏ ở ñịa phương và nhiều khu dịch vụ an uống… nằm rải rác lấy bằng
10% lưu lượng sinh hoạt ngày lớn nhất.
max
%10
ngdDV
3
/ngàyñ)
2.2.11. Lưu lượng nước thất thoát
Lưu lượng nước thất thoát là lượng nước mất ñi trong quá trình vận chuyển
trên mạng lưới ñường ống. Lưu lượng nước thất thoát lấy bằng 5 -10% lưu lượng
tính toán.
Q
tt
= 10%
×
max
tt
Q
= 10%
×
28376 = 2837,6 (m
3
/ng.ñ)
2.2.12. Tổng Lưu lượng dùng nước khu dân cư ( Q
B
cấp II )
Q
tổng
= Q
tt
+ Q
max
TT
= 2837,6 + 28376 = 31213 (m
3
2.3. Bảng thống kê lưu lượng trong 24 giờ
Với K
h
Max
=1,359, ta chọn K
h
Max
=1,35 tra bảng 3.2. Lưu lượng giờ tính
bằng % công suất nước cấp sinh hoạt của khu dân lấy theo hệ số không ñiều hòa giờ
K
h
Max
.
Ta tra theo số liệu ñiều tra chế ñộ tiêu thụ nước ăn uống sinh hoạt ở Việt
Nam trước những năm 1980.
Q
c
: Lượng nước tưới ñường tưới cây tùy thuộc vào từng ñịa phương tưới
ngày hay tưới ñêm trong bài này ta chọn thời gian tưới là 10 giờ (buổi sáng từ 6_11
giờ, buổi chiều từ 14_19giờ).
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 19 -
Bảng 2.2. Bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày
Lưu lượng
thoát
Lưu lượng
tổng
Giờ
%Qng
m3 m3 m3 %Qng
m3 %Qng
m3 m3 m3 %Qng
0-1 2,5 605,3 60,533
0,2 0,5 66,64 733,0 2,35
1-2 2,5 605,3 60,533
0,2 0,5 66,64 733,0 2,35
2-3 2,5 605,3 60,533
0,2 0,5 66,64 733,0 2,35
3-4 2,8 678,0 67,796
0,2 0,5 74,63 820,9 2,63
4-5 3,2 774,8 77,482
1699,9
5,45
8-9 5,0 1210,7
126,6
121,07
6,8 24,1 15,0 18,0
150,05
1650,5
5,29
9-10 5,0 1210,7
126,6
121,07
4,6 16,3 5,5 6,6 148,12
1629,4
5,22
10-11 5,3 1283,3
126,6
126,6
104,12
6,3 22,2 8,1 9,7 130,38
1434,2
4,59
14-15 4,8 1162,2
126,6
116,22
6,3 22,2 5,6 6,7 143,40
1577,3
5,05
15-16 4,8 1162,2
126,6
116,22
3,0 10,7 4,0 4,8 142,05
1562,5
3,3 11,7 3,0 3,6 150,68
1657,5
5,31
19-20 5,2 1259,1
125,91
5,0 17,8 2,0 2,4 140,51
1545,6
4,95
20-21 3,1 750,6 75,06 18,6 66,0 2,0 2,4 89,41 983,5 3,15
21-22 3,1 750,6 75,06 2,6 9,2 3,0 3,6 83,85 922,3 2,96
22-23 3,1 750,6 75,06 1,6 5,7 83,13 914,5 2,93
23-24 3,1 750,6 75,06 1,0 3,6 82,92 912,1 2,92
100
24213
1266 2421,3
100 355 100 120 2837,5
31213 100
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
×
Q
B
+16h
×
Q
B
×
K
×
n=100%
8
×
Q
B
+16
×
Q
B
×
0,9
×
2=100%
Q
B
=2,72%
Q
4B
=2
×
chuyển nước ñến ñiểm cao và xa nhất trong khu vực, vừa ñảm bảo tính kinh tế xây
dựng công trình, vừa ñảm bảo kế hoạch phát triển và quy hoạch ñô thị trong tương
lai.
2.5.2. Ta có thể ñưa ra 3 phương án
Phương án 1: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở ñầu mạng lưới cấp nước.
Phương án 2: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở cuối mạng lưới.
Phương án 3: Mạng lưới cấp nước chỉ có trạm bơm cấp II và không có
ñài ñiều hòa.
2.5.3. Những ưu và nhược ñiểm của từng phương án
Phương án 1: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở ñầu mạng lưới cấp nước.
Tính toán trong 2 trường hợp.
Giờ dùng nước lớn nhất.
Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy.
Ưu ñiểm: Trong giờ dùng nước lớn nhất thì nước từ trạm bơm cấp II và ñài
cùng hoà nhập vào mạng ñể cung cấp ñến ñiểm bất lợi nhất. Chế ñộ bơm của trạm
bơm cấp II cũng ñơn giản hơn, tính toán kỹ thuật cũng không phức tạp. Khi dùng
nước ít thì lượng nước thừa sẽ lên ñài, ñược vận chuyển trên ñoạn ống ngắn nên tổn
thất áp lực và rò rỉ giảm bớt. Máy bơm vẫn hoạt ñộng bình thường, ít tổn hao ñiện
năng.
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phát Triển Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương
- Trang 22 -
Nhược ñiểm: Khi cấp nước ñầy ñủ cho cuối mạng lưới thì cần phải vận
chuyển lưu lượng lớn, ñòi hỏi ñường kính ống phải lớn hơn, chi phí xây dựng cao.
Nhưng xét về nhu cầu phát triển ñô thị thì ñường kính ống có lớn hơn cũng phù hợp
với việc phát triển khu dân cư trong tương lai.
hình của khu dân cư ta chọn
Phuơng án 2: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở cuối mạng lưới
Ta tính toán cho 3 trường hợp.
Giờ dùng nước lớn nhất.
Giờ dùng nước lớn nhất có cháy.
Giờ dùng nước nhỏ nhất.
Chức năng của ñài nước
ðài nước có nhiệm vụ ñiều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và
mạng lưới tiêu thụ (Khi trạm bơm cấp II cung cấp không ñủ lượng nước cho mạng
thì nước sẽ ñược ñài cung cấp phần thiếu hụt còn lại cho mạng. Ngược lại khi trạm
bơm cấp II cung cấp lượng nước nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ của mạng thì nước sẽ
lên ñài) và tạo áp lực ñể nước vận chuyển trong ñường ống ñến các nơi tiêu thụ.
ðài thường ñặt ở vị trí có ñịa hình cao ñể giảm chiều cao ñài và giảm giá
thành xây dựng.
2.5.5. Những yêu cầu cơ bản về trang thiết bị cho ñài nước
Bầu ñài thường có dạng hình tròn hoặc hình vuông, ñáy bầu ñài phẳng.
Kết cấu ñỡ khung gồm: Dầm, Cột, ðà kiềng và móng.
ðài nước phải có cầu thang lên xuống ñể kiểm tra và quản lý.
Trên các ñường ống dẫn nước vào và ra khỏi bầu ñài phải bố trí các van khóa
1 chiều và 2 chiều ñể ñiều khiển lượng nước ra và ñài và thuận tiện trong công tác
vệ sinh, súc rửa
Ống chảy tràn nối hệ thống thoát nước.
Ống xả cặn, tháo bùn nối với ống chảy tràn.
Thước báo hiệu mực nước.
Thu lôi chống sét.
ðài nước làm nhiệm vụ ñiều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và
mạng lưới tiêu thụ, ngoài ra nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong
thời gian cần thiết (10 phút).