BM14/QT04/ĐT
MỤC LỤC
6. Sách bài gi n c p – thoát n c c a Ths. Lâm V nh S n 105ả ấ ướ ủ ĩ ơ 4
7. Sách c p n c đô th c a Ts. Nguy n Ng c Dung 105ấ ướ ị ủ ễ ọ 4
GI I THI U QUÁ TRÌNH THI T K M NG L I C P N C CHO TH TR NỚ Ệ Ế Ế Ạ ƯỚ Ấ ƯỚ Ị Ấ
NGÃI GIAO 5
1. Tính c p thi t c a vi c th c hi n đ tài ấ ế ủ ệ ự ệ ề 5
2. M c đích thi t k ụ ế ế 5
3. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 6
4. Ph m vi thi t kạ ế ế 6
5. N i dung nghiên c uộ ứ 6
6. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 6
CH NG 1: GI I THI U T NG QUAN V TH TR N NGÃI GIAO - HUY N CHÂUƯƠ Ớ Ệ Ổ Ề Ị Ấ Ệ
C - T NH BÀ R A V NG TÀUĐỨ Ỉ Ị Ũ 7
1.1. i u ki n t nhiênĐ ề ệ ự 7
1.1.1. V trí đ a lýị ị 7
1.1.2. a hìnhĐị 7
1.1.3. Khí H u ậ 8
1.1.4. Nhi t ệ Độ 8
1.1.5. mĐộ Ẩ 8
1.1.6. H ng gióướ 8
1.1.7. C u t o đ tấ ạ ấ 9
1.1.8. c đi m ngu n n cĐặ ể ồ ướ 9
1.2. i u ki n kinh t – xã h iĐ ề ệ ế ộ 9
1.2.1. Ý ngh a c a đô thĩ ủ ị 9
1.2.2. V n hoá, xã h iă ộ 10
1.2.3. Các ho t đ ng kinh tạ ộ ế 10
1.2.4. V h t ng k thu tề ạ ầ ỹ ậ 12
CH NG 2: TÍNH TOÁN THI T K M NG L I C P N CƯƠ Ế Ế Ạ ƯỚ Ấ ƯỚ 12
2.1. Th ng kê s li u ban đ u ố ố ệ ầ 12
2.2. Tính toán l u l ng ư ượ 13
2.6.2. Thi t b cho b ch a n c ng mế ị ể ứ ướ ầ 26
2.6.3. Tính toán đi u hòa c a b ch aề ủ ể ứ 27
2.6.4. Công th c xác đ nh dung tích b ch aứ ị ể ứ 28
2.6.5. Xác đ nh kích th c c a b ch a ị ướ ủ ể ứ 29
2.7. Phân tích nhi m v m ng l iệ ụ ạ ướ 29
2.8. V ch tuy n m ng l i c p n cạ ế ạ ướ ấ ướ 30
2.9. Tính toán l u l ng c p vào m ng l iư ượ ấ ạ ướ 32
2.9.1. L u l ng l n nh t gi c p vào m ng l iư ượ ớ ấ ờ ấ ạ ướ 32
2.9.2. Xác đ nh l u l ng d c đ ng ị ư ượ ọ ườ 32
2.9.3. Xác đ nh L u l ng đ n v d c đ ng ị ư ượ ơ ị ọ ườ 34
2.9.4. Xác đ nh l u l ng d c đ ng c a t ng đo n ngị ư ượ ọ ườ ủ ừ ạ ố 35
2.9.5. Xác đ nh chi u dài tính toánị ề 35
2.9.6. L u l ng t i các nútư ượ ạ 38
2.10. Tính toán th y l c ch y epanetủ ự ạ 40
2.10.1. Phân b s b l u l ng trong m ng l iố ơ ộ ư ượ ạ ướ 40
2.10.2. Làm Vi c Trên Epanetệ 41
2.11. K t qu toán khi ch y xong ph n m m epanetế ả ạ ầ ề 49
2.11.1. Tính toán k t qu gi dùng n c l n nh t khi không có cháyế ả ờ ướ ớ ấ 49
2.11.2. Tính toán th y l c cho gi dùng n c l n nh t có cháyủ ự ờ ướ ớ ấ 58
2.12. Thuy t minh tr m b m t ng ápế ạ ơ ă 65
CH NG 3: TÍNH TOÁN KH I L NG VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY D NG M NGƯƠ Ố ƯỢ Ự Ạ
L I C P N CƯỚ Ấ ƯỚ 68
3.1. Tính toán kh i l ng đào l pố ượ ấ 68
2
BM14/QT04/ĐT
3.1.1. Công th c tính toánứ 68
3.1.2. Tính toán m t s đ an ng đi n hìnhộ ố ọ ố ể 70
3.2. Thuy t minh tr c d cế ắ ọ 74
3.3 Khái toán kinh phí xây d ng m ng l i c p n cự ạ ướ ấ ướ 75
3.2.1. Tính toán kinh phí đào đ p đ p đ tắ ắ ấ 75
5.3. m b o an toàn giao thôngĐả ả 106
5.3.1.Bi n báoể 106
5.3.2. An toàn giao thông đ ng bườ ộ 106
5.3.3. m b o an toàn ng i l u thông và các h dânĐả ả ườ ư ộ 106
5.4. m b o an toàn lao đ ngĐả ả ộ 107
K T LU N KI N NGHẾ Ậ Ế Ị 109
3
BM14/QT04/ĐT
K t lu nế ậ 109
Ki n nghế ị 109
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 110
1. Tiêu chu n xây d ng Vi t Nam 33: 2006 ( Xu t b n HÀ N I 2006).ẩ ự ệ ấ ả Ộ 110
2. Sách m ng l i c p n c c a (Pgs. Ts. Hoàng V n Hu ). Nhà xu t b ng xây d ng ạ ướ ấ ướ ủ ă ệ ấ ả ự
HÀ N I – 2007.Ộ 110
3. Sách m ng l i c p n c t p 1 c a ( Pgs. Ts. Nguy n V n Tín, Ths. Nguy n Th ạ ướ ấ ướ ậ ủ ễ ă ễ ị
H ng – Ks. h i). Nhà xu t b ng khoa h c và k thu t HÀ N I – 2005.ồ Đỗ ả ấ ả ọ ỹ ậ Ộ 110
4. Thi t k h th ng c p n c v i EPANET 2 (c a Ths. H Long Phi). i h c ế ế ệ ố ấ ướ ớ ủ ồ Đạ ọ
Bách Khoa TP. HCM 110
5. B ng tra th y l c m ng l i c p - thoát n c (Lâm Minh Tri t, Nguy n Ph c Dân,ả ủ ự ạ ướ ấ ướ ế ễ ướ
Nguy n Thanh Hùng). Nhà xu t b n đ i h c Qu c Gia TP. HCM – 2003.ễ ấ ả ạ ọ ố 110
6. Sách bài gi n c p – thoát n c c a Th y Ths. Lâm V nh S n.ả ấ ướ ủ ầ ĩ ơ 110
7. Sách c p n c đô th c a Ts. Nguy n Ng c Dung.ấ ướ ị ủ ễ ọ 110
6. Sách bài giản cấp – thoát nước của Ths. Lâm Vĩnh Sơn 105
7. Sách cấp nước đô thị của Ts. Nguyễn Ngọc Dung 105
8. Sách QCXDVN01: 2008/BXD 105
4
BM14/QT04/ĐT
GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO
THỊ TRẤN NGÃI GIAO
1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài
3. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá tình trạng cấp nước sạch của người dân nơi đây như thế nào, sau đó
ta đưa ra các giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp nước cho phù hợp.
4. Phạm vi thiết kế
Bước đầu quy hoạch của huyện trung tâm thị trấn Ngãi Giao nên thiết kế
mạng lưới cấp nước cho thị trấn Ngãi Giao – Huyện Châu Đức – Tỉnh BR-VT.
5. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cấp nước sạch tại thị trấn Ngãi
Giao.
Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về sử dụng nước sạch tại thị trấn Ngãi Giao.
Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về việc quy hoạch tại thị trấn Ngãi Giao.
Nội dung 3: Tìm hiểu nghiên cứu kỹ các phương án thiết kế mạng cấp nước.
Nội dung 4: Nghiên cứu quá trình thiết kế và khảo sát đánh giá các thông số
liên quan trong quá trình thiết kế.
Nội dung 5: Nghiên cứu kết quả thiết kế.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trang quy hoạch và tình trạng cấp nước nơi
đây.
6.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Từ những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý viếc báo cáo .
6.3. Phương pháp khảo sát điều tra
Khảo sát điều tra số liệu và tình trạng thiết kế.
6.4. Phương pháp phân tích
6
BM14/QT04/ĐT
Phân tích thành phần tính chất của nước cấp, phân tích số liệu và tình trạng
thiết kế.
6.5. Phương pháp tham khảo và trao đổi ý kiến với chuyên gia
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, cần thường xuyên tham khảo ý kiến và
phân phối đều các tháng trong năm.
Lượng mưa trung bình hàng năm thấp (khoảng 1.600 mm) và phân bố không
đều theo thời gian, tạo thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
chiếm 90% lượng mưa cả năm và 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là
các tháng còn lại trong năm.
Khí hậu Huyện Châu Đức nhìn chung mát mẻ, rất phù hợp với du lịch, thuận
lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày (như tiêu, điều, cao su, cà phê)
và cho phát triển một nền lâm nghiệp đa dạng.
1.1.4. Nhiệt Độ
Biên độ nhiệt hàng năm dao động từ 6
0
C đến 13
0
C.
Tháng 1, 12 hàng năm là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất: 23
0
C.
Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất: 39
0
C.
Các tháng còn lại trong năm có nhiệt độ trung bình: 26
0
C đến 29
0
C.
1.1.5. Độ Ẩm
Độ ẩm không khí tương đối lớn, trung bình hàng năm: 78% - 82%.
Độ ẩm trung bình tháng lớn nhất (tháng 3): 34%.
Độ ẩm trung bình tháng nhỏ nhất (tháng 7): 95%.
1.1.6. Hướng gió
Quy hoạch thị trấn Ngãi Giao phải theo tiêu chuẩn văn minh đô thị đảm bảo
về cảnh quan và phát triển bền vững về môi trường.
c. Chọn hướng phát triển thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức
9
BM14/QT04/ĐT
Quy hoạch thị trấn là trung tâm hành chính và thương mại dịch vụ của
huyện Châu Đức, phát triển theo hai hướng chính.
Chủ yếu phát triển về phía Tây của quốc lộ 56, diện tích đô thị về phía Đông
của quốc lộ 56 khoảng 230ha, chiếm hơn 70% diện tích khu thị trấn.
Trục giao thông chính của thị trấn là đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao, đây là
đường đối ngoại, nhưng do tính chất cắt ngang khu dân cư thị trấn do đó cần mở
rộng, thiết kế đường song hành.
Trung tâm hành chính: phân bố trên các tuyến đường chính của khu quy
hoạch, được tách biệt giữa khu hành chính của huyện và hành chính của thị trấn
Trung tâm thương mại dịch vụ. Nằm dọc theo tuyến Mỹ Xuân – Ngãi Giao,
nằm giữa khu dân cư có mật độ cao.
1.2.2. Văn hoá, xã hội
Nhìn chung khu vực quy hoạch khu đô thị thị trấn Ngãi Giao là nơi tập trung
nhiều nhà thờ, chùa, quanh nhà thờ dân cư tôn giáo tập trung tại Châu Đức có nhiều
hoạt động về tôn giáo. Tổng số có khoảng 50 địa bàn tôn giáo trên địa bàn Châu
Đức, Bình Giã và Kim Long…
Cũng như các địa phương khác, khu vực Châu Đức, thị trấn Ngãi Giao có
các trường học văn hoá, trạm xá và các cơ sở y tế tư nhân trong điều kiện cơ sở vật
chất còn nghèo nàn, thiếu thốn, chưa đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của
nhân dân. Một số khu vực chưa được cấp điện, chưa có hệ thống cung cấp nước
sạch và thoát nước tập trung, dân cư chủ yếu dùng nước giếng khoang, bể chứa
nước mưa, hoặc lấy nước từ các con suối nhỏ chưa đảm bảo vệ sinh.
1.2.3. Các hoạt động kinh tế
a. Về hoạt động du lịch
Đến Châu Đức, du khách có thể ghé thăm Tượng đài chiến thắng Bình Giã,
1.2.4. Về hạ tầng kỹ thuật
Châu Đức có nhiều hồ thủy lợi để tưới tiêu cho nông nghiệp như: Hồ Tầm
Bó, Hồ Suối Giàu, Hồ Kim Long, Hồ Đá Đen. Điện và đường nhựa đã về đến tất cả
các xã, số hộ dân được sử dụng điện năm 2000 là 71%.
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.1. Thống kê số liệu ban đầu
a. Tổng mặt bằng của thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu là: 302.51 ha
Trong đó
Đất nhà phố:134.02ha. Với 55 m
2
/người, suy ra mật đo dân số: 182 người/ha.
Tốc độ tăng dân số: 1.35%.
Đất nhà vườn: 105.91ha. Với 80 m
2
/người, suy ra mật độ dân số: 125
người/ha. Tốc độ tăng dân số: 1.35%.
b. Bệnh viện: 80 giường
c. Trường học
2 trường Mầm Non 750 (Bé)
3 trường cấp I 3150 (học sinh)
2 trường cấp II 2940 (học sinh)
2 trường cấp III 2853 (học sinh)
d. Niên hạn thiết kế: 20 năm
12
BM14/QT04/ĐT
2.2. Tính toán lưu lượng
2.2.1. Lưu lượng sinh hoạt của khu dân cư
Bao gồm nước ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ cho
sinh hoạt khác như tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bể bơi trong gia đình, cho đến
Do vậy
20
0
*(1 %) 24392*(1 1.35%) 31895
t
NP
N N r= + = + =
(người)
b. Số dân khu nhà vườn
Số dân hiện tại của khu đất nhà vườn là
0
*N F P=
Trong đó: F: Là diện tích của khu nhà vườn, F = F
NV
= 105.91 ha
P: Là mật độ số của khu nhà vườn, P = 125 (người /ha)
Suy ra:
0
* 105.91*125 13239N F P= = =
(người)
13
BM14/QT04/ĐT
Với Niên hạn thiết kế của công trình là 20 năm. Ta có dân số của khu nhà
vườn sau 20 năm sẽ được xác định theo công thức sau.
0
*(1 %)
t
q N f
(m
3
/ng.đ)
Tiêu chuẩn cấp nước đối với từng loại đô thị. Dựa vào TCXDVN 33 2006
Thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thuộc đô thị loại III có
f : Tỉ lệ dân được cấp nước, f = 99%
q: Là tiêu chuẩn dùng nước, q = 150(l/người.ngđ)
N: Là số dân của khu dân cư, N = 49206 (người)
Q
TB
=
7307
1000
99.0*49206*150
=
(m
3
/ngđ)
2.2. 3. Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất
max
ñ.ng
Q
= Q
tb
*
max
ñ.ng
K
Trong đó: Q
gio
Q
=
max max
*
24
gio ngay
K Q
Theo bài giảng và sự hướng dẫn của Thầy Lâm Vĩnh Sơn
max
gio
K
=
max
max
ngay
C
K
K
Trong đo
max
gio
K
Hệ số dùng nước không điều hòa giờ
K
max
C
Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt
/ngày.đêm) = 84.5 (l/s)
, nội suy ta được K
max
C
=1.631
max
gio
K
=
359.1
2.1
631.1
max
max
==
ngay
C
K
K
max
gio
Q
=
24
4.8768*359.1
= 496.5 (m
3
/h)
2.2.5. Lưu lượng phục vụ trung tâm Y Tế
Lưu lượng nước cấp cho
1000
80300
=
×
=
YT
Q
(m
3
/ngđ)
2.2.6. Lưu lượng nước phục vụ cho trường học
Trường cấp I có 3150 (học sinh)
Trường cấp II có 2940 (học sinh)
Trường cấp III có 2853 (học sinh)
Tổng số học sinh của 3 cấp, cấp I, cấp II, cấp III
H = 3150 + 2940 + 2853 = 8943 (học sinh)
16
BM14/QT04/ĐT
Lưu lượng nước cấp cho trường học là.
*
1000
TH
TH
q H
Q =
Trong đó
Q
TH
: Lưu lượng nước cấp cho trường học (m
3
tc
MN
×
=
Trong đó
Q
TH
: Lưu lượng nước cấp cho trường học (m
3
/ngđ).
q
TH
: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngđ). Theo sách
QCXDVN01: 2008/BXD lấy từ q
TH
= 100 (l/bé.ngđ). Trang 46
Chọn q
TH
= 100 (l/bé.ngđ)
H: Số bé trong trường học, H = 750 (Bé)
75
1000
750100
=
×
=
MN
Q
(m
8.320
1000
1000002.84
=
××
=
TC
Q
(m
3
/ngđ)
Diện tích đường F=8.02(ha)
Theo TCXDVN 33:2006
Tưới cây xanh đô thị. q
tc
= 3-4(l/s)
Chọn q
tc
= 4(l/s)
c. Tổng lưu lượng tưới công cộng
Q
T
= Q
TD
+ Q
TC
=272.8 + 320.8 = 593.6
(m
3
MN
+ Q
YT
= 8768.4 + 593.6 + 876.84 + 179 + 75 + 24=10517(m
3
/ngàyđ)
18
BM14/QT04/ĐT
2.2.11. Lưu lượng nước thất thoát
Lưu lượng nước thất thoát là lượng nước mất đi trong quá trình vận chuyển
trên mạng lưới đường ống. Lưu lượng nước thất thoát lấy bằng 5 -10% lưu lượng
tính toán.
Q
rr
= 10%
×
max
tt
Q
= 10%
×
10517 = 1051.7(m
3
/ng.đ)
2.2.12. Tổng Lưu lượng dùng nước khu dân cư ( Q
B
cấp II )
Q
tổng
= Q
Với K
h
Max
=1.359, ta chọn K
h
Max
=1.35 tra bảng 3.2. Lưu lượng giờ tính bằng
% công suất nước cấp sinh hoạt của khu dân lấy theo hệ số không điều hòa giờ
K
h
Max
.
Ta tra theo số liệu điều tra chế độ tiêu thụ nước ăn uống sinh hoạt ở Việt
Nam trước những năm 1980.
Q
c
: Lượng nước tưới đường tưới cây tùy thuộc vào từng địa phương tưới
ngày hay tưới đêm trong bài này ta chọn thời gian tưới là 10 giờ (buổi sáng từ 6_11
giờ, buổi chiều từ 14_19giờ).
Bảng 1.1. Bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày
GIỜ
Lưu
lượng nước
cho khu
dân cư,
Kh =1.35
Lưu
lượn
tưới
công
3
m
3
m
3
%
Q
ng
.đ
m
3
%
Q
ng
.đ
m
3
%
Q
ng
.đ
m
3
m
3
m
3
%Q
n
g.đ
14-15
4.80 420.9 59.36 42.088 5 1.2 6.25 11.188 5.6 4.200 53.9 592.8 5.12
15-16
4.80 420.9 59.36 42.088 8.5 2.04 3 5.370 4 3.000 53.3 586.0 5.07
16-17
4.80 420.9 59.36 42.088 5.5 1.32 4 7.160 4 3.000 53.4 587.2 5.08
17-18
5.60 491.0 59.36 49.103 5 1.2 3.6 6.444 15 11.250 61.8 680.2 5.88
18-19
5.60 491.0 49.103 5 1.2 3.3 5.907 3 2.250 54.9 604.4 5.22
19-20
5.20 456.0 45.596 5 1.2 5 8.950 2 1.500 51.3 564.5 4.88
20-21
3.10 271.8 27.182 2 0.48 18.6 33.294 2 1.500 33.4 367.7 3.18
21-22
3.10 271.8 27.182 0.7 0.168 2.6 4.654 3 2.250 30.6 336.7 2.91
22-23
3.10 271.8 27.182 3 0.72 1.6 2.864 30.3 332.8 2.88
23-24
3.10 271.8 27.182 0.5 0.12 1 1.790 30.1 331.0 2.86
24
100.0
8768.
40 593.6 876.840 100 24 100 179.000 100 75
1051.
7
11568
.7 100
2.4. Trạm bơm cấp II
2.4.1. Chức năng của trạm bơm cấp II
B
×
K
×
n=100%
8
×
Q
B
+16
×
Q
B
×
0.9
×
2=100%
Q
B
=2.72%
Q
4B
=2
×
0.9
×
2.72=4.89%
Trong đó
Q
B
Giờ dùng nước lớn nhất.
Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy.
Ưu điểm: Trong giờ dùng nước lớn nhất thì nước từ trạm bơm cấp II và đài
cùng hoà nhập vào mạng để cung cấp đến điểm bất lợi nhất. Chế độ bơm của trạm
bơm cấp II cũng đơn giản hơn, tính toán kỹ thuật cũng không phức tạp. Khi dùng
nước ít thì lượng nước thừa sẽ lên đài, được vận chuyển trên đoạn ống ngắn nên tổn
thất áp lực và rò rỉ giảm bớt. Máy bơm vẫn hoạt động bình thường, ít tổn hao điện
năng.
Nhược điểm: Khi cấp nước đầy đủ cho cuối mạng lưới thì cần phải vận
chuyển lưu lượng lớn, đòi hỏi đường kính ống phải lớn hơn, chi phí xây dựng cao.
Nhưng xét về nhu cầu phát triển đô thị thì đường kính ống có lớn hơn cũng phù hợp
với việc phát triển khu dân cư trong tương lai.
22
BM14/QT04/ĐT
Mặc khác đặt đài ở đầu mạng lưới giúp cho việc thi công và quản lý thuận
lợi hơn, giảm được kinh phí xây dựng và kinh phí quản lý.
Như vậy chọn phương án 1 để thiết kế và xây dựng mạng lưới cấp nước đô
thị với nhiều ưu điểm nhất.
Phương án 2: Mạng lưới cấp nươc có đài đặt ở cuối mạng
Ta tính toán cho 3 trường hợp
Giờ dùng nước lớn nhất
Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy
Giờ dùng nước nhỏ nhất
Ưu điểm: Khi giờ dùng nước lớn nhất thì đài có thể cấp nước cho khu vực
cuối mạng lưới và điểm bất lợi nhất nằm gần đài. Lúc này dòng chảy theo hai
hướng khác nhau và tạo biên giới cấp nước.
Nhược điểm: Trong giờ dùng nước nhỏ nhất, lưu lượng thừa sẽ lên đài. Lúc
này nước vận chuyển trên đoạn đường dài trong khi đường kính ống nhỏ, gây ra tổn
thất áp lực lớn. Làm cho trạm bơm cấp II tốn nhiều điện năng. Tuy nhiên phương
án này có thể chọn để dự phòng.
Ống chảy tràn nối hệ thống thoát nước.
Ống xả cặn, tháo bùn nối với ống chảy tràn.
Thước báo hiệu mực nước.
Thu lôi chống sét.
Đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và
mạng lưới tiêu thụ, ngoài ra nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong
thời gian cần thiết (10 phút).
Chế độ tiêu thụ nước rất khác nhau theo từng giờ trong ngày, bơm cấp II làm
việc chỉ có hai hoặc ba cấp bám sát chế độ tiêu thụ nước để giảm dung tích điều hòa
của đài. Những giờ bơm cấp II cung cấp lưu lượng vào mạng lưới lớn hơn lượng
nước tiêu dùng, nước được dự trữ ở đài, ngược lại khi lượng nước tiêu thụ lớn hơn
lượng nước do trạm bơm cung cấp thì nước trên đài sẽ cung cấp cho mạng lưới.
2.5.6. Dung tích của đài nước xác định bằng công thức
W
d
=W
dh
+W
10
cc
(m
3
)
Trong đó: W
d
: Dung tích tổng hợp của đài nước m
3
24
BM14/QT04/ĐT
W
= 306.6 + 24 = 330.6 (m
3
)
a. Ta xác định kích thước và chiều cao của đài nước từ quan hệ
DH
D
H
7,07,0 =⇒=
Khi đó từ công thức
W
đ.
=
3
22
55,07,0
4
14,3
4
DD
D
H
D
=×
0,2 là chiều cao thành đài
H
xđ.
= 0,25 + 0,7× 8.4 + 0,2 = 6.33 (m)
Bảng 2.2. Bảng tính toán lưu lượng nước ra vào đài
Thứ tự
giờ %Q
ngđ
Bơm
cấp II Vào đài Ra đài Cịn lại
0-1 2.30 2.72 0.42 1.66
1-2 2.30 2.72 0.42 2.08
2-3 2.30 2.72 0.42 2.51
3-4 2.57 2.72 0.15 2.65
4-5 2.94 2.72 0.22 2.44
5-6 4.13 4.89 0.76 3.19
6-7 5.20 4.89 0.31 2.89
7-8 5.58 4.89 0.69 2.19
25