MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI 3
TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ 5
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 10
TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 15
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 25
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 37
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN KHÁI TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC. 60
CHƯƠNG 5 : THUYẾT MINH THI CÔNG TUYẾN ỐNG VÀ CÔNG TÁC
HOÀN THIỆN 67
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án này ngoài sự nổ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, động viên từ các thầy cô, gia đình và bạn bè. Vì vậy:
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lâm Vĩnh Sơn đã giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực hiện đồ án này.
Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa môi trường và công nghệ sinh học đã trang bị
cho em những kiến thức cần thiết hỗ trợ cho công việc em sau này.
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ
Cuối cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe đến quí thầy cô, bạn bè và gia đình.
Xin chân thành cảm ơn.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
TP. HCM, Ngày…Tháng…Năm 2011
Sinh Viên: Phạm Văn Tài
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự hội nhập ngày nay, khi đất nước đang trên đường phát triển của công
nghiệp hóa và sự hiện đại hóa, thì nền kinh tế đóng một vai trò rất quan trọng trong sự
hình thành, định dạng và làm nền tảng cho sự phát triển của đất nước của xã hội cũng
như con người.
Vì lẽ đó mà các khu vực xung quanh thị xã Tây Ninh đã và đang được Tỉnh đầu
dân cư được phát triển; bộ mặt thị xã ngày càng khang trang, hiện đại . Kết quả nền
kinh tế trong vùng có tốc độ tăng trưởng khá, các thành phần kinh tế, các loại hình
doanh nghiệp phát triển và đời sống nhân dân đã được cải thiện về mọi mặt.
Hiện nay với nhiều dự án xây dựng các khu dân cư trên địa bàn đang được các
nhà đầu tư chuẩn bị thực hiện. ngoài việc tập trung xây dựng các cơ sỡ hạ tầng như :
Điện, đường, trường, trạm thì nhu cầu sử dụng nước sạch cho khu dân cư là không thể
thiếu được. vì vậy việc cung cấp nguồn nước sạch phục vụ cho nhân dân, củng như yêu
- Trang 3 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
cầu phát triển kinh tế xã hội của thị xã là rất cần thiết. Tuy nhiên hiện tại trong khu vực
chưa có hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu cấp nước sinh hoạt cho
các khu dân cư
Vì vậy để có thể cung cấp nước sạch phục vụ cho các nhu cầu dùng nước của
khu dân cư thì “ việc tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư số 2,
phường 3 thị xã Tây Ninh” là việc rất cấp thiết cần phải được thực hiện sớm.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
Nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho nhu cầu sử dụng, sản xuất, sinh
hoạt của người dân trong khu vực.
1.3. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI.
Do hạn chế về thời gian, kiến thức và số liệu liên quan, đề tài chỉ giới hạn trong
phạm vi: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư số 2 phường 3 thị xã
Tây Ninh
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài này đã thực hiện những nội dung chính như
sau:
• Tìm hiểu về hiện trạng, quy mô dân số và quy hoạch phát triển khu dân cư đến
năm 2030
• Tính toán nhu cầu dùng nước của khu dân cư trong giai đoạn hiện nay đến năm
2030
trên mạng lưới theo 1 chiều nhất định.
− Mạng lưới vòng: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước chảy đến các điểm của
mạng lưới có thể hai hay nhiều hướng khác nhau.
1.9. CÁC NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là một bước quy hoạch mặt bằng mạng lưới ban
đầu theo các tuyến giao thông chính để so sánh, lựa chọn giải pháp thiết kế mạng lưới
tối ưu. Vạch tuyến mạng lưới phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
− Mạng lưới phải bao trùm toàn bộ các khu vực sử dụng nước.
− Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới và đến các đối tượng sử dụng
nước với lưu lượng lớn, và nên bố trí trên các trục giao thông chính.
− Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, cấp nước được hai phía, tránh đi qua
những nơi thi công và quản lý sửa chữa khó khăn như ao hồ, đường xe lửa, nghĩa
địa Nên đặt đường ống trên tuyến đường cao để làm giảm áp lực trên tuyến ống
chính.
− Khi lắp đặt, các tuyến ống cấp nước phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu đến các công
trình khác như quy định trong tiêu chuẩn chuyên ngành (TCXDVN-33-2006). Không
đặt ống quá nông hoặc quá sâu để tránh ảnh hưởng của thời tiết và tác động cơ học,
tránh khối lượng đào đắp quá lớn. Thường đặt ở độ sâu đến đỉnh ống khoảng 800 ÷
1000 mm.
− Đường ống cấp nước thường phảp đặt song song với đường phố và có thể đặt ở mép
đường hay tốt nhất là ở vỉa hè.
− Với các thành phố lớn, các tuyến ống chính cách nhau (400 ÷ 800)m, các đoạn ống
nối cách nhau (600 ÷ 800)m, đôi khi có thể lên đến 1000m. Với các thành phố quy mô
nhỏ và trung bình khoảng cách giữa các tuyến ống chính (300 ÷ 600)m, khoảng cách
giữa các đoạn ống nối (400 ÷ 800)m.
- Trang 6 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
1.10. NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC
1.10.1.Nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong đô thị
3
/ha-ngđ
cho tối thiểu 60% diện tích.
1.10.3.Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp
Đặc điểm của loại này là các xí nghiệp công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp
thường có quy mô nhỏ, nằm phân tán trong khu vực dân cư và yêu cầu cấp một lượng
nước không lớn.
Tiêu chuẩn dùng nước được lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: lớn hơn
8% lượng nước sinh hoạt.
- Trang 7 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
1.10.4.Nước tưới
Nước dùng để rửa đường, tưới đường, tưới quảng trường đã hoàn thiện, nước cấp
cho việc tưới cây xanh đô thị, tưới thảm cỏ, vườn hoa trong cong viên…Ngoài ra còn
phải kể đến lượng nước cung cấp cho các công trình tạo cảnh để tăng cường mĩ quan
và cảnh sắc thiên nhiên cho đô thị như: đài phun nước trong các vườn hoa, công viên,
các đập nước tràn tạo cảnh, các bể cảnh nơi công cộng…
Tiêu chuẩn nước tưới được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau:
− Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m
2
-ngđ.
− Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m
2
-ngđ.
1.10.5.Nước cho các công trình công cộng
Như: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, ký túc xá, trụ sở cơ quan hành chính, trạm y tế
nhà ngỉ, khách sạn, cửa hàng ăn uống, nhà ăn tập thể, nơi vui chơi giải trí, nhà thi đấu
thể thao, sân vận động….
Tiêu chuẩn được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau: Nước công trình công
Số đám
cháy
đồng
thời
Lưu lượng nước cho 1 đám cháy,(l/s)
Nhà hai
tầng với bậc
chịu lửa
Nhà hỗn hợp các
tầng không phụ
thuộc bậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trở lên
không phụ thuộc
bậc chịu lửa
I,II,III IV
đến 5 1 5 5 10 10
đến 10 1 10 10 15 15
đến 25 2 10 10 15 15
đến 50 2 15 20 20 25
đến 100 2 20 25 30 35
đến 200 3 20 30 40
đến 300 3 40 55
đến 400 3 50 70
đến 500 3 60 80
1.10.8.Nước dùng cho bản thân trạm xử lý
Trạm xử lý cần một lượng nước cho bản thân trạm để rửa các bể lọc nước theo chu
kỳ, mồi máy bơm nếu cần, chuẩn bị các dung dịch hóa chất như: phèn, vôi, clo để đưa
vào xử lí nước. Cần một lượng nước để xả cặn trong một số công trình đơn vị, thao rửa
định kì một số công trình đơn vị và đường ống trong trạm xử lí…
Tiêu chuẩn nước cho bản thân trạm xử lí lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61: tối
0
C đến 32,5
0
C. Nhiệt độ ở vùng cao phía Bắc của
tỉnh như núi Bà Đen thấp hơn 0,5-1,4
0
C, tổng nhiệt hàng năm vào khoảng 9.500-10.000
0
C
là trị số cao nhất cả nước, tháng lạnh nhất là tháng 10.
1.11.3.Địa chất
Hiện chưa có số liệu khoan khảo sát địa chất tại khu vực nhưng qua quan sát thực tế và
tham khảo một số công trình đã xây dựng tại khu vực lân cận thì khả năng chịu áp lực của
đất nền tương đối tốt, thuận lợi cho xây dựng nền móng công trình.
1.11.4.Thuỷ văn.
Thị xã có rạch Tây Ninh chảy qua với nguồn nước được cung cấp chủ yếu từ hệ thống các
suối Trà Phí, Lâm Vồ, suối Đà và một phần nhỏ từ hệ thống sông Vàm Cỏ Đông, chế độ
nước phân hoá theo mùa, dồi dào về mùa mưa, cạn kệt về mùa khô, gây nên tình trạng
ngập úng và khô hạn, nhất là khu vực phía bắc Thị xã, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất
và đời sống của nhân dân các xã Bình Minh, Tân Bình, Thạnh Tân….
1.12. HIỆN TRẠNG
1.12.1.Hiện trạng sử dụng đất
- Qui mô đất đai: 149ha
- Khu vực qui hoạch chủ yếu xây dựng nhà ở, các công trình công cộng phục vụ cho
khu dân cư trong vùng, các công viên và cây xanh. Theo khu dân cư số 2 dự kiến xây
dựng nhà 2 – 4 tầng trở xuống, các biệt thự và khu chung cư,…
- Mật độ dân cư ước tính là : 150 người/ha
- Trên thực tế, khu vực này vẫn còn một số đất để trống đang qui hoạch. Mặt bằng
khu vực mà luận văn đưa ra chỉ là một hướng qui hoạch cho khu này trong tương lai.
Bảng 3.1: thống kê hiện trạng sử dụng đất.
2
đất/chỗ học 20-25
5 Công trình văn hóa công trình/đv ở 1
6 Công trình y tế công trình/đv ở 1
III Hạ tầng kỹ thuật
1 Mật độ đường phố Km/Km
2
11
2 Mật độ cống thoát nước m/ha 100
3 Cấp điện KWh/người/năm 800-1000
4 Cấp nước sinh hoạt L/người/ngđ 120-150
5 Thoát nước bẩn sinh hoạt Q 70-80%Q cấp
6 Rác thải sinh hoạt Kg/người/ngđ 1
(Nguồn : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020)
1.12.2.Hiện trạng nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa
Hiện tại khu vực nghiên cứu có mật độ xây dựng thấp, nền địa hình tự nhiên có hướng
dốc từ Đông sang Tây. Tại các khu vực đã xây dựng, chủ yếu người dân tự san gạt cục
bộ.
Nước mưa hiện thoát tự nhiên, theo địa hình chảy về hướng Tây đổ vào mương qua 2
cống D1500 đi ngầm qua kênh Tây dẫn về rạch Tây Ninh.
1.12.3.Hiện trạng cấp nước
Hiện tại trong khu qui hoạc người dân sử dụng chủ yếu là nguồn nước khai thác tại chổ
( nước ngầm) nhưng không được xử lý đúng kỹ thuật, đúng tiêu chuẩn, không đạt chất
lượng.
- Trang 12 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
1.12.4.Hiện trạng hệ thống cấp điện, thông tin
Dọc tuyến đường ĐT785 và đường bờ đê kênh Tây đã có tuyến điện trung thế 22KV chạy
trên trụ bêtôn ly tâm.
- Trang 14 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
1.14. THỐNG KÊ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Dựa vào các nguyên tắc và qui định trong dự án qui hoạch tổng thể của thị xã Tây
Ninh và kết hợp các tiêu chuẩn hiện hành thì khu dân cư số 2 có qui mô như sau:
- Tổng diện tích khu dân cư: 149 (ha)
- Mật độ dân số: 150 người/ ha
- Tốc độ gia tăng dân số trung bình 0.99%
- Tiêu chuẩn dùng nước: 150l/người.ngđ
1.15. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Tổng diện tích của khu dân cư: F= 149(ha)
Số dân của khu đô thị là: N
o
= F x P =149 x 150 = 22350 (người)
Với niên hạn thiết kế t= 20 năm, ta có số dân của khu dân cư sau 20 năm được xác
định theo công thức:
N = N
o
(1+r%)
t
Trong đó:
N: dân số khu dân cư sau 20 năm
t: Niên hạn thiết kế, t= 20 năm
r%: Tốc độ gia tăng dân số, r%= 0.99%
=> N = 22350
×
(1+ 0.99%)
20
×
= 4082.55 (m
3
/ng.đ)
+ Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
max
ngd
Q
=
max
tb ngd
Q K×
Trong đó:
max
ngd
Q
: lưu lượng trong ngày dùng nước lớn nhất
max
ñ.ng
K
– hệ số không điều hoà ngày lớn nhất, là tỉ số giữa lưu lượng ngày
dùng nước lớn nhất và lưu lượng ngày dùng nước trung bình ( đô thị lớn thì
lấy hệ số nhỏ). Theo TCXD 33-2006, hệ số
max
ñ.ng
K
= ( 1.2 ÷1.4 )
chọn
max
ñ.ng
K
K
Lưu lượng trung
bình (l/s)
5 10 20 50 100 300 500 1000 5000
K
max
C
2.5 2.1 1.9 1.7 1.6 1.55 1.5 1.47 1.44
K
min
C
0.38 0.45 0.5 0.55 0.59 0.62 0.66 0.69 0.71
Với Q = 4082.55 (m
3
/ngđ) = 47.25 (l/s) tra bảng (nội suy) => K
c
= 1.72
- Trang 16 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
Vậy K
h
=
1.72
1.2
= 1.44 chọn K
h
=1.45
=>
2
.ngđ. Chọn q
tc
= 1 lit/m
2
.ngđ. (Theo trang 63
QCVN – 2008 – BXD).
- Tưới đường được tưới trong 8h ( từ 8h – 16h).
Lưu lượng phục vụ tưới cây
3
4*128700
514.8( / )
1000
TC
Q m ngd= =
- Diện tích cây xanh: S
CX
= 128700 (m
2
).
- Nước tưới vườn hoa, công viện : tối thiểu 3 lít/m
2
.ngđ. Chọn 4lit/m
2
.ngđ. (Theo
trang 63 QCVN – 2008 – BXD).
- Tưới cây trong 5h ( sáng 5h – 8h,chiều 16h – 19h).
1.15.3.Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ đô thị và tiểu thủ công nghiệp
Q
DV
c
: số đám cháy xảy ra đồng thời
Với dân số của khu dân cư là N = 27217 người và chọn loại nhà 4 tầng không phụ
thuộc vào bậc chịu lửa, tra Bảng ta có n
c
= 2
Giả sử ta chọn đám cháy xảy ra trong 3 giờ liền nên:
3h
cc
Q
=
15 2 3 3600
1000
× × ×
= 324 (m
3
)
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy
Số dân
(1000
người)
Số đám
cháy xảy ra
đồng thời
Lưu lượng nước cho một đám cháy (l/s)
Nhà 2 tầng trở
xuống với bậc chịu
lửa
Nhà hỗn hợp
các tầng
20
20
-
-
-
5
10
10
20
25
-
-
-
-
10
15
15
20
30
30
40
50
60
10
15
15
25
35
40
55
Chọn = 300(l/giường.ngđ)
=> Q
BV
= 200 x 300 =60000 (l/ngđ) = 60 (m
3
/ngđ)
1.16. LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN
Ta có lưu lượng tính toán của khu dân cư là:
max
tt
Q
=
max
ng
Q
+ Q
Tướicay
+ Q
Tướiduong
+ Q
DV+ Q
TH
+ Q
MN
+ Q
BV
= 4899.06 + 428.91 +514.8 + 489.9 + 192 + 140 + 60 = 6724.67(m
Bảng 4.2: Thống kê lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư số 2
- Trang 20 –
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO KHU DÂN CƯ SỐ 2, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
1.19. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BƠM CẤP II
Sau khi có được biểu đồ tiêu thụ nước theo từng giờ trong ngày ta tiến hành chọn chế
độ làm việc của bơm như sau:
Cấp thứ nhất từ: từ 0(h) đến 5(h) và từ 21(h) đến 24(h), với tổng 8 giờ. Chạy 1 máy
bơm.
Cấp thứ hai từ: 5(h) đến 21(h), với tổng 16(h). chạy 3 máy bơm
Ta có công thức tính Q
B
như sau:
8h x Q
B
+16h x Q
B
K x n=100%
8 x Q
B
+16 x Q
B
x 0.88 x 3=100%
Q
B
=1.99%
Q
3B
=3
×
Phương án 1 : Đài đặt ở đầu mạng lưới
Phương án 2 : Đài đặt ở giữa mạng lưới
Phương án 3 : Đài đặt ở cuối mạng lưới
Nhận xét : Đài nước trong mạng lưới được bố trí sao cho chiều cao chân đài là thấp
nhất, đồng nghĩa với việc đài nên đặt ở vị trí có địa hình cao trong mạng lưới. Đồng
thời đảm bảo lưu lượng cấp cho khu vực cuối mạng lưới và điểm bất lợi nhất gần đài
Do đó, xét về các điều kiện thì phương án đặt đài ở đầu mạng lưới và giữa mạng lưới
là không thích hợp. Ta chỉ xét phương án đài đặt ở cuối mạng lưới
1.20.1.Dung tích của đài nước xác định bằng công thức
W
d
=W
dh
+W
10
cc
, (m
3
)
Trong đó : W
d
: Dung tích tổng hợp của đài nước , m
3
W
dh
: Dung tích phần điều hòa của đài nước
W
10
cc
: Dung tích nước phục vụ cho chữa cháy trong 10 phút
=
15 2 10 60
1000
× × ×
= 18 (m
3
)
Vậy dung tích của đài nước
W
d
= 234 + 18 = 252(m
3
)
1.20.2. Xác định kích thước và chiều cao của đài nước từ quan hệ
DH
D
H
7,07,0 =⇒=
Khi đó từ cơng thức :
W
đ.
=
3
22
55,07,0
4
14,3
4
DD
= 7.7 (m)
Chọn D = 7.8 m ⇒ R = 3.9 m
1.20.3.Chiều cao xây dựng của đài nước
H
xd
= 0,25 + H + 0,2
Trong đó : 0,25 là chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại.
0,2 là chiều cao thành đài
H
xđ.
= 0,25 + 0,7× 7.8 + 0,2 = 6.0 (m)
Chọn : H
xđ
= 6.0 (m)
Thể tích xây dựng :
W
xd
=
2
3.14 7.8
0.7 7.8 260
4
×
× × =
÷
(m
3
)
0.47 2.26
5
4-5
2.25
2.00
0.25 2.00
6
5-6
4.49
5.25
0.76 2.76
7
6-7
5.66
5.25
0.41 2.35
8
7-8
6.30
5.25
1.05 1.30
9
8-9
4.65
5.25
0.60 1.89
10
9-10
4.65
5.25
0.37 3.16
17
16-17
6.24
5.25
0.99 2.17
18 17-18 6.54 5.25 1.29 0.88
19
18-19
6.13
5.25
0.88 0.00
20
19-20
4.88
5.25
0.37 0.37
21
20-21
3.58
5.25
1.67 2.04
22
21-22
3.48
2.00
1.48 0.56
23
22-23
2.32
nhất kết hợp hai ưu điểm trên .
Qua phân tích ưu và nhược điểm ta thấy mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn , dễ
tính toán vốn đầu tư nhỏ , nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước . khi một
đoạn ống nào đó ở đầu mạng bị sự cố hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không
có nước dùng.
Đối với mạng lưới vòng thì khi một đoạn ống nào hư hỏng nước vẫn theo đường
ống cung cấp khác đến khu vực phía sau. Tuy nhiên tổng chiều dài của mạng lưới
vòng lớn. Trên thực tế mạng lưới cấp nước của việt nam đều là sơ đồ mạng lưới
hỗn hợp. Các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ống
chính là mạng lưới vòng. Còn các ống phân phối là những ống cụt. Căn cứ vào khu
vực cấp nước mức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọn phương án mạng
lưới vòng.
- Trang 25 –