Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là một nhu cầu thiết yếu đối với mọi sinh vật trên trái đất .Không có
nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại. Nhu cầu dùng nước của con người là
từ 100-150 l/ngày đêm cho các hoạt động bình thường chưa kể đến hoạt động sản
xuất .
Nước cấp cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh và các hoạt động giải trí, ngoài ra nước
còn sử dụng cho các hoạt động khác như: cứu hoả, phun nước, tưới cây, rửa đường…
Và hầu hết mọi ngành công nghiệp hầu như sử dụng nguồn nước cấp như là một
nguồn nguyên liệu không thể thay thế được trong sản xuất.
Ngày nay, phát triển sản xuất đã góp phần cải thiện cuộc sống, nhưng bên
cạnh đó cũng tạo ra nhiều nguồn thải trực tiếp hay gián tiếp làm ô nhiễm những
nguồn nước cấp cho chính con người. Mặt khác, nguồn nước tự nhiên không đảm bảo
hoàn toàn đạt tiêu chuẩn chất lượng nước cấp và tính ổn định không cao.
Vấn đề được đặt ra làm thế nào cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
một cách tốt nhất và hiệu quả bên cạnh đó phải thích hợp về mặt kinh tế đồng thời
không gây ra những tác động ảnh hưởng đến môi trường.
Theo định hướng cấp nước của chính phủ đến giai đoạn 2025 nhằm phát triển
kinh tế nâng cao đời sống của nhân dân, cùng với việc đô thị hóa đang phát triển
mạnh, nhanh nên các công trình kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cần được xây dựng với quy
mô tương xứng, trong đó có các công trình cấp nước.
Bình Dương là một tỉnh phát triển kinh tế khá mạnh và nhanh ở khu vực Đông
Nam Bộ, phía bắc giáp Bình Phước, phía nam và tây nam giáp thành phố Hồ Chí
Minh, phía tây giáp Tây Ninh, phía đông giáp Đồng Nai. Dĩ An được biết như là một
huyện công nghiệp của tỉnh Bình Dương, huyện Dĩ An giáp TP.HCM và TP. Biên
Hòa tỉnh Đồng Nai. Nằm trong vùng tam giác phát triển kinh tế nên Dĩ An có điều
kiện phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp vì tốc độ tăng trưởng GDP luôn ở
mức cao so với cả nước. Bên cạnh sự phát triển vượt bậc về kinh tế vấn đề gia tăng
dân số cơ học cũng là một áp lực, vì vậy nước là một nhu cầu không thể thiếu để
2 - Tìm hiểu, lựa chọn, so sánh các giải pháp công nghệ dựa trên tính kinh tế, hiệu quả
xử lý từ đó đưa ra phương án mang tính khả thi nhất.
3 - Dựa trên bước 2 tính toán thiết kế hệ thống xử lý phù hợp với tình hình
khu đô thị.
4 - Khái toán chi phí đầu tư và chi phí vập hành của hệ thống xử lý.
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 2 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Phương pháp thu thập, phân tích và kế thừa tài liệu hiện có (Điều kiện – Tự
nhiên, Kinh tế - Xã hội).
- Dựa trên các tài liệu đã thu thập, phân tích hiện trạng chất lượng nguồn nước
tại địa phương.
- Phương pháp phân tích các ưu nhược điểm của các dây chuyền công nghệ đề
xuất.
- Phương pháp lựa chọn để đưa ra công nghệ phù hợp nhất.
- Phương pháp tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý.
1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:
- Giải quyết vấn đề nước sạch và sức khỏe cộng đồng. Đảm bảo được an toàn
vệ sinh, giảm được các bệnh liên quan như: Tiêu chảy, đau mắt hột, sốt rét…
- Làm tiền đề cho các danh nghiệp tư nhân và ngoài tư nhân với vốn ban đầu
thấp có thể tự thiết kế và áp dụng hệ thống xử lý này góp phần nâng cao mức sống.
CHƯƠNG 2
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 3 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC CẤP
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP
2.1.1 Tài nguyên nước mặt
Tổng lượng nước mặt bình quân trên lãnh thổ VN khoảng 880 tỉ m
3
, hơn nữa lượng nước ngầm lại là nguồn nước bổ
sung cho dòng chảy của sông ngòi vào mùa khô .Cũng như nước mặt, tài nguyên
nước ngầm phân bố không đều đối với các vùng khác nhau .
2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 4 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Nước là một nhu cầu thiết yếu đối với mọi sinh vật trên trái đất .Không có
nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại. Nhu cầu dùng nước của con người là
từ 100-150 l/ngày đêm cho các hoạt động bình thường chưa kể đến hoạt động sản
xuất .
Nước cấp cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh và các hoạt động giải trí, các hoạt động
như cứu hoả, phun nước, tưới cây, rửa đường… và mọi ngành công nghiệp hầu như
sử dụng nguồn nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không thể thay thế được
trong sản xuất.
Hiện nay tổ chức liên hiệp quốc đã thống kê có một phần ba dân số trên thế
giới thiếu nước sạch sinh hoạt, khi đó người dân phải sử dụng các nguồn nước không
sạch . Điều này này dẫn tới hàng năm có tới 500 triệu người mắc bệnh và một triệu
người ( chủ yếu là trẻ em ) bị chết, 80% các trường hợp mắc bệnh tại các nước đang
phát triển có nguyên nhân từ việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh.
Việc cung cấp nước sạch , chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nước
thải sinh hoạt và sản xuất đang là vấn đề quan tâm đặc biệt. Mỗi quốc gia đều có
những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp, trong đó các chỉ tiêu có thể sai khác
nhau nhưng nhìn chung phải đảm bảo an toàn vệ sinh về một số vi trùng trong nước,
không có chất độc hại làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con ngườ, các chỉ tiêu về độ pH,
nồng độ oxy hoà tan, độ đục, hàm lượng kim loại hoà tan, độ cứng, mùi vị... Ngoài ra
nước cấp cho công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về chất lượng nước cấp còn
tuỳ thuộc vào từng mục đích sử dụng mà đặt ra những yêu cầu riêng.
Các nguồn nước trong thiên nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu, do
tính chất có sẵn của nguồn nước hay bị ô nhiễm. Do vậy, tuỳ thuộc vào chất lượng
nguồn nước và chất lượng về nước cấp mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước
d > 10
-4
mm
Các chất keo
d =10
-4
-10
-6
mm
Các chất hòa tan
d < 10
-6
mm
Đất sét
Cát
Đất sét
Protein
Các ion K
+
, Na
+
, Mg
2+,
Cl
-
,
So
4
2_
, Po
lưu và thời tiết trong khu vực. Nơi có mật độ dân số cao, công nghiệp phát triển mà
công tác quản lí của các dòng thải công nghiệp, dòng thải nước sinh hoạt không được
chú trọng thì nước sông thường bị ô nhiễm bởi các hoá chất độc hại, các chất hữu cơ
ô nhiễm… nơi có lượng mưa nhiều, điều kiện xói mòn, phong hoá dễ dàng thì nước
sông thường bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, độ đục cao do các chất huyền
phù và các chất rắn, chất mùn có trong nguồn nước. Ngày nay, hiếm thấy có nguồn
nước sông nào đạt được chất lượng cho tiêu chuẩn nước cấp mà không cần xử lý.
Nghiên cứu thành phần và chất lượng nước mặt, tổ chức y tế thế giới đưa ra
cách phân loại sau về các loại nhiễm nước bẩn:
Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virus và các chất hữu cơ gây bệnh.
Nguồn nhiễm bẩn do các chất hữu cơ phân huỷ từ động thực vật và các chất
thải công nghiệp.
Nguồn nhiễm bẩn do các chất thải công nghiệp, các chất thải rắn có chứa các
chất độc hại của các cơ sở công nghiệp như: phenol, cianua, crom, cadium,
chì, kẽm…
Nguồn ô nhiễm dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ trong quá trình khai thác,
sản xuất, chế biến, và vận chuyển làm ô nhiễm mạnh nguồn nước mặt và gây
trở ngại lớn cho công trình xử lý nước bề mặt.
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 7 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong công nghiệp.
Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất và sử dụng phóng xạ như các nhà
máy phóng xạ ,các bệnh viện, các cơ sở nghiên cứu và công nghiệp.
Các hoá chất bảo vệ thực vật cùng với ưu điểm là dung để phòng chống sâu
bọ, côn trùng, nấm… giúp ích cho nông nghiệp, nó còn mang lại tác hại là gây
ô nhiễm cho nguồn nước nhất là khi chúng ko đc sử dụng đúng mức.
Các hoá chất hữu cơ tổng hợp được sử dụng rộng rãi cho các ngành công
nghiệp như chất dẻo, dược phẩm, vải sợi . . .
Các hoá chất vô cơ nhất là các hoá chất dùng làm phân bón trong nông nghiệp
như các hợp chất photphat, nitrat…
S, CH
4
, NH
4
…
Nước ngầm yếm khí (không có oxy):
Trong quá trình nước thấm qua các tầng đá, oxy bị tiêu thụ. Khi oxy hòa tan bị
tiêu thụ hết, các chất hòa tan như: SO
4
2-
chuyển thành H
2
S; CO
2
chuyển thành CH
4
cũng xảy ra.
Nước ngầm có thể chứa Ca
2+
với nồng độ cao, ion Mg
2+,
sự có mặt của chúng
tạo nên độ cứng của nước. Ngoài ra còn chứa các ion như Na
+
, Fe
2+
, Mn
2+
, NH
4
Khí CO
2
hòa tan Thường rất thấp hay gần
bằng không
Thường xuyên có
NH
4
+
Thường gần bảo hòa Thường xuất hiện ở nồng độ
cao
SiO
2
Xuất hiện có các nguồn
nhiễm bẩn
Thường có ở nồng độcao do
phân hóa học
Nitrat Thường có nồng độ trung
bình thấp
Các vi sinh vật Vi trùng (nhiều loại gây
bệnh) virut các loại tảo
Các vi khuẩn do sắc gây ra
thường xuất hiện
2.4 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHO CHẤT LƯỢNG NƯỚC
2.4.1 Các thông số vật lý
2.4.1.1 Nhiệt độ nước(
0
C,
0
K)
Nhiệt độ của nguồn nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Tính phóng xạ của nước là do sự phân hủy các chất phóng xạ có trong nước tạo
nên. Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời gian
bán phân hủy rất nhỏ nên nước thường vô hại. Trong một số trường hợp còn sử dụng
để chữa bệnh. Ngược lại, tính phóng xạ của nước do sự nhiễm bẩn chất phóng xạ trừ
chất thải công nghiệp khi vượt quá giới hạn cho phép lại nguy hiểm. Phóng xạ gây
nguy hại cho cuộc sống nên độ phóng xạ trong nước thường được xem là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá chất lượng nước.
2.4.1.7 Hàm lượng chất rắn trong nước
Hàm lượng chất rắn trong nước gồm có chất rắn vô cơ (các muối hòa tan, chất
rắn không tan như: huyền phù, đất cát…), chất rắn hữu cơ (gồm các vi sinh vật, vi
sinh vật, động vật,nguyên sinh, chất thải sinh hoạt, công nghiệp). Trong xử lý nước,
hàm lượng chất rắn được phân chia thành:
- Tổng hàm lượng cặn TS (Total Solid) là trọng lượng của phần còn lại sau khi
cho bay hơi 1 lít mẫu ở 105
o
C tới khi có trọng lượng không đổi, đơn vị là (mg/l).
- Cặn lơ lửng SS (Suspended Solids), phần trọng lượng của phần còn lại trên
giấy khi lọc 1 lít nước qua giấy lọc rồi sấy khô ở 105
o
C tới khi có trọng lượng không
đổi, đơn vị là (mg/l).
- Chất rắn hòa tan DS (Dissolved Solids) bằng hiệu giữa tổng lượng cặn TS và
cặn lơ lửng SS:
DS=TS-SS
- Chất rắn hóa hơi VS (Volatile Solids) là phần mất đi khi nung ở 550
o
C trong
một thời gian nhất định.
2.4.2 Các chỉ tiêu hóa học
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 11 SVTH: Nguyễn Minh Vương
3
2-
] + [HCO
3
-
].
Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO
2
tự do
trong nước.
Độ kiềm bicacbonat và cacbonat góp phần tạo nên tính đệm cho dung dịch nước.
Nguồn nước có tính đệm cao, nếu trong quá trình xử lý có dùng thêm các hoá chất
như phèn, thì độ pH của nước cũng ít thay đổi nên sẽ tiết kiệm được các hoá chất
dùng để điều chỉnh pH.
2.4.2.3 Độ cứng của nước
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 12 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magiê có
trong nước. Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng ba loại khái niệm độ cứng.
+ Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các iôn canxi và magiê có trong
nước.
+ Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat
của canxi và magiê có trong nước.
+ Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các muối còn lại của canxi và
magiê có trong nước. (các muối của Ca & Mg với Clo, Sunfat, Nitrat)
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi và
magiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan. Trong sản xuất, nước
cứng có thể tạo lớp cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm.
Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau. Theo TCVN, đơn vị đo độ cứng sử dụng là
Nước chứa chủ yếu NO
3
-
thì quá trình oxy hoá đã kết thúc( nước ít nguy hiểm).
Nồng độ nitrat cao là môi trường rất tốt cho tảo, rong phát triển gây ảnh hưởng
đến chất lượng nước dùng cho sinh hoạt. Nếu dùng nước uống có hàm lượng nitrat
cao ảnh hưởng đến sức khoẻ, thường gây bệnh xanh xao ở trẻ và có thể dẫn tới tử
vong.
2.4.2.6 Các hợp chất chứa Photpho
Trong nước tự nhiên các hợp chất ít gặp nhất là photphat, khi nguồn nước bị
nhiễm bẩn bởi rác và các chất hữu cơ trong quá trình phân huỷ, giải phóng ion PO
4
3
có thể tồn tại dưới dạng H
2
PO
4
-
, HPO
4
2-
, PO
4
3-
.
Nguồn Photphat đưa vào môi trường nước là từ nước thải sinh hoạt, nước thải của
một số ngành công nghiệp, phân bón dùng trong đồng ruộng.
Cũng như Nitrat, photphat là chất dinh dưỡng của rong, tảo. Photphat thuộc loại
không độc hại với con người. Tác hại chủ yếu của phosphate là gây phú dưỡng hóa
nguồn nước trầm trọng, ngay cả khi ở nồng độ thấp.
: hàm lượng CO
2
hòa tan trong nước mặt phụ thuộc vào hàng
loạt các yếu tố: Nhiệt độ nước, áp suất khí quyển, Độ kiềm, độ pH của nước… Trong
nước ngầm khi pH < 5,5 nước chứa nhiều CO
2
.
Hàm lượng CO
2
hòa tan trong nước cao thường lam cho nước có tính ăn mòn bê
tông.
- khí Sunfua Dihydro H
2
S: sunfua dihydro là sản phẩm của quá trình phân hủy
các hợp chất hữu cơ có trong nước.
Trong nước mặt sunfua dihydro được oxy hóa dạng sunfat. Do vậy, sự có mặt của
khí H2S trong nó chúng tỏ nguồn nước mặt đó đã nhiễm bẩn và có quá thừa chất hữu
cơ chưa phân hủy, tích tụ ở đáy các nguồn nước.
Trong nước ngầm, khí H
2
S là sản phẩm của quá trình khử diễn ra trong nước.Nó
cũng thường xuất hiện trong nước ngầm mạch nông khi nước ngầm nhiễm bẩn các
loại nước thải.
Hàm lượng khí H
2
S hòa tan trong nước nhỏ hơn 0,5mg/l đã tạo cho nước có mùi
khó chịu và làm cho nước có tính ăn mòn kim loại.
2.4.2.9 Các hợp chất Silic
Trong thiên nhiên thường có các hợp chất silic. Mức độ tồn tại của chúng phụ
thuộc vào độ pH của nước. Ở pH= 8- 11 silic chuyển hoá dạng HSiO
Crom có trong nguồn nước tự nhiên là do hoạt động nhân tạo và tự nhiên( phong
hoá). Hợp chất Cr
6+
là chất oxi hoá mạnh và độc. Nồng độ của chúng trong nguồn
nước tự nhiên rất thấp vì chúng dễ khử bởi các chất hữu cơ. Các hợp chất của Cr
6+
dễ
gây viêm loét da, xuất hiện mụn cơm, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi, …
• Thuỷ ngân(Hg):
Thuỷ ngân có trong nước bề mặt và nước ngầm ở dạng vô cơ. Thuỷ ngân trong
môi trường nước có thể hấp thụ vào cơ thể sinh vật, đặc biệt là cá và các loại động
vật không xương sống. Cá hấp thụ thuỷ ngân và chuyển hoá thành metyl thuỷ ngân,
(CH
3
Hg
+
) rất độc với cơ thể người. Chất này hoà tan trong mỡ, phần chất béo của
màng và trong não tuỷ. Thuỷ ngân vô cơ tác động chủ yếu đến thận, trong khi đó
metyl thuỷ ngân ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương.
• Chì(Pb):
Đây là kim loại nặng có ảnh hưởng đến môi trường rất nhiều. Vì nó có khả năng
tích luỹ lâu dài trong cơ thể và gây nhiễm độc cho người, thuỷ sinh qua dây chuyền
thực phẩm. Chì tác dụng lên hệ thống enzyme vận chuyển hydro. Khi nhiễm độc,
người bệnh có một số rối loại trong cơ thể, trong đó chủ yếu là rối loạn bộ phận tạo
huyết( tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể gây ra những tai biến như đau
bụng chì, đường viền đen Burto ở lợi, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp vĩnh viễn,
liệt, tai biến não,..Nếu bị nặng có thể dẫn tới tử vong.
2.4.2.13 Hóa chất bảo vệ thực vật
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 16 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 17 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Ngoài ra, một số trường hợp vi khuẩn hiếu khí và kị khí cũng được xác định để
tham khảo them trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
2.4.3.2 Các loại rong tảo
Rong tảo phát triển trong nước làm nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và làm cho nước có
màu xanh. Nước mặt có nhiều loại rong tảo sinh sống trong đó có loại gây hại chủ
yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào. Hai loại tảo này khi phát
triển trong đường ống có thể gây tắc nghẽn đường ống đồng thời làm cho nước có
tính ăn mòn do quá trình hô hấp thải ra khí cacbonic. Do vậy để tránh tác hại của rong
tảo, cần các biện pháp phòng ngừa sự phát triển của chúng ngay tại nguồn nước.
2.5 CÁC CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP
2.5.1 Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt
Nước cấp dùng trong sinh hoạt phải không màu, không mùi, không chứa các chất
độc hại, các vi trùng và tác nhân gây bệnh. Hàm lượng chất hòa tan không vượt quá
giới hạn cho phép. Theo TCVN 5502 – 2003, chất lượng nước cấp sinh hoạt phải
đảm bảo chất lượng như sau:
Bảng 2.3 Chất lượng nước sinh hoạt
STT Tên tiêu chuẩn Đơn vị Mức, không lớn hơn
1 Màu sắc mg/l Pt 15
2 Mùi, vị - Không có mùi, vị lạ
3 Độ đục NTU 5
4 pH - 6 ÷ 8.5
5 Độ cứng, tính theo CaCO
3
mg/l 300
6 Hàm lượng oxy hòa tan, tính theo oxy mg/l 6
7 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 1000
8 Hàm lượng amoniac, tính theo nitơ mg/l 3
9 Hàm lượng asen mg/l 0.01
32 E.Coli và coliform chịu nhiệt MPN/100ml 0
33 Tổng hoạt độ α pCi/l 3
34 Tổng hoạt độ β pCi/l 30
2.5.2 Chất lượng nước cấp cho sản xuất
Mỗi ngành sản xuất đều có những yêu cầu riêng về chất lượng sử dụng. Nước cấp
cho ngành: công nghiệp thực phẩm, công nghệ dệt, giấy, phim ảnh,… đều cần có chất
lượng như nước sinh hoạt, đồng thời có một số yêu cầu riêng về sắt, mangan và độ
cứng.
Nước cấp cho các ngành sản xuất nhìn chung có yêu cầu cụ thể về chất lượng tùy
theo sự đòi hỏi của công nghệ sản xuất.
2.6 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP.
2.6.1 Các biện pháp xử lý
Trong quá trình xử lý nước cấp cần phải đáp dụng các biện pháp xử lý như sau:
Biện pháp cơ học: sử dụng cơ học để giữ lại cặn không tan trong nước như: lưới chắn
rác, bể lắng, bể lọc
Biện pháp hóa học: dùng các hóa chất cho vào nước để xử lý nước như keo tụ bằng
phèn, khử trùng bằng Clor, kiềm hóa nước bằng vôi, dùng hóa chất để diệt tảo.
Biện pháp lý học: dùng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu
âm, điện phân nước để khử muối. Khử khí CO
2
trong nước bằng biện pháp làm
thoáng.
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 19 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Trong 3 biện pháp xử lý nước nêu ra ở trên thì biện pháp cơ học là biện pháp
xử lý nước cơ bản nhất. Có thể dùng các biện pháp cơ học để xử lý nước một cách
độc lập hoặc kết hợp với biện pháp hóa học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng
cao hiệu quả xử lý nước. Trong thực tế, để đạt mục đích xử lý một nguồn nước nào
đó một cách kinh tế và hiệu quả nhất phải thực hiện quá trình xử lý bằng sự kết hợp
của nhiều phương pháp.
lý nước cấp.
Hiệu quả của quá trình tạo bông phụ thục vào cường độ và thời gian khuấy trộn
để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và kết dính vào nhau.
Để tăng quá trình tạo bông, thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn chất trợ keo
tụ polyme. Khi tan vào nước, polymer sẽ tạo ra liên kết dưới loại anion nếu trong
nước cần xử lý thiếu ion đối (như SO
2
2-
,…) hay loại trung tính nếu thành phần ion và
độ kiềm của nước nguồn thỏa mãn điều kiện keo tụ.
2.6.2.2 Quá trình lắng
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 20 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Đây là quá trình làm giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước nguồn bằng các biện
pháp trọng lực trong các bể lắng, khi đó các hạt cặn có tỷ trọng lớn hơn nước ở chế
độ thủy lực thích hợp sẽ lắng xuống đáy bể.
Cùng với việc lắng cặn, quá trình lắng còn làm giảm được 90 – 95% vi trùng có
trong nước do vi trùng luôn bị hấp thụ và dính bám vào các hạt bông cặn trong quá
trình lắng.
Thời gian lưu nước trong bể lắng là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả
của bể lắng. Để đảm bảo lắng tốt, thời gian lưu nước trung bình của các phần tử nước
trong bể lắng phải đạt từ 70 – 80% thời gian lưu nước trong bể theo tính toán.
2.6.2.3 Quá trình lọc
Lọc là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước
lớn hơn kích các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà còn giữa lại các hạt keo sắt, keo
hữu cơ gây ra độ đục và độ màu, có kích thước bé hơn nhiều lần kích thước các lỗ
rỗng, nhưng có khả năng dính kết và hấp phụ lên bề mặt hạt lớp vật liệu lọc. Các yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình lọc nước qua bể là:
- Kích thước hạt lọc và sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc.
- Kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng, nồng độ và khả năng dính kết của cặn bẩn
- Liều lượng Clo.
- Thời gian khuấy trộn và tiếp xúc của clo tự do với nước.
2.6.2.5 Ổn định nước
Đây là quá trình khử tính xâm thực của nước đồng thời cấy lên mặt trong thành
ống lớp màng bảo vệ cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với vật liệu làm ống.
Tác dụng của màng bảo vệ:
- Chống rỉ cho ống thép và các phụ tùng trên đường ống.
- Không cho hòa tan vôi trong thành xi măng của lớp tráng mặt trong ống gang dẻo,
mặt thành trong của các ống bê tong.
- Hóa chất thường dùng để ổn định nước là: Hexametaphotphat, Silicat, Natri, Sođa,
vôi.
GVHD: Th.s Võ Hồng Thi 22 SVTH: Nguyễn Minh Vương
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
2.6.3 Dây chuyền công nghệ xử lý nước:
Sau dây là một số dây chuyền công nghệ xử lý nước ăn uống sinh hoạt được sử
dụng phổ biến tại một số nhà máy xử lý nước ở Việt Nam hiện nay.
Nước sông Đồng Nai
Mạng lưới cấp nước
Bể chứa nước sạch
Bể trộn sơ cấp
Bể lọc nhanh
Bể lắng ngang
Bể phản ứng
Trạm bơm cấp I (Hoá An)
Bể giao liên
Bể trộn sơ cấp
Bể phân phối nước
Clor
Dung dịch polime
Flo
Bể lọc
nhanh
Bể lắng
ngang
Bể phân
phối nước
Mạng lưới
cấp nước
Trạm bơm
cấp II
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Phục Vụ Cụm Dân Cư Khu Đô Thị Đại Phú
Khu đô thị ĐẠI PHÚ nằm giữa khu tam giác của miền Đông Nam Bộ là Sài Gòn
– Bình Dương – Biên Hòa, giáp ranh với Quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai
Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển. Ngoài ra từ khu
du lịch lớn của thành phố là Suối Tiên đến đây chỉ mất khoảng 10 phút, và cùng thời
gian đó để đến các khu du lịch khác như Công viên văn hóa lịch sử dân tộc, 30 phút
đến khu du lịch văn hóa Đại Nam Quốc Sử… Hơn thế nơi đây cũng rất gần với
những tiện ích công cộng sắp hình thành như bến xe miền đông, tuyến xe metro…
Nằm ngay giao lộ nên có thể dể dàng chọn hướng đi thích hợp với mong muốn của
mình.
Giao thông thuận tiện.
30 phút để đến trung tâm Thành Phố.
5 phút để đến làng Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh.
10 phút đến khu du lịch suối tiên.
15 phút để đến Thủ Đức – Biên Hòa.
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KHU ĐÔ THỊ ĐẠI PHÚ:
Khu đô thị Địa phú tọa lạc trên ngọn đồi mặt hướng đại học quốc gia TP.HCM
lưng tựa núi Châu Thới, thuộc xã Đông Hòa - Dĩ An - Bình Dương, nằm ngay giao
điểm của 3 vùng kinh tế phát triển Sài Gòn – Bình Dương – Đồng Nai.
Khu đô thị Đại Phú được quy hoạch thiết kế gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà cao 15