Đồ án tốt nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đỗ Hữu Ái học lớp 11HMT01 sinh viên Trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghệ.
Tôi xin cam đoan đề tài “ Tính toán, thiết kế hệ thống thoát nước cho thị trấn Chợ
Gạo, tỉnh Tiền Giang (Niên hạn 25 năm)” dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy TS.
Thái Văn Nam là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án tốt nghiệp là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. ………, ngày……tháng……năm……
Sinh viên
Đồ án tốt nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Tính cấp thiết của đề tài 1
3. Mục tiêu, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
3.1. Mục tiêu của đề tài 2
3.2. Phạm vi của đề tài 2
3.3. Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC THỊ TRẤN CHỢ GẠO – TỈNH TIỀN
GIANG 5
1.1. Đặc điểm tự nhiên 5
1.1.1. Vị trí địa lý 5
1.1.2. Địa hình 5
1.1.3. Khí hậu 5
1.1.4. Nhiệt độ 5
1.1.5. Bức xạ và chiếu sáng 6
1.1.6. Mưa 6
1.1.7. Lượng bốc hơi 6
1.1.8. Gió 6
Đồ án tốt nghiệp
Page iv
1.1.9. Địa chất công trình 6
1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội 7
1.2.1. Tình hình diện tích - dân cư 7
1.2.2. Hiện trạng nhà ở 8
1.2.3. Công trình công cộng 8
xử lý nước thải sinh thoạt 25
2.8.1. Giới thiệu một số mạng lưới thoát nước 25
2.8.2. Một số dây chuyền công nghệ ứng dụng trong sử lý nước thải sinh hoạt 29
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHO THỊ
TRẤN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG (NIÊN HẠN 25 NĂM) 32
3.1. Số liệu tính toán 32
3.2. Dân số 32
3.2.1. Tốc độ gia tăng dân số trong 05 năm gần đây 32
3.2.2. Ước tính dân số sau 25 năm 34
3.3. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 34
3.4. Tính toán lưu lượng 35
3.4.1. Xác định lưu lượng tính toán 35
3.4.2. Tính toán lưu lượng cho từng đoạn ống 39
3.4.3. Tính toán bể điều hòa 62
3.5. Thiết kế trắc dọc và trắc ngang 63
3.5.1. Tr ắc dọc 63
3.5.2. Trắc ngang 65
Đồ án tốt nghiệp
Page vi
3.6. Thuyết minh tính toán hố ga 65
3.7. Thuyết minh dự toán công trình 69
3.7.1. Công thức tính toán 69
3.7.2. Tính toán cho một số đoạn ống điển hình 71
3.7.3. Dự toán công trình 75
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ
LÝ 78
4.1. Đề xuất sơ đồ quy trình công nghệ xử lý 78
4.2. Lựa chọn sơ đồ công nghệ 82
Bảng 3.5. Tính tổn thất áp lực cho từng đoạn cống 50
Bảng 3.6. Tính tổn thất áp lực cho đoạn cống chính 1 - TXL 54
Bảng 3.7. Tính toán cao độ cho các đoạn cống 56
Bảng 3.8. Tính toán cao độ trắc dọc cho tuyến cống chính 1 - TXL 61
Bảng 3.9. Tính dung tích bể điều hòa 62
Bảng 3.10. Khoảng cách hố ga 66
Bảng 3.11. Bảng thống kê hố ga trên các tuyến ống 66
Bảng 3.12. Bảng thống kê khối lượng đất đào, đất đắp 72
Bảng 3.13. Dự toán công trình 77
Bảng 4.1. Thành phần nước thải đầu vào 78
Bảng 4.2. Tiêu chuẩn xả nước thải đầu ra 79
Đồ án tốt nghiệp
Page viii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Thành phần tỉ lệ các ngành công nghiệp 9
Hình 1.2. Bảng đồ qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Chợ Gạo đến năm 2020
15
Hình 1.3. Bảng đồ qui hoạch tổng thể thị trấn Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang 15
Hình 2.1. Cấu tạo ống thoát nước 23
Hình 2.2. Vạch tuyến thoát nước thị xã Tây Ninh 26
Hình 2.3. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước cho khu tái định cư Vĩnh Hiệp – Tân Uyên
– Bình Dương 28
Hình 2.4. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng Aerotank truyền thống 29
Hình 2.5. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng UASB 30
Hình 3.1. Biểu đồ giao động nước các giờ trong ngày 39
Hình 3.2. Trắc dọc tuyến ống 64
Hình 3.3. Ống thoát nước thải 71
lượng nước thải rất lớn chưa qua xử lý mà đã thải ra ngoài kênh rạch gây ô nhiễm môi
Đồ án tốt nghiệp
Page 2
trường. Ngoài ra, vào mùa mưa lượng nước cần thoát rất nhiều mà hệ thống kênh rạch
không đảm bảo thoát nước liên tục được nên dẫn đến tình hình ngập úng gây ảnh
hưởng tới cuộc sống của người dân và tình hình sản xuất kinh doanh ở thị trấn Chợ
Gạo.
Nhằm đảm bảo cuộc sống của người dân và các hoạt động sản xuất kinh doanh ở
thị trấn Chợ Gạo phát triển tốt, Ủy ban nhân dân Tỉnh đã đồng ý cho phép xây dựng hệ
thống thoát nước cho thị trấn Chợ gạo. Để có thể xây dựng được hệ thống thoát nước
thì việc “ Tính toán, thiết kế hệ thống thoát nước cho thị trấn Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
(Niên hạn 25 năm)” là việc làm rất cấp thiết, cần phải được thực hiện sớm.
3. Mục tiêu, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1. Mục tiêu của đề tài
Nhằm đảm bảo thoát nước tốt cho người dân, các hoạt động sản xuất kinh doanh
trên địa bàn thị trấn Chợ Gạo không còn bị ô nhiễm và ngập úng, đề tài nghiên cứu
nhằm hai mục tiêu sau:
• Tính toán, thiết kế hệ thống thoát nước cho thị trấn Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
(Niên hạn 25 năm).
• Đề xuất qui trình công nghệ xử lý nước thải của hệ thống thoát nước trước khi thải
vào nguồn tiếp nhận.
3.2. Phạm vi của đề tài
Do hạn chế về thời gian, kiến thức và số liệu liên quan, đề tài chỉ giới hạn trong
phạm vi: Tính toán, thiết kế hệ thống thoát nước cho thi trấn Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
(Niên hạn 25 năm) đối với nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, trường học, bệnh
viện và đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt.
Đồ án tốt nghiệp
Page 4
• Phương pháp thu thập số liệu về khu vực:
- Thu thập các tài liệu về địa chất, bản đồ quy hoạch, dân số, cụm công nghiệp ở
Thị Trấn Chợ Gạo – Tỉnh Tiền Giang.
• Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:
- Thống kê được toàn bộ diện tích, dân số và chiều dài mỗi tuyến ống thoát nước.
Từ đó xử lý các số liệu ta tính được lưu lượng thoát nước của cả khu vực.
• Phương pháp phân tích và so sánh:
- So sánh các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước sao cho tuyến ống thoát
ngắn nhất nhưng vẫn đảm bảo thu gom hết lượng nước thải và nhiều nhất.
- Phân tích nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải ở đầu vào, sau đó dựa vào tiêu
chuẩn thoát nước để so sánh. Nếu nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào lớn
hơn tiêu chuẩn đầu ra thì lúc này ta đưa ra các dây chuyền công nghệ xử lý để nước
thải đầu ra nhỏ hơn hoặc bằng theo tiêu chuẩn.
• Phương pháp tính toán, tra bảng:
- Phương pháp vạch tuyến.
- Phương pháp tra bảng như dựa vào phần mềm Hwase 3.1 hoặc bảng tra thủy lực
mạng lưới thoát nước của GS.TS. Lâm Minh Triết để tra đường kính, vận tốc, độ dốc
và độ đầy.
- Phương pháp vẽ trắc dọc. Đồ án tốt nghiệp
Page 6
- Nhiệt độ cao tuyệt đối là 38.9
0
C.
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 14.9
0
C.
1.1.5. Bức xạ và chiếu sáng
Nguồn năng lượng bức xạ dồi dào, bình quân 10 Kcal/cm² và trên 2400 giờ nắng
trong năm. Số giờ nắng là 6.3 giờ/ngày, mùa khô trung bình là 7 giờ/ngày.
1.1.6. Mưa
Lượng mưa trong năm khá dồi dào, bình quân khoảng 1438 mm/năm. Số ngày
mưa trong năm bình quân khoảng 157 ngày chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 11.
1.1.7. Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi bình quân 1183 mm/năm, hàng ngày là 3.3 mm. Vào mùa mưa
lượng bốc hơi thấp từ 2.4 – 3.1 mm/ngày và mùa nắng từ 3 – 4.5 mm/ngày có khi lên
đến 8.3 mm /ngày.
1.1.8. Gió
Có hai hướng gió chính:
• Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa khô, có tần suất khá cao từ 50 – 60 % tính chất
khô hơi lạnh và xen kẽ gió Đông với tần suất 30 – 40 %, tốc độ gió trung bình 3.8
m/s.
• Vào mùa mưa, gió Tây Nam thổi với tốc độ 2.4 m/s, tần suất 60 – 70 % và gió Tây
tần suất 20 – 30 %.
1.1.9. Địa chất công trình
Theo tài liệu điều tra cơ bản, cấu tạo nền đất của khu vực thị trấn Chợ Gạo là loại
đất phù sa. Sông được hình thành từ các đơn vị trầm tích và hàng năm vẫn được bồi
đắp bởi phù sa mới, lớp đất có thành phần cơ giới thịt nặng, tỷ lệ sét cao từ 45 – 55 %.
03 III 92.35 3531
38.23
To àn thị trấn 318.48
10048
31.55
Nguồn: Niên giám thống kê khu vực Gò Công 2006 - 2011, Cục thống kê tỉnh Tiền
Giang.
Đồ án tốt nghiệp
Page 8
Do đặc điểm tự nhiên và kinh tế, dân cư phân bố không đều, mật độ dân số bình
quân toàn thị trấn là 31.55 người/ha, tập trung hầu hết tại khu nội thị chợ mới, chợ cũ
và dọc Quốc lộ 50. Nhân dân sống chủ yếu bằng nghề thương mại, dịch vụ, tiểu thủ
công nghiệp và một số sản xuất nông nghiệp.
Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ khá cao 58.9% tổng số dân, trong đó
có 76.9% người trong độ tuổi tham gia làm việc trong các ngành kinh tế, chủ yếu là
ngành nông nghiệp và 5.3% số người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp.
1.2.2. Hiện trạng nhà ở
Thị trấn có khoảng 2000 nhà các loại trong đó khoảng 60% là nhà kiên cố, 30% là
nhà bán kiên cố và còn lại 10% là nhà tạm thô sơ. Đa số nhà ở do dân tự xây dựng và
một số nhà tập thể của các công ty.
1.2.3. Công trình công cộng
Hầu hết các công trình công cộng được bố trí xây dựng dọc quốc lộ 50 gồm có:
Tr ường học, bệnh viện, trạm y tế, rạp hát, thư viện, sân bóng đá và các cơ quan hành
chính cấp huyện và thị trấn.
Đối với trường học tỷ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi ở các bậc
học trong những năm được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3. Số học sinh thị trấn Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang
Học sinh
618 (chiếm 72%)
636 (chiếm 75%)
Trường phổ thông trung học
Học sinh
369 (chiếm 43%)
398 (chiếm 47%)
Tổ ng
Học sinh
2137
2257
Nguồn: Niên giám thống kê khu vực Gò Công 2006 - 2011, Cục thống kê tỉnh Tiền
Giang.
Đồ án tốt nghiệp
Page 9
Đối với bệnh viện, năm 2006 có tổng cộng 92 bác sỹ và y tá chăm sóc cho 361
giường bệnh. Đến năm 2011, bác sỹ và y tá tăng lên 125 người chăm sóc cho 381
giường bệnh (Nguồn: Niên giám thống kê khu vực Gò Công 2006 - 2011, Cục thống
Page 10
- Ngành chăn nuôi của Chợ Gạo tăng trưởng rất nhanh, giá trị sản xuất bình quân
tăng 16%/ năm. Trong đó đàn heo của huyện chiếm 40% tổng đàn heo của vùng Gò
Công.
1.3. Hiện trạng giao thông
1.3.1. Đường bộ
Thị trấn Chợ Gạo có Quốc lộ 50 chạy xuyên qua từ đông sang tây là tuyến giao
thông quan trọng nối liền với thành phố Mỹ Tho và thành phố Hồ Chí Minh, chiều dài
quốc lộ 50 chạy qua thị trấn là 2.8 km, mặt đường có kết cấu bằng bêtông nhựa rộng
khoảng 10 m. Ngoài ra còn có tỉnh lộ 24 cũ cũng là đường bê tông nhựa, còn lại là các
tuyến đường xã khác cũng đang được đường bê tông nhựa hóa.
1.3.2. Đường thủy
Kênh Chợ Gạo chạy xuyên qua thị trấn với chiều dài 1.500 m là loại kênh cấp 2, có
khả năng thông thuyền khoảng 1000 tấn lúc triều cường. Ngoài ra còn có các rạch khác
như rạch Bến Trâu, rạch Cầu Sắt có khả năng lưu thông tàu 30-50 tấn.
1.3.3. Bến xe
Hiện tại khu vực thị trấn có 1 bến xe Chợ Gạo, quy mô phục vụ khoảng 2000 hành
khách mỗi ngày, chuyên chở lượng khách chủ yếu từ trung tâm thị trấn Chợ Gạo đến
thành phố Mỹ Tho hoặc các huyện phía đông và ngược lại.
1.4. Hiện trạng cấp điện
Thị trấn Chợ Gạo hiện được cấp điện từ trạm 66/15 KV – 20 MVA Mỹ Tho (cách
thị trấn khoảng 12 km) nhận điện qua tuyến 15 KV chạy dọc quốc lộ.
Mạng lưới phân phối điện trên địa bàn thị trấn có :
- Trạm biến áp phân phối 15/0.6 KV.
- Mạng phân phối 15 KV.
- Mạng hạ thế.
Đồ án tốt nghiệp
Page 11
Page 12
Định hướng đầu tư chiến lược:
- Nhanh chóng hoàn chỉnh xây dựng khu đô thị trung tâm tại thị trấn Chợ Gạo, phát
huy vai trò trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, phát triển mạnh thương mại
dịch vụ.
- Tại vùng ven đô thị, hình thành vành đai xanh nông nghiệp phục vụ dân cư khu đô
thị và các cụm công nghiệp lân cận, kết hợp tạo sinh thái cảnh quan.
- Khu vực nông thôn phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, nếp,
rau màu thực phẩm, trái cây, chăn nuôi và các dịch vụ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất, gắn liền với bảo quản, sơ chế nhỏ.
- Định hướng đầu tư cho khu vực nông thôn là hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế,
nâng cao thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích, tăng cường đào tạo tay nghề cho lao động
để chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp,
các làng nghề và mạng lưới bảo quản - sơ chế cho công nghiệp.
1.7.2. Qui hoạch phát triển
Công nghiệp
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp.
- Tạo điều kiện để công nghiệp hóa nông nghiệp và đẩy mạnh công nghiệp chế biến
nông sản sau thu hoạch.
- Đồng thời phát triển các ngành hàng tiểu thủ công nghiệp thâm dụng lao động
nhằm tạo công ăn việc làm vững chắc cho lao động trong thị trấn.
- Các ngành công nghiệp mũi nhọn là chế biến lương thực thực phẩm và đồ uống,
tồn trữ - bảo quản và sơ chế nông sản, cơ khí, điện và điện tử, và gia công xuất khẩu.
Nông nghiệp
- Phát triển có mức độ rau màu chuyên canh và luân canh, từng bước tiến lên chất
lượng an toàn và sạch, chú trọng phát triển trồng cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc.
Đồ án tốt nghiệp
năm 2020.
Đồ án tốt nghiệp
Page 14
- Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước cho thị trấn chợ gạo, đến năm 2015
việc xử lý nước thải chỉ được tiến hành tại thị trấn Chợ Gạo và các khu cụm công
nghiệp.
Bảng 1.4. Qui hoạch Thị Trấn Chợ Gạo, Tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
STT
Loại đất sử dụng
Diện tích (ha)
Tỉ lệ %
1
Đất dân dụng
119.94
74.96
Công trình công cộng
24.71
15.44
Cơ quan hành chánh
3.85
2.41
Văn hóa – Giải trí
2.78
1.74
Giáo dục
2.29
1.43
Thương mại – Dịch vụ
13.98
4
Giao thông
28.14
17.59
Đất ngoài dân dụng
40.06
25.04
5
Công nghiệp
15.21
9.51
6
Kho tàng – Bến bãi
1.81
1.13
7
Kênh – Công viên ven kênh
7.67
4.79
8
Giao thông đối ngoại
10.76
6.72
9
Bến xe
1.8
1.12
10
Đồ án tốt nghiệp
Page 16
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
2.1. Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước
Nước sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt hay sản xuất chứa nhiều hợp chất
hữu cơ và vô cơ dễ bị phân hủy thối rửa và chứa nhiều vi trùng nguy hiểm cho người
và động vật. Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi, thì không những là
một nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, nảy sinh và truyền nhiễm bệnh hiểm
nghèo, ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh sức khoẻ của con người, mà về mặt khác còn
gây nên tình trạng ngập lụt, làm hạn chế đất đai, ảnh hưởng đến nền móng công trình
gây trở ngại cho giao thông và tác hại đến một số ngành kinh tế quốc dân như chăn
nuôi, trồng trọt v.v…
Vì vậy, nhiệm vụ của hệ thống thoát nước là vận chuyển một cách nhanh chóng
các loại nước thải ra khỏi khu dân cư và sản xuất, đồng thời làm sạch và khử trùng tới
mức độ cần thiết trước khi xả vào nguồn nước.
2.2. Phân loại hệ thống thoát nước
2.2.1. Phân loại nước thải
- Nước thải có nhiều loại khác nhau. Tuỳ theo tính chất và nguồn gốc từ đó người ta
phân biệt thành 3 loại chính sau đây:
+ Nước thải sinh hoạt: Từ các khu dân cư vùng thương mại, khu vui chơi giải trí
gồm nước rửa, vệ sinh, giặt giữ… nước thải từ các bệnh viện, trường học. Đặc biệt cơ
bản của nước thải sinh hoạt này là có hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ phân hủy, các
khoáng chất dinh dưỡng, các chất rắn huyền phù và đặc biệt là các vi sinh vật.
+ Nước thải sản xuất: Nhiều lĩnh vực công nghiệp tiêu thụ thải ra một lượng nước
khổng lồ, như các nhà máy luyện kim, hoá chất, hoá dầu, dệt nhuộm, chế biến thực
phẩm… nước đã qua sử dụng trong quá trình sản xuất, nước làm mát thiết bị, nước làm
vệ sinh nhà xưởng, máy móc, nước tắm giặt của công nhân… đều coi là nước thải.
thành phố mở rộng.