Đồ án Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Đồ án môn học
Mạng lưới cấp nước ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
CHO QUẬN BÌNH THẠNH Giáo viên giảng dạy
:
Vũ Văn Quang

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT TRẠM BƠM CẤP NƯỚC 5
2.1. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG 5
2.1.1. Lưu lượng nước sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư 5
2.1.2. Lưu lượng nước dùng cho tưới cây và rửa đường 7
2.1.3. Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện Gia Định 7
2.1.4. Lưu lượng nước cấp cho bến xe Miền Đông 7
2.1.5. Lưu lượng nước cấp cho khu du lịch Văn Thánh 8
2.1.6. Lưu lượng nước cấp cho trường Đại học Hutech 8
2.1.7. Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp dệt nhuộm Phan Văn Trị 8
2.1.8. Lưu lượng nước chữa cháy 9
2.1.9. Nước rò rỉ 10
2.1.10. Nước bản thân cho trạm xử lý 10
2.2. TỔNG CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC 10
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU HÒA NƯỚC 10
3.1. SỐ LIỆU THỐNG KÊ LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ TRONG NGÀY 10
3.2. BIỂU ĐỒ DÙNG NƯỚC TRONG NGÀY 13
3.3. TRẠM BƠM CẤP II 13
3.4. ĐÀI NƯỚC 14
3.5. BỂ CHỨA 16
CHƯƠNG 4. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 18 4.1. TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI 18
4.1.1. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 18
4.1.2. Tính toán lưu lượng ống 20
4.2. HIỆU CHỈNH THỦY LỰC TOÀN MẠNG LƯỚI 24
4.2.1. Mạng lưới vòng 24
4.2.2. Mạng lưới cụt 28

Mục lục bảng và hình


Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THẠNH
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa
ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng. Phía Đông Bắc giáp
với quận 2 và Thủ Đức; ở phía Nam, Bình Thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch
Thị Nghè; về phía Tây - Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận. Diện tích là
2.076 ha.
Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn Đông Bắc. Cùng với sông
Sài Gòn các kinh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ
Tắc đã tạo thành một hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ
đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bàn Bình Thạnh, thông thương với các địa
phương khác.
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố
Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ 1, Quốc
lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng
và lại có Bến xe khách Miền Đông.
1.1.2. Địa hình
Cao độ trung bình 7m và nơi cao nhất lên tới 8m
1.1.3. Địa chất công trình
Khu gần bờ sông và vùng đất thấp địa chất chủ yếu là phù sa, cát sỏi, trên có
phủ 1 lớp cát đen
Đất phù sa và phù sa phèn có thêm chau mặn ở các phường 22,25,26,27.
1.1.4. Các yếu tố khí hậu
Có 2 mùa rõ rệt:
• Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng tư năm sau.
• Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.

phố, nơi qui tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ
Chí Minh ngày nay. Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ Bắc,
Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp .Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa
phong phú vừa đa dạng. Những lớp dân cư xưa của Bình Thạnh đã đến đây khai phá,
sinh nhai, trong hành trang của mình, văn hóa như một nhu cầu quan trọng để sống
và tồn tại. Mặt khác, trong buổi đầu chinh phục vùng đất Bình Thạnh hôm nay, những
người Bình Thạnh xưa đã phải chống chọi với bao nổi gian nguy, khắc nghiệt của
thiên nhiên, sinh hoạt văn hóa đã trở nên chỗ dựa cần thiết. Bên cạnh nền văn hóa
vốn có, những lớp dân cư xưa ấy đã có thêm những nét văn hóa mới nảy sinh trong
công cuộc khai phá, chinh phục thiên nhiên và rồi để truyền lại cho con cháu hôm
nay như một truyền thống văn hóa.
1.3. ĐIỀU KIỆN QUY HOẠCH
1.3.1. Quy hoạch sử dụng đất (đến 2020)
Đất dân dụng: 1.622,06 ha, chiếm tỷ lệ 78,33%.
Trong đó:
+ Đất ở: 654,99 ha, chiếm tỷ lệ 31,63%.
+ Đất công trình công cộng, dịch vụ đô thị: 133,68 ha, chiếm tỷ lệ 6,46%.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng: 141,06 ha, chiếm tỷ lệ 6,81%.
+ Đất giao thông đối nội: 330,40 ha, chiếm tỷ lệ 15,95%.
+ Đất hỗn hợp: 96,96 ha, chiếm tỷ lệ 4,68%.
Đất khác trong phạm vi đất dân dụng: 264,97 ha, chiếm tỷ lệ 12,80%.
Trong đó:
+ Đất công trình công cộng cấp thành phố, trung ương: 242,60 ha, chiếm tỷ lệ 11,72%.
+ Đất tôn giáo: 22,37 ha, chiếm tỷ lệ 1,08%.
Đất ngoài dân dụng: 346,41 ha, chiếm tỷ lệ 16,73%.
Trong đó:
+ Đất giao thông đối ngoại: 105,30 ha, chiếm tỷ lệ 5,09%.
+ Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: 3,96 ha, chiếm tỷ lệ 0,19%.
+ Đất cây xanh cách ly, hạ tầng kỹ thuật: 25,15 ha, chiếm tỷ lệ 1,21%.
+ Đất kênh rạch, mặt nước: 212,00 ha, chiếm tỷ lệ 10,24%.

tuyến đường Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài).
+ Định hướng: hoàn chỉnh các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu: dân cư Bình
Hòa, khu phục vụ giải tỏa kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, khu tái định cư Nhật Thành,
khu dân cư dọc đường Phan Chu Trinh. Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, di dời
các xí nghiệp công nghiệp ô nhiễm tại phường 11, phường 12, phường 13, chuyển
đổi thành các khu công trình công cộng, khu chung cư cao tầng phục vụ tái định cư
nhà ở kinh doanh.
Cụm III (hướng Đông): Giới hạn bởi đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Điện
Biên Phủ, sông Sài Gòn, rạch Thị Nghè, bao gồm phường 19, phường 21 và phường
22.
+ Diện tích: 256,41 ha chiếm 12,4% diện tích toàn quận.
+ Dự kiến quy mô dân số: 72.600 người.
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 4

+ Chức năng: Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch trong đó quan trọng nhất là
cầu Thủ Thiêm và đường Ngô Tất Tố, hoàn chỉnh khu đô thị và phần thuộc Khu bờ
Tây sông Sài Gòn phường 22 thuộc Khu trung tâm thành phố mở rộng (930 ha).
+ Định hướng: xây dựng hoàn chỉnh các chung cư Phạm Viết Chánh, chung cư
Nguyễn Ngọc Phương, chung cư cao tầng Công ty Xây dựng số 5, khu nhà ở Thanh
niên xung phong, khu đô thị Thanh niên Văn Thánh, khu phức hợp Bitexco, khu phức
hợp Công ty SSG, khu phục vụ giải tỏa phường 19, phường 21. Chuyển đổi một số
quỹ đất quốc phòng theo quy hoạch được duyệt.
Cụm IV (hướng Bắc): Giới hạn bởi các trục đường Điện Biên Phủ, đường Xô
Viết Nghệ Tĩnh, đường Bạch Đằng, đường Nguyễn Thiện Thuật, đường Bùi Đình
Túy, đường Đinh Bộ Lĩnh, đường Chu Văn An, rạch Lăng, đường Nguyễn Xí, sông
Sài Gòn, bao gồm phường 24, phường 25, phường 26, phường 27 và phường 28.
+ Diện tích: 1.006,56 ha chiếm 48,6% diện tích toàn quận.
+ Dự kiến quy mô dân số: 182.700 người.
+ Chức năng: Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch trong đó quan trọng nhất là
phường 27, phường 28 với tính chất là khu đô thị sinh thái - hiện đại, bao gồm chức

cầu Sài Gòn).
• Tuyến đường sắt đô thị số 3b (đi ngầm): dọc theo đường Xô Viết Nghệ Tĩnh
– Quốc Lộ 13 theo Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm
2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ
tuyến đường và Depot.
• Tuyến đường sắt đô thị số 5: theo đường Phan Đăng Lưu – Bạch Đằng – Điện
Biên Phủ đến cầu Sài Gòn.
Quy hoạch bến bãi: diện tích bến bãi trên địa bàn quận Bình Thạnh là 11,6 ha
theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố, trong đó:
+ Diện tích bến bãi hiện hữu là 8,1 ha, bao gồm:
· Bến xe buýt tại Bến xe Miền Đông hiện hữu: 6,3 ha.
· Bãi đậu xe buýt sau Bến xe Văn Thánh cũ: 1,8 ha.
+ Diện tích bến bãi bổ sung là 3,5 ha, bao gồm:
· Bãi đậu ô tô tại khu đô thị mới Bình Quới – Thanh Đa: 2,5 ha.
· Bãi đậu taxi tại khu Tân Cảng Sài Gòn: 1,0 ha.
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT TRẠM BƠM CẤP NƯỚC
2.1. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG
2.1.1. Lưu lượng nước sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư
(1). Các thông số tính toán
• Dân số hiện nay của quận: N
o
= 464397 người (2014)
• Tốc độ tăng trưởng dân số : a = 1,1 %.
• Niên hạn : ∆T = 15.
 Dân số sau 15 năm của quận : N
15
= N
o
(1+a)

ଵ଴଴଴
= 85776 (m
3
/ngày đêm)
b) Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 6

Theo TCVNXD 33-2006 thì
k
ngđ
max
= 1,2 – 1,4 nên ta chọn
k
ngđ
max
= 1,3
Vậy:
max
ng
đ
Q

=
k
ngđ
max
x
.
sh
tb ng

Hệ số không điều hòa K
giờ
xác định theo công thức:
K
giờ.max
=
max
max
βα
×

K
giờ.min
=
min
min
β
α
×

Với:
α: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc được chọn như
sau:

max
α
=1.2 ÷ 1.5. Ta chọn
max
α
= 1.5


1.1 1.05

1
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 7 min
β

0.2 0.25 0.4 0.5 0.6 0.7 0.85

1

min
β

0.2 0.25 0.4 0.5 0.6 0.7 0.85

1

Với dân số là 464397ta dùng phương pháp nội suy được
max
β
= 1,012 và
min
β
= 0,885
Như vậy:
K

×
=
=
଴,ଷହ ×଺଼଺ଶଵ
ଶସ
= 1001 (m
3
/ngày đêm)
2.1.2. Lưu lượng nước dùng cho tưới cây và rửa đường
(1). Các thông số tính toán
• Diện tích quận bình thạnh là 2076 ha
• Diện tích tưới cây và rửa đường lấy bằng 25% diện tích thành phố F
t
=519
ha=5190000 m
2

• Tiêu chuẩn tưới lấy chung q
t
= 1 (l/m
2
)
(2). Lưu lượng nước sử dụng cho tưới cây , rửa đường
Q
T
=
ி

.௤



ଷ଴଴.ଵଶ଴଴
ଵ଴଴଴
= 360 (m
3
/ng
đ
)
2.1.4. Lưu lượng nước cấp cho bến xe Miền Đông
(1). Các thông số tính toán
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh
8

L
ượ
ng ng
ườ
i trong b
ế
n xe: 3000 ng
ườ
i
Tiêu chu

n dung n
ướ
c: 20l/ng
ườ
i
(2). Lưu lượng nước cần cấp

DL

300 35
10,5
1000
×
= =
(m
3
/ng
đ
)
2.1.6. Lưu lượng nước cấp cho trường Đại học Hutech
(1). Các thông số tính toán
Ch

n s

sinh viên : P = 10000 sinh viên.
Tiêu chu

n dùng n
ướ
c cho 1 sinh viên q
tc
dh
= 75 l/sv.ngày.
(2). Lưu lượng nước cần cấp cho trường đại học
75 10000
750


n n
ướ
c sinh ho

t cho công nhân:

Phân x
ưở
ng nóng: 45 l/ng
ườ
i

Phân x
ưở
ng không nóng 25 l/ng
ườ
i

Tiêu chu

n n
ướ
c t

m cho công nhân

Phân x
ưở
ng nóng: 60 l/ng

L
ư
u l
ượ
ng n
ướ
c sinh ho

t s

d

ng c

a công nhân:
5,47
1000
50045100025
1000
4525
21
.
=
×+×
=
+
=
NN
Q
shcn

)

L
ư
u l
ượ
ng s

n xu

t:
Q
sx
= q
tc
x P = 45 x 15 = 675 (m
3
/ng
đ
)


T

ng l
ư
u l
ượ
ng s


người)
Số đám
cháy
đồng
thời
Lưu lượng cho một đám cháy (l/s)
Nhà 2 tầng trở
xuống với bậc
chịu lửa
Nhà hỗn hợp
các tầng không
phụ thuộc bậc
chịu lửa
Nhà 3 tầng trở
lên không phụ
thuộc bậc chịu
lửa
I, II, II IV, V
Đến 5
25
50
100
200
300
400
500

1
2
2


10
15
25
35
40
55
70
80


Ch

n 3
đ
ám cháy
đồ
ng th

i.

Th

i gian d

p t

t: 3 gi

.


cháy
đồ
ng th

i trong
các khu dân c
ư
. Ta có q
tc
= 60 l/s.
(2). Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy
3 60 3 3600
1944
1000
CC
Q
× × ×
= =
(m
3
/ng
đ
)
Q
ngđ
hữu ích
=
Q
ngđ

=

14% x
Q
ngđ
hữu ích
= 16886 (m
3
/ ngày
đ
êm)
2.1.10. Nước bản thân cho trạm xử lý
Q
BTTXL
= 7% x
Q
ngđ
hữu ích

= 8443 (m
3
/ ngày
đ
êm)

2.2. TỔNG CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC
Q
tổng
= Q
ngđ


trong t

ng ngày

ng v

i h

s


dùng n
ướ
c không
đ
i

u hòa gi

tính b

ng % l
ư
u l
ượ
ng ngày
đ
êm.
Để


không
đ
i

u hòa gi

và thi
ế
t l

p bi

u
đồ
tiêu th

n
ướ
c cho t

ng
gi

trong ngày
đ
êm.
H

s

dùng n
ướ
c l

n nh

t v

i gi

dùng n
ướ
c trung bình trong ngày dùng n
ướ
c l

n nh

t.
K
giờ.max
=
max
max
βα
×
= 1.5 x 1.012 = 1.52 . L

y K
giờ.max

%Q
ngđ

m
3
%Q
ngđ

(m
3
) (m3) (m
3
) (m
3
) %Q
ngđ

(m
3
) (m3) (m
3
) Q
h
%Q
ngđ

0—1 1,5 1672,64 0,2 0,72 0 0 33,02 0,15 1,13 2,5 104,13 1814,13 1,34
0—1 1,5 1672,64 0,2 0,72 0 0 33,02 0,15 1,13 2,5 104,13 1814,13 1,34
1—2 1,5 1672,64 0,2 0,72 0 648,75 33,02 0,15 1,13 2,5 104,13 2462,88 1,82
2—3 1,5 1672,64 0,2 0,72 0 648,75 33,02 0,15 1,13 2,5 104,13 2462,88 1,82


100 360 10,50 5190 792,5 100 750 60 16886,00 135558 100
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh

133.2. BI

U
ĐỒ
DÙNG N
ƯỚ
C TRONG NGÀY
D

a vào b

ng l
ư
u l
ượ
ng dùng n
ướ
c cho t

ng gi

ta l


p hai
đượ
c ch

n ph

i
đả
m b

o l
ư
u l
ượ
ng, c

t áp yêu c

u và làm vi

c v

i
hi

u su

t cao.
Các b
ơ


n ch
ế

độ
làm vi

c c

a tr

m
b
ơ
m c

p II d

a trên nguyên t

c :
đườ
ng làm vi

c c

a tr

m b
ơ

độ
ng
đồ
ng th

i c

a
máy b
ơ
m nh
ư
sau:


2 b
ơ
m làm vi

c
đồ
ng th

i:
α
= 0.9
C
ă
n c


T


0
h-
5
h và 2
2
-24h: ch

y 1 b
ơ
m v

i ch
ế

độ
b
ơ
m là Q
b
=
1,9
%.Q
ngày đêm


T



p I làm vi

c theo ch
ế

độ
1 b

c
đ
i

u hòa su

t ngày
đ
êm là
Qb= 4.17% Q
ngày đêm

3.4.
Đ
ÀI N
ƯỚ
C
(1). Chức năng của đài nước
Ch
ế


p n
ướ
c cho m

ng ch

làm vi

c theo 2-3 b

c nh

t
đị
nh.
Khi b
ơ
m nh
ư
v

y, s

có gi

th

a n
ướ
c và thi

c cho m

i
đố
i t
ượ
ng dùng n
ướ
c thì
trên m

ng c

n xây d

ng
đ
ài n
ướ
c.
Khi tr

m b
ơ
m c

p II v
ượ
t quá l
ượ

đ
ài và
đượ
c ch

a t

i
đ
ó. Ng
ượ
c l

i khi tr

m b
ơ
m
c

p II b
ơ
m không
đủ
cho n
ướ
c tiêu th

, khi
đ

ng,
đ
ài còn d

tr

m

t l
ượ
ng n
ướ
c ch

a
cháy trong 10 phút ban
đầ
u.
Th

i
đ
i

m
đ
ài c

n h
ế

ướ
c bao g

m dung tích n
ướ
c
đ
i

u hòa gi

a tr

m c

p II và m

ng
l
ướ
i và dung tích n
ướ
c d

tr

ch

a cháy trong 10 phút ban
đầ

ài n
ướ
c
W
cc
n
ướ
c d

tr

ch

a cháy trong vòng 10 phút
W
cc
=
ଷ௫଺଴௫଺଴଴
ଵ଴଴଴
=108 (m
3
/ngày.
đ
êm)
Dung tích
đ
i

u hòa c



ng v

i l
ượ
ng n
ướ
c còn l

i trong
đ
ài n
ướ
c nhi

u
nh

t tính b

ng % Q
ngđ
.
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh


p
II
L
ượ
ng
n
ướ
c vào
đ
ài
L
ượ
ng n
ướ
c
ra
đ
ài
L
ượ
ng n
ướ
c
còn l

i trong
đ
ài
(%Qng

15_16 5,73 5,1 - 0,63 0,61
16_17 5,64 5,1 - 0,54 0,07
17_18 5,17 5,1 - 0,07 0,00
18_19 4,72 5,1 0,38 - 0,38
19_20 4,37 5,1 0,73 - 1,11
20_21 4,86 5,1 0,24 - 1,35
21_22 4,00 5,1 1,10 - 2,45
22_23 2,44 1,9 - 0,54 1,91
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh
16

23_24 1,87 1,9 0,03 - 1,94
T

ng 100,00 100,00

Th

tích
đ
i

u hòa c


Th

tích
đ
i

u hòa c

a
đ
ài, ch

n
đ
ài hình n

m
Ta có: W
đ
=
ܹ

đ
= ܪߨݎ

(1)
Ch

n H =
D

độ
làm vi

c khác nhau gi

a tr

m b
ơ
m c

p I và tr

m b
ơ
m c

p II nên
c

n ph

i xây d

ng b

ch

a n
ướ

m h
ế
t và b

sung l
ượ
ng n
ướ
c thi
ế
u khi tr

m b
ơ
m
c

p II b
ơ
m nhi

u h
ơ
n.
B

ch

a có nhi


tr

ngu

n n
ướ
c dùng
để
ch

a cháy trong 3 gi

và m

t l
ượ
ng
n
ướ
c c

n thi
ế
t cho b

n thân tr

m x

lí.

ượ
ng t


tr

m b
ơ
m
c

p I
L
ư
u
l
ượ
ng t


tr

m b
ơ
m
c

p II
L
ượ

ngđ
) (%Q
ngđ
) (%Q
ngđ
)
0_1 4.16 1.9 2.26 - 0.4
1_2 4.16 1.9 2.26 - 2.66
2_3 4.16 1.9 2.26 - 4.92
3_4 4.16 1.9 2.26 - 7.18
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh
17

4_5 4.16 1.9 2.26 - 9.44
5_6 4.16 5.1

0.94 11.7
6_7 4.17 5.1 - 0.93 13.96
7_8 4.17 5.1 - 0.93 13.02
8_9 4.17 5.1 - 0.93 12.09
9_10 4.17 5.1 - 0.93 11.16
10_11 4.17 5.1 - 0.93 10.23
11_12 4.17 5.1 - 0.93 9.3
12_13 4.17 5.1 - 0.93 8.37
13_14 4.17 5.1 - 0.93 7.44
14_15 4.17 5.1 - 0.93 6.51
15_16 4.17 5.1 - 0.93 5.58
16_17 4.17 5.1 - 0.93 4.65
17_18 4.17
5.1


liên t

c, ta ch

n lúc 21 - 22h
Theo b

ng 3, dung tích
đ
i

u hòa l

n nh

t c

a b

ch

a là 13.96 %Q
ngđ
.
Dung tích b


đượ
c tính theo công th


ch

a n
ướ
c
b
đh
W
=
ଵଷ.ଽ଺ ×ଵଷହହହ଼
ଵ଴଴
= 18924
(m
3
)
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh
18



W
cc
: th

tích ch

a l
ượ
ng n



W
bt
: l
ượ
ng n
ướ
c d

tr

cho b

n thân tr

m x

lý (m
3
)
W
bt
= 7% x Q
ngđ
hữu ích

= 8443 (m
3
/ ngày


a theo TCXDVN 33-2006,
đ
i

u 9.8 s

b

ch

a trong tr

m b
ơ
m c

p n
ướ
c
không nh

h
ơ
n 2. D

a vào dung tích b

ch


ướ
c 1 ng
ă
n ch

a trong b

là: chi

u dài 40 m, ngang 30 m


Chi

u cao c

a b

ch

a là H
bc
= 4,5 m

CH
ƯƠ
NG 4. TÍNH TOÁN VÀ THI

T K


(2). Lưu lượng đơn vị
q
đv
=

೟೟
ିொ
೟೟ೝ
ଷ,଺௫ଶ଴ଵ଺ହ௫ଶସ
= 0,079 (l/s.m)
(3). Lưu lượng dọc đường lấy ra trên từng đoạn ống
q

= q
đv
xL
TT
(l/s)
L
TT
: là chiều dài từng đoạn ống cần tính toán
Bảng 6:
Bảng thống kê lưu lượng dọc đường của toàn mạng lưới
STT ĐOẠN ỐNG Độ dài(m) Qđv Qdđ(l/s)
1 1_2 230
0,079
18,17
2

2_3

18,96
9 1_10 605
0,079
47,795
10 10_11 270
0,079
21,33
11 11_12 320
0,079
25,28
12 12_13 35
0,079
2,765
13 13_14 280
0,079
22,12
14 14_15 610
0,079
48,19
15 15_16 670
0,079
52,93
16 16_17 310
0,079
24,49
17 17_18 930
0,079
73,47
18



320

0,079

25,28

24 15_21 180
0,079
14,22
25 15_22 240
0,079
18,96
26

13_23

440

0,079

34,76

27 4_13 500
0,079
39,5
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 21

28


67,15
35 2_30 635
0,079
50,165
36 30_31 420
0,079
33,18
37 30_32 580
0,079
45,82
38 4_33 465
0,079
36,735
39 33_32 170
0,079
13,43
40

4_35

945

0,079

74,655

41 6_36 585
0,079
46,215
42


q

( l/s)
Bảng 7
: Thống kê lưu lượng trên các nút
Nút Đoạn ống liên quan ∑
Q
dd
(l/s)

Q
tr
(l/s) Q
n
(l/s)
1 1-2, 1-10 65,965 - 32,98
2

2
-
3, 2
-
30, 2
-
1

105,07

0,12

-
12, 11
-
3, 11
-
10

82,95-

41,48

12 12-11, 12-24, 12-13 195,13 - 97,57
13 13-12, 13-4, 13-14, 13-23 99,145 0,69 50,26
Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 22

14

14
-
13, 14
-
18, 14
-
15

81,37


22 22-15 18,96 - 9,48
23 23-13 34,76 - 17,38
24 24-12, 24-25, 24-17 225,18 - 112,59
25 25-24, 25-26 48,98 - 24,49
2626
-
25

22,12-

11,06

27 27-24, 27-28 63,2 - 31,6
28

28
-
27,
28
-
29

99,145


34

65,965-

32,98

34 34-33, 34-35 41,475 - 20,74
35 35-4, 35-34, 35-36 133,115 - 66,56
36

36
-
35, 36
-
6

79-

39,50

(5). Lưu lượng tính toán cho từng tuyến ống
Bảng 8: thống kê lưu lượng cho từng tuyến ống
STT
Đoạn Ống Q tuyến ống (l/s)

10

10
-
11

35,95


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status