tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh công ty vinamilk - Pdf 15

NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phần 1: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CÔNG TY VINAMILK
1. Giới thiệu công ty, uy tín và vị thế công ty
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Logo:
- Trụ sở: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TPHCM
- Điện thoại: (08) 9300 358
- Fax: (08) 9305 206 – 9305 202 – 9305 204
- Web site: www.vinamilk.com.vn
- Email: [email protected]
Vốn Điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam hiện nay: 8,339,570,710,000 VND (theo số liệu
từ CAFEF)
- Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản
phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống kê của
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam
vào năm 2007.
- Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976 với khởi đầu là một doanh nghiệp Nhà
nước thì đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và
cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt
Nam (năm 2010). Vinamilk không những chiếm lĩnh khá lớn thị phần sữa trong
nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như:
Mỹ, Pháp, Canada,…
- Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt
cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản
phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới. Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là
Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống
phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển. Với định hướng phát triển đúng, các nhà
máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra
đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước.

nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và
khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam. Nếu năm 2001, Cty có 70
đại lý trung chuyển sữa tươi thì năm 2006 đã có 82 đại lý trên cả nước, với lượng
sữa thu mua khoảng 230 tấn/ngày. Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ
thống, rộng khắp và phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa một cách thuận tiện,
trong thời gian nhanh nhất.
Cty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ
chế có thiết bị bảo quản sữa tươi. Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường
2
NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
xuyên đến các nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò
sữa cho năng suất và chất lượng cao. Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình
nghèo nuôi bò sữa lên đến hàng tỷ đồng. Nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000 con
lên 105.000 con.
Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu
chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu
Vinamilk. Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ
sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách
vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam.
- Lĩnh vực hoạt động: Hiện nay (năm 2013), Vinamilk chiếm khoảng 39%
thị phần toàn quốc. Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản
phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán
hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.
3. Chiến lược kinh doanh, Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
của công ty vinamilk.
 Điểm mạnh(S): Hệ thống phân phối sâu rộng, thương hiệu mạnh,
tiềm lực tài chính vững chắc, quy mô sản xuất lớn, đội ngũ lãnh đạo
là những người mạnh. Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu
mua sữa cao hơn, hệ thống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền
chế biến hiện đại( trong sản phẩm sữa tươi thì tỷ trọng sữa tươi của

mọi nhu cầu của khách hàng.
-Chính sách chất lượng của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam : Luôn thỏa mãn và có trách
nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng,
an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân
theo luật định.
- Chiến lược phát triển: Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo
đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
+ Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng
tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
+ Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học
và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng
nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển
ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
+ Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát
tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm
4
NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ
thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
+ Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị
trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các
đô thị nhỏ;
+ Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh
dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít
nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;
+ Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng
thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;
+ Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;
+ Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu

200,350
6.1%
5. Tài sản ngắn hạn khác 230,006 133,434
96,572
72.4%
II - TÀI SẢN DÀI HẠN 8,587,258 6,114,989
2,472,270
40.4%
1. Các khoản phải thu dài hạn - -
-

2. Tài sản cố định 8,042,301 5,044,762
2,997,539
59.4%
3. Lợi thế thương mại 13,662 15,503
(1,841)
-11.9%
4. Bất động sản đầu tư 96,714 100,671
(3,957)
-3.9%
5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 284,429 846,714
(562,285)
-66.4%
6. Tài sản dài hạn khác 150,152 107,338
42,814
39.9%
Tổng cộng tài sản 19,697,868 15,582,672
4,115,197
26.4%
Nhìn chung, tổng tài sản công ty Vinamilk năm 2012 so với năm 2011 tăng lên

cạnh đó, dự phòng giảm giá hàng tồn kho lại giảm 1.478,7 tỷ với tỷ lệ giảm 30% đã làm
cho hàng tồn kho tăng không nhiều,
Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng nhẹ 96.572 triệu đồng với tỷ lệ 72,4% là do chi
phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, tài sản ngắn hạn khác đều tăng, Trong
đó, chủ yếu là do thuế GTGT được khấu trừ tăng 79.345 triệu đồng với tỷ lệ 106,1% và
tài sản ngắn hạn khác tăng 1.791,8 triệu đồng với tỷ lệ 102,3%,
Tài sản dài hạn tăng lên chủ yếu là do tài sản cố định tăng lên 2.997.538,5 triệu
đồng với tỷ lệ 59,4% chủ yếu là do chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 2.270.154 triệu
đồng với tỷ lệ 175,3%, bao gồm các công trình lớn đang được thực hiện tại các nhà máy,
chi nhánh và văn phòng (Thuyết minh BCTC), đáng chú ý nhất là hai khoản mục: NM
sữa Việt Nam so với năm 2011 tăng 1.566.231 triệu đồng, NM sữa bột Việt Nam tăng
1.126.214 triệu đồng. Điều này càng chứng tỏ việc công ty có xu hướng mở rộng quy mô
hoạt động.
Bên cạnh đó, tài sản dài hạn khác cũng tăng 42.814 triệu đồng với tỷ lệ 39,9% là
do chi phí trả trước dài hạn tăng 15.475.6 triệu đồng với tỷ lệ 60,5% và tài sản thuế thu
nhập hoãn lại tăng 27.358,5 triệu đồng với tỷ lệ 33,9%,
Ba yếu tố còn lại thuộc tài sản dài hạn là lợi thế thương mại, bất động sản đầu tư,
các khoản đầu tư tài chính dài hạn đều giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tài sản
dài hạn, Cụ thể:
Lợi thế thương mại giảm 1.841 triệu đồng với tỷ lệ giảm 11,9%. Ta có thể nhận
thấy qua các năm (từ 2010 đến 2012 ) lợi thế thương mại có sự sụt giảm và tương đối
đều.
8
NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bất động sản đầu tư giảm 3.956,9 triệu đồng với tỷ lệ giảm 3,9%. Việc giảm
khoàn mục bất động sản đầu tư chủ yếu là do hao mòn lũy kế chứ thực chất số lượng bất
động sản mà công ty nắm giữ không hề sụt giảm. Đó chỉ là giảm về mặt sổ sách.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 562.285 triệu đồng với tỷ lệ giảm 66,4%
là do đầu tư dài hạn khác vào cổ phiếu, các quỹ đầu tư và trái phiếu giảm 702.806 triệu
đồng với tỷ lệ 89,7% và dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn giảm 127.995 triệu đồng với

cơ cấu tài sản là 4.72%. Có thể thấy, Công ty Vinamilk ít chú trọng vào đầu tư tài chính
ngắn hạn vì kinh tế năm 2011 vẫn chưa phục hồi nhiều nên đầu tư không mang lại nhiều
lợi nhuận cho Công ty. Năm 2012, tỷ lệ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lại tăng khá
cao chiếm 19.85% chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào đầu tư tài chính ngắn hạn, nhưng
tỷ lệ đầu tư tài chính ngắn hạn lại chiếm khá cao trong khi đầu tư tài chính ngắn hạn chỉ
đem lại lợi ích ngắn hạn cho Công ty. Ta thấy trong năm 2012 có sự luân chuyển từ tiền
và các khoản tương đương tiền sang đầu tư tài chính ngắn hạn. Việc luân chuyển như vậy
giúp công ty khai thác tối đa hiệu quả các nguồn lực tài chính (đầu tư dưới 1 năm thu
được nhiều lợi nhuận hơn là đầu tư 3 tháng) nhưng lại không làm giảm đi tính thanh
khoản của công ty.
10
NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2011, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 13.92% và giảm xuống 11.40%
vào năm 2012, chứng tỏ công ty đã khống chế tốt các khoản phải thu và làm cho tỷ lệ
khoản vốn của Công ty bị người mua chiếm dụng giảm xuống.
Hàng tồn kho chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu tổng tài sản năm 2011 là 21% và đã
giảm xuống 17.63% vào năm 2012.Vinamilk là một doanh nghiệp sản xuất chứ không
phải là doanh nghiệp thương mại nên tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản không nên để ở
mức quá cao. Vì thế, mức tỷ lệ hàng tồn kho năm 2012 tương đối hợp lý hơn.
Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cầu tổng tài sản năm
2011 là 0.86%, do đã được Công ty đầu tư thêm nên đã tăng lên 1.17% vào năm 2012
nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu tổng tài sản.
2. TSDH
Vì đây là doanh nghiệp sản xuất nên ta có thể thấy tài sản cố định chiếm một tỷ lệ
rất cao trong cơ cấu tổng tài sản. Tài sản cố định năm 2011 chiếm tỷ lệ 32.37% và đã tăng
lên 40.83% vào năm 2012, điều này đã chứng thực nhận đinh đầu bài là Công ty đac chú
trọng vào việc đầu tư tài sản cố định như máy móc thiết bị, nhà xưởng…Bên cạnh đó, tài
sản dài hạn khác cũng tăng từ 0.69% năm 2011 lên 0.76% vào năm 2012
Năm 2012, lợi thế thương mại, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài
hạn lại có tỷ lệ giảm xuống so với năm 2011 là do công ty nhận thấy việc tăng cường đầu

Chi phí phải trả khác 4.2% 7.5%
Quỹ khen thưởng phúc lợi 2.2% 2.1%
Nợ dài hạn 0.4% 0.3%
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 80.1% 78.7%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
43.9% 48.8%
các quỹ 9.4% 3.5%
Lợi nhuận chưa phân phối
26.8% 26.4%
1. Cơ cấu nợ phải trả
Chỉ tiêu
31/12/2012 31/12/2011 2012 so với 2011
(triệu đồng) (triệu đồng) (+/-) (%)
Vay và nợ ngắn hạn - - - -
Tín dụng thương mại 1,947,804 2,269,249 321,444 16.5%
Chi phí phải trả khác 652,360 1,469,344 816,984 125.2%
Quỹ khen thưởng phúc lợi 346,373 406,398 60,025 17.3%
Nợ dài hạn 158,929 59,782 (99,148) -62.4%
12
NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Biểu đồ: cơ cấu nợ phải trả trong nguồn vốn của năm 20112 so với 2011 (ĐVT: trđ)
13
NHÓM 3-D10_TC3,4- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nhận xét: Công ty có cơ cấu nợ rất vững chắc, tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn năm 2012 là
21,35% tăng hơn so với năm 2011 là 19,93%, tuy có tăng nhẹ nhưng đây là tỉ lệ rất an
toàn trong cơ cấu ngành, đảm bảo tính thanh khoản rất tốt, tạo được niềm tin cho các chủ
nợ (nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà phân phối, ngân hàng,…). Tuy nhiên, nó cũng thể hiện
công ty rất thận trọng và chưa dám sử dụng đòn bẫy nợ để tăng hiệu quả kinh doanh
 Phân tích nợ phải trả
Bảng số liệu cho thấy Nợ phải trả tăng khoảng 1.099.305 triệu đồng với tỷ lệ 35,4% chủ

tháng trở xuống) để thanh toán khoản nợ dài hạn này.Việc này càng giúp doanh
nghiệp tăng cường được khả năng tự chủ về tài chính của mình và giảm thiểu được
các rủi ro.
2. Cơ cấu vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
31/12/2012 31/12/2011 2012 so với 2011
(triệu đồng) (triệu đồng) (+/-) (%)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
6,835,620 9,612,048 2,776,428 40.6%
Các loại quỹ 1,464,139 682,291 (781,848) -53.4%
Lợi nhuận chưa phân phối
4,177,446 5,198,758 1,021,311 24.4%
ĐVT: trđ
Biểu đồ: cơ cấu vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của năm 2012 so với 2011
Nhận xét:
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn khoảng gần 80% trong cơ cấu nguồn
vốn của doanh nghiệp cho thấy tầm quan trọng của vốn chủ sở hữu của công ty và mức
độ ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu phần nào khẳng định được quy mô và tình hình hoạt
động trong những năm gần đây của công ty.
 Phân tích vốn chủ sở hữu
Việc nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do vốn góp chủ sở hữu tăng 40,62%
(2.776.428 triệu đồng) cho thấy doanh nghiệp đang huy động thêm nguồn vốn để mở
rộng quy mô doanh nghiệp.Tuy công ty có mua lại cổ phiếu quỹ (khoảng 4,5 tỷ đồng)
nhưng số lượng không đáng kể so với việc huy động thêm vốn đầu tư và thặng dư vốn cổ
phần nên nhìn chung vốn chủ sở hữu vẫn có sự gia tăng mạnh.
Bên cạnh đó, các loại quỹ cũng có sự biến động như :quỹ dự phòng tài chính tăng
5,81% (32.287 triệu đồng) cho thấy việc doanh nghiệp chú trọng đến đề phòng, hạn chế
rủi ro tài chính cho mình trong bối cảnh tình hình kinh tế biến động, lạm phát tăng cao là
hợp lý. Nhưng quỹ đâu tư và phát triển lại giảm 89,7% (giảm 814.135 triệu đồng ) cho
thấy hiện tại, doanh nghiệp chưa có chiến lược nào cho việc phát triển khoa học, nghiên

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status