Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ tự động hóa và công nghệ thông tin toàn cầu là hai lĩnh vực có tốc độ phát
triển rất mạnh mẽ, đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong thời gian gần đây. Nếu như hệ
thống bản đồ số và thông tin internet là ứng dụng phổ biến của công nghệ thông tin toàn cầu,
thì hệ thống điều khiển các thiết bị từ xa là sản phẩm thường được gặp và áp dụng các công
nghệ tự động hóa như định vị toàn cầu, lập trình vi điều khiển, cập nhật và truyền thông tin
thiết bị qua mạng viễn thông,…
“Ngôi nhà thông minh” là một cụm từ không còn xa lạ đối với nền công nghệ phát
triển hiện nay. Lúc đầu, ý tưởng được thực hiện nhờ vào tia hồng ngoại để điều khiển từ xa,
nhưng khoảng cách bị hạn chế. Về sau, nhiều nghiên cứu nhằm cải tiến khoảng cách điều
khiển mang lại nhiều thành công và có ý nghĩa thực tiễn như điều khiển thông qua
đường dây điện, đường dây điện thoại…Khi công nghệ wireless phát triển, người ta lại
nghĩ đến điều khiển qua mạng không dây_điều khiển từ xa dùng máy tính ra đời. Không dừng
lại ở đó, khi mà các mạng điện thoại đang cạnh tranh gay gắt, chiếc điện thoại trở nên vật
dùng không thể thiếu của mỗi cá nhân, người ta lại nghĩ về một chiếc điện thoại tích hợp khả
năng điều khiển từ xa.
Đi cùng xu hướng phát triển đó, nhóm thực hiện đã chọn đề tài: “Thiết kế và thi công
hệ thống điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại di động”.
Với đề tài này, nhóm muốn sử dụng điện thoại di động điều khiển thiết bị điện dân
dụng, dùng Module Sim548c trên nền mạng GSM để thu SMS điều khiển.
Mục lục
Mục lục 1
Chương I:Tổng quan hệ thống 5
Page 1
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
1.1:Tầm quan trọng của hệ thống: 5
1.2:Các lợi ích khi sử dụng thiết bị điều khiển các thiết bị từ xa: 5
1.3:Mục đích nghiên cứu: 6
1.4:Phương pháp nghiên cứu: 6
Chương II:Cơ sở lí thuyết 7
3.2.2. Kiểm tra lỗi và tạo file Netlist: 63
LAYOUT 65
3.3. Vẽ mạch in bằng Orcad Layout 65
3.3.1Khởi động Orcad Layout 65
Chương IV:Sơ đồ khối hệ thống và thông tin về một số linh kiện chính 71
4.1:Sơ đồ khối hệ thống: 71
4.2 Cấu trúc các khối 72
4.2.1: Khối vi điều khiển ATmega32: 72
4.2.3. Khối hiển thị: 93
4.2.4: Khối nguồn: 95
Chương V:Mạch thực tế và kết quả thực hiện 100
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Page 3
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
Lời cảm ơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trường Viện Đại học Mở Hà Nội đã
tận tình dạy dỗ trong suốt những năm qua. Trong đó phải kể đến quý thầy cô trong Khoa
Điện tử - viễn thông đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Đặc biệt, nhóm xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Ts. Nguyễn Hoàng
Dũng đã tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình lựa chọn đề tài và hỗ trợ chúng em trong
quá trình thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó, nhóm thực hiện cũng xin cảm ơn anh Nguyễn Thế Trường –Viện điện tử
viễn thông, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đóng góp ý kiến cho nhóm thực hiện đề tài
đạt hiệu quả hơn.
Với thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, dù nhóm đã rất cố gắng
nhưng vẫn không tránh khỏi những sai sót, nhóm rất mong nhận được lời chỉ dẫn thêm của
quý thầy cô và bạn bè.
Hà Nội,ngày ….tháng…. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Chí Trung
tử,đồng thời điều khiển chúng từ xa.
-Tránh lãng phí điện và hoả hoạn do cháy chập điện gây ra.
Các thiết bị điện tử vẫn tiêu hao năng lượng điện khi ở chế độ chờ. Việc ngắt hoàn
toàn các thiết bị điện trong gia đình ra khỏi lưới vừa tiết kiệm được điện cho gia đình, cho đất
nước vừa đảm bảo an toàn điện cho chính ngôi nhà của mình. Tuy vậy, số người có thói quen
để các thiết bị điện, điện tử ở chế độ chờ cũng không nhỏ. Không may là ở chỗ thói quen đó
có thể diễn ra ở hộ gia đình và cả công sở. Sản phẩm này giúp chúng ta ngắt toàn bộ các thiết
bị điện ra khỏi lưới điện chỉ thông qua một cuộc gọi.
-Tránh hỏng hóc hàng hoá, thiết bị do sự cố kho lạnh.
-Sản phẩm cũng có thể tự động cảnh báo tới người có trách nhiệm thông qua điện thoại hoặc
tin nhắn, giúp tránh được các rủi ro có thể xảy ra.
-Tiết kiệm chi phí, nhân công vận hành, theo dõi hệ thống.
Đối với các hệ thống đòi hỏi thu thập, giám sát tình trạng làm việc như trạm BTS dùng trong
viễn thông hay các phòng lạnh, kho lạnh,…Sản phẩm có thể giúp truyền thông tin một cách
Page 5
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
kịp thời và nhanh chóng theo thời gian thực. Điều này giúp các chủ đầu tư giảm thiểu được
chi phí nhân công trong việc vận hành và theo dõi.
Trên đây cũng là những mục tiêu cuối cùng mà đồ án tốt nghiệp muốn hướng tới. Đó thực sự
là kết quả rất phù hợp với yêu cầu thực tiễn đang yêu cầu.
1.3:Mục đích nghiên cứu:
Đồ án được nghiên cứu, khảo sát và thực hiện với mục đích áp dụng những kiến
thức đã được học trong nhà trường để thiết kế, tạo ra một hệ thống “Điều khiển tự động từ
xa bằng điện thoại di động” hoàn chỉnh. Hệ thống tích hợp module nhận tin nhắn sử dụng
mạng GSM, module xử lý dữ liệu, module công suất cho các thiết bị trong nhà. Qua xử lí, dữ
liệu sẽ được gửi về thiết bị đầu cuối (mobile) của người điều khiển để báo cho biết trạng thái
của các thiết bị được điều khiển.
Hệ thống điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại di động dùng tin nhắn SMS có
chức năng như sau:
- Có thể kiểm tra trạng thái của thiết bị trước khi điều khiển.
Do nó hầu như có mặt khắp mọi nơi trên thế giới nên khi các nhà cung cấp dịch vụ thực
hiện việc ký kết roaming với nhau nhờ đó mà thuê bao GSM có thể dễ dàng sử dụng máy
điện thoại GSM của mình bất cứ nơi đâu.
Mặt thuận lợi to lớn của công nghệ GSM là ngoài việc truyền âm thanh với chất lượng
cao còn cho phép thuê bao sử dụng các cách giao tiếp khác rẻ tiền hơn đó là tin nhắn SMS.
Ngoài ra để tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ thì công nghệ GSM được xây
dựng trên cơ sở hệ thống mở nên nó dễ dàng kết nối các thiết bị khác nhau từ các nhà cung
cấp thiết bị khác nhau.
Nó cho phép nhà cung c ấp dịch vụ đưa ra tính năng roaming cho thuê bao của mình
với các mạng khác trên toàn thế giới.Và công nghệ GSM cũng phát triển thêm các tính năng
truyền dữ liệu như GPRS và sau này truyền với tốc độ cao hơn sử dụng EDGE.
Ở nước ta, mạng thông tin di động đầu tiên ra đời vào năm 1992 với khoảng 5.000 thuê
bao. Hai nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn là Mobifone (VMS) ra đời năm 1993 –
liên doanh giữa công ty bưu chính viễn thông VN (VNPT) và tập đoàn COMVIK (Thụy
Điển) và Vinafone của trung tâm dịch vụ viễn thông (GPC) thuộc VNPT ra đời năm 1996.
Đến năm 2002 Sfone của tập đoàn TELECOM của Hàn Quốc và tháng 6/2004, Viettell của
công Ty Viễn Thông Quân Đội cùng bước vào cuộc. Cuộc chạy đua của các nhà khai thác
làm cho giá cước giảm xuống và các dịch vụ càng đa dạng.
2.1.1:Đặc điểm công nghệ GSM:
• Cho phép gởi và nhận những mẫu tin nhắn văn bản bằng kí tự dài đến 126 kí tự.
• Cho phép chuyển giao và nhận dữ liệu, FAX giữa các mạng GSM với tốc độ
hiện hành lên đến 9.600 bps.
• Tính phủ sóng cao: Công nghệ GSM không chỉ cho phép chuyển giao trong
toàn mạng mà còn chuyển giao giữa các mạng GSM trên toàn cầu mà không có một
sự thay đổi, điều chỉnh nào. Đây là một tính năng nổi bật nhất của công nghệ
GSM(dịch vụ roaming).
Page 7
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
• Sử dụng công nghệ phân chia theo thời gian TDM (Time division multiplexing ) để
chia ra 8 kênh full rate hay 16 kênh haft rate.
Là cơ sở dữ liệu quan trọng nhất của hệ thống thông tin di động GSM. HLR lưu trữ các số
liệu và địa chỉ nhận dạng cũng như các thông số nhận thực của thuê bao trong mạng.Các
thông tin lưu trử trong HLR gồm:khóa nhận dạng thuê bao IMSI, MSISDN, VLR hiện thời,
trạng thái thuê bao, khóa nhận thực và chức năng nhận thực, số lưu động tram di động
MSRN.
HLR chứa những cơ sở dữ liệu bậc cao của tất cả các thuê bao trong mạng GSM.
Những dữ liệu này được truy nhập từ xa bởi các MSC và VLR của mạng.
HLR lưu giử các dịch vụ mà thê bao đăng kí, lưu giử số liệu động về vùng mà ở đó
đang chứa thuê bao của nó.
• Bộ ghi định vị tạm trú VLR
Page 9
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
VLR là cơ sở dữ liệu thứ 2 trong mạng GSM. Nó được nối với một hay nhiều MSC và
có nhêm vụ lưu giữ tạm thời số liệu thuê bao hiện đang nằm trong vùng phuc vụ của MSC
tương ứng và đồng thời lưu giử số liệu về vị trí thuê bao nói trên ở mức độ chính xác hơn
HLR. Các chức năng của VLR thường được liên kết với các chức năng của MSC.
• Trung tâm nhận thực AuC
AuC quản lí các thông tin nhận thực và mật mã liên quan đến từng cá nhân thuê bao
dựa trên một khóa nhận dạng bí mật Ki đ đảm bảo an toàn số liệu cho các thuê bao được
phép. Khóa này cũng được lưu giữ vĩnh cửu và bí mật trong bộ nhớ ở MS. Bộ nhớ này có
dạng Simcard có thể rút ra và cắm lại được. AuC có thể được đặt trong HLR hoặc MSC hoặc
độc lập với cả hai.
• Bộđăng kí nhận dạng thiết bị EIR
Quản lý thiết bị di động được thực hiện bởi bộđăng ký nhận dạng thiết bị EIR. EIR lưu
giữ tất cả các dữ liệu liên quan đến phần thiết bị di động ME của trạm di động MS. EIR được
nối với MSC thông qua đường báo hiệu để kiểm tra sự được phép của thiết bị bằng cách so
sánh các tham số nhận dạng thiết bị di động quốc tế IMEI (International Mobile
Equipment Identity) của thê bao gửi tới khi thiết lập thông tin với số IMEI lưu giữ trong
EIR phòng trường hợp đây là những thiết bị đầu cuối bịđánh cắp, nếu so sánh không đúng thì
thiết bị không thể truy nhập vào mạng được.
sự thay đổi công suất phát vô tuyến.
- Thực hiện mã hóa kênh và tín hiệu thoại số, phối hợp tốc độ truyền thông tin.
- Quản lý quá trình Handover.
- Thực hiện bảo mật vô tuyến.
• Trạm thu phát gốc BTS
Một BTS bao gồm các thiết bị phát thu tín hiệu sóng vô tuyến, anten, bộ phận mã hóa
và giải mã giao tiếp với BSC và xử lý tín hiệu đặc thù cho giao diện vô tuyến. Có thể coi
BTS là các Modem vô tuyến phức tạp có thêm một số các chức năng khác.Một bộ phận
quan trọng của BTS là TRAU (Transcoder and Rate Adapter Unit: khối chuyển đổi mã
và thích ứng tốc độ). Khối thích ứng và chuyển đổi mã thực hiện chuyển đổi mã thông tin từ
các kênh vô tuyến (16 Kb/s) theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại chuẩn (64 Kb/s)
trước khi chuyển đến tổng đài. TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hoá và giải mã tiếng
đặc thù riêng cho GSM được tiến hành, ở đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ trong trường
hợp truyền số liệu. TRAU là một bộ phận của BTS, nhưng cũng có thể đặt cách xa BTS và
thậm chí trong nhiều trường hợp được đặt giữa BSC và MSC.
BTS có các chức năng sau:
- Quản lý lớp vật lý truyền dẫn vô tuyến
- Quản lý giao thức cho liên kết số liệu giữa MS và BSC
- Vận hành và bảo dưỡng trạm BTS
- Cung cấp các thiết bị truyền dẫn và ghép kênh nối trên giao tiếp A-bis
• Bộđiều khiển trạm gốc BSC
BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa
BTS và MS. Các lệnh này chủ yếu là các lệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến và quản lý
chuyển giao (Handover). Một phía BSC được nối với BTS còn phía kia nối với MSC của SS.
Page 11
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
Trong thực tế, BSC là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng kể . Một BSC có thể
quản lý vài chục BTS tuỳ theo lưu lượng các BTS này. Giao diện giữa BSC và MSC là giao
diện A, còn giao diện giữa nó với BTS là giao diện A-bis.
Nhân viên khai thác có thể từ trung tâm khai thác và bảo dưỡng OMC nạp phần mềm
Page 12
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
- Khai thác và quản lý số nhận dạng cá nhân PIN (Personal Identity Number) để bảo vệ
quyền sử dụng của người sở hữu hợp pháp. PIN là một số gồm từ 4 đến 8 chữ số, được nạp
bởi nhà khai thác khi đăng ký lần đầu.
2.2:Tổng quan về SMS:
2.2.1:Giới thiệu về SMS:
SMS là từ viết tắt của Short Message Service. Đó là một công nghệ cho phép gửi và
nhận các tin nhắn giữa các điện thoại với nhau. SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu vào
năm 1992. Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn về GSM (Global System
for Mobile Communication). Một thời gian sau đó, nó phát triển sang công nghệ wireless
như CDMA và TDMA. Các chuẩn GSM và SMS có nguồn gốc phát triển bởi ETSI
(European Telecommunication Standards Institute). Ngày nay 3GPP (Third Generation
Partnership Project) đang giữ vai trò kiểm soát về sự phát triển và duy trì các chuẩn GSM và
SMS.
Như chính tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, dữ liệu có thể được lưu giữ
bởi một SMS là rất giới hạn.Một SMS có thể chứa tối đa là140 byte (1120 bit) dữ liệu. Vì
vậy, một SMS có thể chứa:
- 160 ký tự nếu mã hóa ký tự 7 bit được sử dụng (phù hợp với mã hóa các ký tự latin
như alphatet của tiếng Anh)
-70 ký tự nếu như mã hóa ký tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng (dùng cho các ký
tự không phải mã latin như chữ Trung Quốc…)
SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó có thể hoạt động tốt với nhiều
ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm Arabic,Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc…
Bên cạnh gửi tin nhắn dạng text thì tin nhắn còn có thể mang dữ liệu dạng binary.
Nó cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện ích khác…tới điện thoại khác.
Một trong những ưu điểm nổi trội của SMS là được hỗ trợ bởi các điện thoại sử dụng
GSM hoàn toàn. Hầu hết các tiện ích cộng thêm gồm cả dịch vụ gửi tin nhắn giá rẻ được
cung cấp, sử dụng thông qua sóng wireless.
Các yếu tố kích thích sự phát triển của SMS:
handset
Instructions to
SIM (optional)
Message Body
Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao diệnkhông
khí).
Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC.
Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay
Instructions to SIM (optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM.
Message body: nội dung tin nhắn SMS
2.2.3:Ưu điểm của SMS:
• Tin nhắn có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào
• Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại dù chúng đang bị tắt nguồn.
• Ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác.
Page 14
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
• Được sử dụng trên các điện thoại di động khác nhau và có thể gửi cùng mạng
hoặc khác mạng đều được.
• Phù hợp với các ứng dụng wireless sử dụng cùng với nó như: chức năng
SMS được hỗ trợ 100% bởi các điện thoại sử dụng công nghệ
GSM; có thể gửi nhạc chuông, hình ảnh…; hỗ trợ chi trả các dịch vụ trực
tuyến download nhạc chuông…
2.2.4:Tin nhắn SMS chuỗi/tin nhắn SMS dài:
Để khắc phục khuyết điểm mang lượng giới hạn dữ liệu, một mở rộng mới ra đời đó là
SMS chuỗi (SMS dài). Một SMS dạng text dài có thể chứa nhiều hơn 160 ký tự theo chuẩn
dùng trong tiếng Anh. SMS chuỗi có cơ cấu hoạt động như sau: điện thoại di động sẽ chia tin
nhắn dài ra thành nhiều phần nhỏ và sau đó gửi các phần nhỏ này như tin nhắn SMS đơn. Khi
các tin nhắn SMS này đã được gửi tới đích hoàn toàn thì nó sẽ được kết hợp lại với nhau trên
máy di động của người nhận.
các modem quay số sử dụng dây nối (wired dial-up modems), chẳng hạn như ATD (Dial),
ATA (Answer), ATH ( Hool control) và ATO (return to online data state), cũng được hỗ trợ
bởi các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động.
Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động
còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công nghệ GSM. Nó bao gồm các lệnh
liên quan đến SMS như AT+CMGS (gửi tin nhắn SMS), AT+CMSS (gửi tin nhắn SMS từ
một vùng lưu trữ), AT+CMGL ( chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và AT+CMGR ( đọc tin
nhắn SMS).
Chú ý là khởi động “AT” là một tiền tố để thông báo tới modem về sự bắt đầu của một
dòng lệnh. Nó không phải là một phần của tên lệnh AT. Ví dụ như D là một tên lệnh thực tế
trong ATD và +CMGS là tên một lệnh AT thực tế trong AT+CMGS. Tuy nhiên, một số sách
hay một số trang web lại sử dụng chúng thay cho nhau như là tên của một lệnh AT.
Sau đây là một vài nhiệm vụ có thể được hoàn thành bằn cách sử dụng các lệnh AT kết
hợp với sử dụng một modem GSM/GPRS hay một điện thoại di động:
Lấy thông tin cơ bản về điện thoại di động hay modem GSM/GPRS. Ví dụ như
tên của nhà sản xuất (AT+CGMI), số modem (AT+CGMM), số IMEI
( International Mobile Equipment Identiny) ( AT+CGSN) và phiên bản phần
mềm (AT+CGMR).
Lấy các thông tin cơ bản về những người ký tên dưới đây. Thí dụ, MSISDN
(AT+CNUM) và số IMS (International Mobile Subscriber Identiny) (AT+CIMI).
Lấy thông tin trạng thái hiện tại của điện thoại di động hay modem
(GSM/GPRS). Ví dụ như trạng thái hoạt động của điện thoại (AT+CPAS), trạng
thái đăng ký mạng mobile (AT+CREG), chiều dài sóng radio (AT+CSQ), mức
sạc pin và trạng thái sạc pin (AT+CBC).
Thiết lập một kết nối dữ liệu hay kết nối voice tới một remote điều khiển (ATD,
ATA,…).
Gửi và nhận fax (ATD, ATA, AT+F*).
Gửi (AT+CMGS, AT+CMSS), đọc (AT+CMGR, AT+CMGL), viết
(AT+CMGW) gay xóa tin nhắn SMS (AT+CMGD) và nhận các thông báo của
các tin nhắn SMS nhận được mới nhất (AT+CNMI).
dịch vụ SMS (Short Message Service) và cuộc gọi, bao gồm:
- Khởi tạo
- Nhận cuộc gọi.
- Thiết lập cuộc gọi.
- Nhận tin nhắn.
- Gửi tin nhắn.
2.3.3: Các thuật ngữ .
<CR> : Carriage return (0x0D).
<LF> : Line Feed (0x0A).
Page 17
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
MT : Mobile Terminal . Thiết bị đầu cuối mạng (trong trường hợp này là module SIM548).
TE : Terminal Equipment. Thiết bị đầu cuối (máy tinh, hệ vi điều khiển).
2.3.4: Khởi tạo cho ứng dụng GSM:
- Đưa module về chế độ nghỉ (sleep mode)
Hình 2.3 Chuyển từ chế độ bình thường sang chế độ nghỉ (sleep mode).
(1) AT+CFUN=0<CR>
Tắt hết mọi chức năng liên quan đến truyền nhận sóng RF và các chức năng liên quan
đến SIM. module không còn được kết nối với mạng.
(2) <CR><LF>OK<CR><LF>
Chuỗi thông báo kết quả thực thi lệnh thành công, thông thường là sau 3 giây kể từ lúc
nhận lệnh AT+CFUN=0.
(3) Chuyển trạng thái chân DTR từ mức 0 sang mức 1.
Module hoạt động ở chế độ sleep mode.
- Chuyển từ chế độ nghỉ sang chế độ hoạt động bình thường.
Page 18
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
Hình 2.4: Đưa module trở về trạng thái hoạt động.
(1) Đưa chân DRT chuyển từ mức 1 xuống mức 0
Module thoát khỏi chế độ sleep.
(5) AT+CMGF=1<CR>
Thiết lập quá trình truyền nhận tin nhắn được thực hiện ở chế độ text (mặc định là ở chế
độ PDU).
Chuỗi trả về sẽ có dạng: <CR><LF>OK<CR><LF>
(6) AT+CNMI=2,1,0,0,0<CR>
Thiết lập chế độ thông báo cho TE khi MT nhận được tin nhắn mới.
Chuỗi trả về sẽ có dạng:
<CR><LF>OK<CR><LF>
Sau khi lệnh trên được thiết lập, tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu trong SIM, và MT
gửi thông báo khi có tin nhắn mới. TE có thể đọc tin nhắn được lưu trong SIM.
(7) AT+CSAS<CR>
Lưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnh AT+CMGF và AT+CNMI.
- Xóa tin nhắn trước khi hoạt động :
Page 21
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
Hình 2.6 : Khởi tạo module SIM548.
(1) AT+CMGD=1
Xóa tin nhắn ở vùng nhớ 1 trong SIM.
Chuỗi trả về sẽ có dạng: <CR><LF>OK<CR><LF>
(2) AT+CMGD=2
Tác dụng tương tự như lệnh số 1. Lệnh này được dùng để xóa tin nhắn được lưu trong
ngăn số 2.
Có thể hình dung bộ nhớ lưu tin nhắn trong SIM bao gồm nhiều ngăn (loại Super SIM
của Mobi phone có 50 ngăn), mỗi ngăn cho phép lưu nội dung của 1 tin nhắn (bao gồm tất cả
các loại tin nhắn: tin nhắn từ tổng đài, tin nhắn thông báo kết quả quá trình gửi tin nhắn trước
đó, tin nhắn từ thuê bao khác, …). Mỗi ngăn được đại diện bằng một số thứ tự.
Khi nhận được tin nhắn mới, nội dung tin nhắn sẽ được lưu trong một ngăn trống có số
thứ tự nhỏ nhất có thể.
Việc xóa nội dung tin nhắn ở hai ngăn 1 và 2 cho phép tin nhắn nhận được luôn được lưu
vào trong hai ô nhớ này, giúp dễ dàng xác định vị trí lưu tin nhắn vừa nhận được, và giúp cho
hiện thành công).
(2A) Nếu MT không thực hiện được kết nối do sóng yếu, hoặc không có sóng,chuỗi trả về sẽ
có dạng:
<CR><LF>NO DIAL TONE<CR><LF>
(2B) Nếu cuộc gọi bị từ chối bởi người nhận cuộc gọi, hoặc số máy đang gọi tạm thời không
hoạt động (chẳng hạn như bị tắt máy) chuỗi trả về có dạng:
<CR><LF>NO CARRIER<CR><LF>
Page 24
Hệ thống quản lí thiết bị từ xa qua mạng di động GSM
(2C) Nếu cuộc gọi không thể thiết lập được do máy nhận cuộc gọi đang bận (ví dụ như đang
thông thoại với một thuê bao khác), chuỗi trả về sẽ có dạng:
<CR><LF>BUSY<CR><LF> (4s)
Tổng thời gian từ lúc modem nhận lệnh cho đến lúc nhận được chuỗi trên thông thường
là 4 giây.
(2D) Nếu sau 1 phút mà thuê bao nhận cuộc gọi không bắt máy, chuỗi trả về sẽ có dạng:
<CR><LF>NO ANSWER<CR><LF> (60s)
(3) Trong trường hợp quá trình thiết lập cuộc gọi diễn ra bình thường, không có chuỗi thông
báo nào (2A, 2B, 2C hay 2D) được trả về, và chuyển sang giai đoạn thông thoại. Quá trình
kết thúc cuộc gọi được diễn ra trong hai trường hợp:
(4A) Đầu nhận cuộc gọi gác máy trước.Chuỗi trả về sẽ có dạng:
<CR><LF>NO CARRIER<CR><LF>
(4B) Đầu thiết lập cuộc gọi gác máy trước.Phải tiến hành gửi lệnh ATH, và chuỗi trả về sẽ có
dạng: <CR><LF>OK<CR><LF
2.3.7: Đọc tin nhắn :
Hình 2.8: Đọc tin nhắn từ 2 vùng nhớ 1 và 2 trên SIM.
Mọi thao tác liên quan đến quá trình nhận tin nhắn đều được thực hiện trên 2 ngăn 1 và 2
của bộ nhớ nằm trong SIM.
Page 25