Su dung may tinh giai hoaNhanh nhanh nhanh doc - Pdf 15

Rèn luyện kỉ năng bấm máy tính giải nhanh trắc
nghiệm hóa học
sytandt | 29 March, 2011 14:12
Trong các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính toán kỉ năng bấm máy tính cũng góp
phần vào việc giải nhanh trắc nghiệm, trong việc bấm máy tính cũng thể hiện được
«phương pháp giải » và « khả năng tư duy trừu tượng » của học sinh khi làm bài, nếu
có dịp quan sát học sinh làm bài chúng ta không khỏi ngạc nhiên có những học sinh
bấm máy tính nhanh như chớp và có những học sinh bấm máy tính chậm như rùa và
dùng quá nhiều kết quả trung gian khó nhớ.
Có thể khi nhìn , giải thích cũng như đề xuất « qui trình bấm máy tính » cũng là 1 cách để
nhìn lại kiến thức và kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm của chính mình chăng ?
Có 1 điều lưu ý làm bài cần trí nhớ+trí tuệ (cái gì cũng bấm và bấm quá chi li thì dễ bị
nhầm lẫn, thí dụ cần nhớ 1 số phân tử khối và suy luận dựa trên các phân tử khối đó ; dựa
vào suy luận để hình thành qui trình bấm chú ý các phương pháp bảo toàn, phương pháp
trung bình, phương pháp tăng giảm, phương pháp quy đổi )
Dưới đây là 1 số thí dụ minh họa tham khảo :
Bài tập 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3
thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra
trong dung dịch.
A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. PC. 5,69 gam. D. 5,96 gam.
Bấm máy tính :
1.35+(0,01´3+0.04)´62=
KQ=5.69
Ý tưởng : khối lượng muối nitrat bằng khối lượng kim loại cộng với khối lượng gốc nitrat
mà số mol gốc nitrat bằng (ba lần số mol NO và 1 lần số mol NO2)
Bài tập 2 :Cho m gam Na cháy hết trong oxi dư thu được m+2,8 gam sản phẩm rắn A.
Hòa tan hết A trong nước dư thu được 0,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là :
A. 4,60 gam B. 8,05 gam PC. 5,75 gam D. 5,06 gam
Bấm máy tính :
(2.8–0,56/22.4´32)/16´2´23=
KQ=5.75

((35.5´4´100)/63.96–34.5)/(2´12+3+35.5)=
KQ=3
((35.5´7´100)/63.96–34.5)/(2´12+3+35.5)=
KQ=5,66¹6
v.v
Bài tập 6 :Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan
hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít NO (ở đktc) (là sản phẩm khử
duy nhất). Giá trị của m là
PA. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.
Bấm máy tính :
(3+0.56/22.4´3/2´16)´(56´2)/(56´2+16´3)=
KQ=2.52
Bài tập 7 :Clo hóa PP (polipropilen) thu được một loại tơ clorin trong đó clo chiếm
22,12% Trung bình một phân tử Clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PP?
A. 1 B. 2 PC. 3 D. 4
Bấm máy tính :
(35.5´100/22.12-34.5)/42=
KQ=2,999
Bài tập 8 :Khi lưu hóacao su thiên nhiên, ta thu được cao su lưu hóa có chứa 19,04%
khối lượng lưu huỳnh. Hỏi có bao nhiêu mắt xích isopren kết hợp với 1 nhóm đisunfua?
A. 1 B. 2 C. 3 PD. 4
Bấm máy tính :
(32´2´100/19.04–32´2)/68=
KQ=4.0019
Bài tập 9 :Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có
thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12,
Cl = 35,5)
PA. C3H6. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H8.
Bấm máy tính :
35.5´100/45.223–36.5=

trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
A. 0,30. B. 0,15.PC. 0,12. D. 0,03.
Bấm máy tính :
(0.2´10–2+0.1´10-1)/0.1=
KQ=0.12
Bài tập 17 ẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch
brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại
1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân
tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
PA. CH4 và C3H6. B. C2H6 và C3H6. C. CH4 và C3H4. D. CH4 và C2H4.
Bấm máy tính :
2.8/1.68=
KQ=5/3
Có CH4
(4/160)/((1.68–1.12)/22.4)=
KQ=1
có anken (A hoặc D)
1.12´1+(1.68-1.12)´3=
KQ=2.8 (chọn A)
Bài tập 18 :Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam. B. 18,24 gam. C. 18,38 gam.PD. 17,80 gam.
Bấm máy tính :
17.24+0.06´40–0.06/3´92=
KQ=17.8
Bài tập 19 :Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện
nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức
phân tử của Y là
A. C3H8O. B. C4H8O.PC. C2H6O. D. CH4O.
Bấm máy tính :

dung dịch gồm KOH 0.12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn
hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH. PB. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH
Bấm máy tính :
3.6/((3.6+0.5´0.12´56+0.5´0.12´40-8.28)/18)=
KQ=60(CH3COOH)
Bài tập 25 :Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn
một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là
NO)
A. 0,6 lít. B. 1,2 lít.PC. 0,8 lít. D. 1,0 lít.
Bấm máy tính :
(0.15´2+0.15´2)/3´4/1=
KQ=0.8
Bài tập 26 : Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn
hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư
AgNO3trong dung dịch NH3đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
PA. 7,8. B. 7,4. C. 9,2. D. 8,8.
Bấm máy tính :
(13.75´2´2–18–16)/14=
KQ=1.5 (CH3OH và C2H5OH có số mol bằng nhau)
64.8/108/(4+2)´(32+46)=
KQ=7.8
Bài tập 27 : Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch
AgNO31M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của
m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước Ag+/Ag)
A. 64,8. B. 54,0. PC. 59,4. D. 32,4.
Bấm máy tính :
(0.55–2.7/27´3)/(5.6/56)=
KQ=2.5

Bấm máy tính :
8.96/22.4/2´27=
KQ=5.4
Bài tập 32 :Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn
mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron
nêu trên lần lượt là
A. 113 và 152. B. 113 và 114. PC. 121 và 152. D. 121 và 114.
Bấm máy tính :
27436/(16+14´6+16+45+14´4+45–2´18)=
KQ=121.398
17176/(16+14´5+45-18)=
KQ=152
Bài tập 33 : Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi
đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2và H2O thu được là
A. 18,60 gam. PB. 18,96 gam. C. 20,40 gam. D. 16,80 gam.
Bấm máy tính :
0.1´(21.2´2–12´3)/2´18+0.1´3´44=
KQ=18.96
Bài tập 34 :Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3và 0,1
mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V
để thu được lượng kết tủa trên là A. 0,35. B. 0,25. PC. 0,45. D. 0,05.
Bấm máy tính :
(0.1´2+4´0.1´2–7.8/78)/2=
KQ=0.45
Bài tập 35 :Đốt cháy hoàn toàn 1 loại chất béo rắn thu được 250,8 gam CO2 và 99 gam
nước. Tính khối lượng glixerol thu được khi thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên.
(C=12; H=1; O=16)
A. 4,6 gam B. 11,5 gam PC. 9,2 gam D. 23 gam
Bấm máy tính :
(250.8/44–99/18)/2´92=

(0.025/(2.24/22.4)+1)´0.1/0.1=
KQ=1.25
Bài tập 40 :Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gôm Fe và Fe3O4hòa tan hoàn toàn
trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra.
Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại. Giá trị của C là: (Fe=56; O=16)
A. 0,5M PB. 0,68M C. 0,4M D. 0,72M
Bấm máy tính :
(2.236–0.448+246.4/22400´3/2´16)/72´2+246.4/22400=
ans/0.1=
KQ=0.68
Bài tập 41 :Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần
0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4
đặc thì thu được thể tích SO2 (đktc) là : PA. 224 ml B. 448 ml C. 336 ml D. 112 ml
Bấm máy tính :
(3.04–0.05´16)/56´3–0.05´2=
ans/2´22.4=
KQ=0.224
Bài tập 42 :Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong
nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung
dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa
được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : (Al=27; O=16; H=1; Li =7; Na=23; K=39; Rb=85)
A. Li PB. Na C. K D. Rb
Bấm máy tính :
(11.15–15.6/78´27)/((9.52–15.6/78´3/2´22.4)/22.4´2)=
KQ=23
Bài tập 43 :Cho 10,8 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa
tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại
M là :
A. Ca(M=40) B. Al(M=27) PC. Mg(M=24) D. Ba(M=137)
Bấm máy tính :

8.5/(12´2+3+35.5)´44.8/0.15/0.95/0.9/0.95=
KQ=50.00759
Bài tập 47 :Thêm nước vào 10,0 ml axit axetic băng (axit 100%; D= 1,05 g/cm3) đến thể
tích 1,75 lít ở 250C, rồi dùng máy đo thì thấy pH = 2,9. Độ điện li a, và hằng số cân bằng
Ka của axit axetic là
A. 1,24% và 1,5.10-4. B. 1,26% và 1,5.10-4.
PC. 1,26% và 1,6.10-5. D. 1,24% và 1,6.10-5
Bấm máy tính :
(10–2.9)2/(10*1.05/60/1.75)=
KQ=1.58 ´10–5
1.6´10–5/(10´1.05/60/1.75)=
KQ=0.0126
Bài tập 48 :Cho 83,52 gam FexOy tác dụng vừa đủ với dd HCl thu được dung dịch A.
Thêm dung dịch NaOH dư vào A thu được kết tủa B. Nung B trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được
86,4 gam chất rắn. Xác định FexOy?
PA. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. A và B đều đúng
Bấm máy tính :
(86.4/160´2)/((83.52–86.4/160´112)/16)=
KQ=3/4
Bài tập 49 :Trong công nghiệp, phân lân supephotphat kép được sản xuất theo sơ đồ sau:
Ca3(PO4)2 H3PO4 Ca(H2PO4)2
Khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 468 kg Ca(H2PO4)2 theo
sơ đồ biến hoá trên là bao nhiêu? Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%. (cho H = 1, O =
16, S = 32, P =31, Ca = 40)
A. 392 kg. B. 520 kg. C. 600 kg. PD. 700 kg.
Bấm máy tính :
468/(40+97´2)´2´98/0.7/0.8=
KQ=700
Bài tập 50 :Cho 28,12 gam hỗn hợp FeO,Fe3O4, Fe2O3, FeSO3, FeCO3 tác dụng với

đối với H2bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1,
C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 16,5 gam. PB. 14,3 gam. C. 8,9 gam. D. 15,7 gam.
Bấm máy tính :
4.48/22.4´(77+40)-4.48/22.4´(13.75´2+18)=
KQ=14.3
Bài tập 54 :Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml
axit H2SO40,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn
dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
PA. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam
Bấm máy tính :
2.81+0.5´0.1´(98–18)=
KQ=6.81
Bài tập 55 :Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4đặc,
thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho
H = 1, C = 12, O = 16)
A. C3H8. B. C3H6. PC. C4H8. D. C3H4.
Bấm máy tính :
(3*44+(10-5)*32)/(10-5+3)/2=
KQ=18.25
(3*44+(10-4.5)*32)/(10-4.5-3)/2=
KQ=18.11
(4*44+(10-6)*32)/(10-6-+4)/2=
KQ=19

Bài tập 56 :Hỗn hợp X gồm 1 số amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 ,
không có nhóm chức khác) có tỉ lệ khối lượng mO:mN=48:19. Để tác dụng vừa đủ với
39,9 gam hỗn hợp X cần 380 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy 39,9 gam hỗn
hợp X cần 41,776 lít O2 (đktc) thu được m gam CO2. m có giá trị là :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status