Một Số Qui Tắc Đánh Dấu Trọng Âm - Pdf 15

Một Số Qui Tắc Đánh Dấu Trọng Âm
Các bạn có biết trong quá trình học tiếng Anh , chúng ta hầu như không
để ý đến phần trọng âm của từ_ mà phần này thi đại học đấy! Do vậy
Mình sẽ giới thiệu một số qui tắc cho các bạn cùng tham khảo:
Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận
cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on.
Ex: ciment/ si"ment/: ximăng event /i"vent/: sự kiện.
Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận
cùng là :ary, erty, ity, oyr
Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2
Ex: repeat / ri"pi:t/ :nhắc lại
Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-
ient,-cian ,-tious,-cious, -xious
Ex: "special, "dicussion, "nation, poli"tician( chính trị gia)
Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty,
-eous,-ious,-ular,-ive
Ex: "regular, expensive/ isk"pensive/, "injury.
Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
Ex: ge"ology, bi"ology
Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1
âm tiết
Ex: institute / "institjuVery Happy/ (viện)
Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu
raincoat /"reinkuot/ :áo mưa
Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Ex: homesick/"houmsik/( nhớ nhàWink
Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: downstream/ daun"sri:m/( hạ lưu)
Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào
từ thứ 2, tận cùng bằng -ed
Ex: well-dressed/ wel"drest/( ăn mặc sang trọng)

atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
+ Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm
cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.
Ví dụ:
ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
(các bạn xem ở phần phiên âm nhéWink
ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
Open
Equal
Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc
(tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn
nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy
phần phiên âm để biết thêm chi tiết)
Qui tắc cho DANH TỪ:
+ Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu:
MOney
PROduct
LARlynx
+ Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
balLOON
deSIGN
esTATE
2. Three-syllable words:
Những từ có 3 âm tiết:
Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ:
+ Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng
hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối:
ex: enterTAIN
resuRECT

đây, khi nằm trong từ gốc thì không ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ
gốc đó, có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ, trọng âm nằm ở đâu, thì bây
giờ nó vẫn ở đấy :
_able : comfortable, reliable
_age : anchorage
_ al: refusal, natural
_ en : widen
_ ful : beautiful
_ ing :amazing
_ like : birdlike
_ less : powerless
_ ly: lovely, huriedly
_ ment: punishment
_ ness: happpiness
_ ous: dangerous
_ fy: glorify
_ wise : otherwise
_ y(tính từ hay danh từ) : funny
_ ish (tính từ) : childish, foolish (Riêng đối với động từ có từ gốc hơn
một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ:
demolish, replenish)
-Còn một số tiếp vĩ ngữ là _ance; _ant; _ary thì cách xác định:Trọng âm
của từ luôn ở từ gốc, nhưng khôg có cách xác định rõ là âm tiết nào, nó
tuỳ thuộc vào các nguyên âm của từ gốc đó, căn cứ vào qui tắc dành cho
simple words rồi xác định là được thôi.
- Đốì với tiếp đầu ngữ(Prefixes) thì chúng ta khôg có qui tắc cụ thể, do
tác dụng của nó đối với âm gốc khôg đồng đều, độc lập và khôg tiên
đoán được. Do vậy, các bạn phải học máy móc thôi, khôg có cách nào
khac!
Từ ghép:

+ Danh từ: CAR, MUSIC, MARY
+ Tính từ: RED, BIG, INTERESTING
+ Trạng từ: QUICKLY, LOUDLY, NEVER
+ Trợ động từ (t/c phủ định ): CAN""T ,DON""T
- Từ thuộc về mặt cấu trúc : ko đánh trọng âm, gồm có:
+ Đại từ: he, we, they
+ Giới từ: on, at, into
+ Mạo từ: a, an, the
+ Liên từ: and, but, because
+ Trợ động từ: do, be, have, can, must
Chú ý:
- Đôi khi chúng ta đánh trọng âm vào những từ mà chỉ có ý nghĩa về
mặt cấu trúc, ví dụ như khi chúng ta muốn nhấn mạnh thông tin
Ví dụ :
"They"ve been to Mongolia, haven"t they?"
"No, THEY haven"t, but WE have."
- Khi "TO BE" là động từ chính, nó ko được đánh trọng âm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status