Một số qui tắc nhận biết trọng âm cơ bản Tiếng Anh - Pdf 37

Nho Quan B high school Phạm Hà Anh
Một số quy luật
về việc Đặt dấu trọng âm trong tiếng anh
Trong việc rèn luyện kĩ năng nói tiếng Anh, phát âm là một trong những việc tập
luyện ban đầu nhằm đạt đợc nhu cầu giao tiếp trực tiếp qua nghe, nói. Nhiều ngời Việt
học tiếng Anh gặp khó khăn trong việc đọc và nói do những ảnh hởng qua lại giữa tiếng
Việt và tiếng Anh. Tiếng Việt là một hệ thống ngôn ngữ đơn âm tiết, trong khi tiếng
Anh là một hệ thống đa âm tiết, với cờng độ nhấn giọng khác nhau trên các âm tiết của
một từ và các từ trong câu. Vì vậy việc đọc đúng trọng âm tiếng Anh là một trong những
khó khăn với ngời Việt học tiếng Anh.
Từ tiếng Anh có nhiều âm tiết nên ngời nói thờng nhấn mạnh và kéo dài một âm
tiết nào đó, và nói hoặc đọc nhanh các âm tiết còn lại trong từ. Âm tiết nhận sự nhấn
giọng của ngời nói đợc gọi là âm tiết nhận trọng âm của từ (word stress)
'record, under'stand, 'dictionary, pre'fer
Tơng tự, có một số từ trong câu đợc ngời nói nhấn mạnh và cất cao giọng hơn
những từ khác. Những từ này đợc gọi là từ nhận trọng âm câu (sentence stress)
'Mary s at 'home to'night.
'Mary s 'here 'now.
The 'doctor s in his 'office to'day.
1. Trọng âm từ tiếng Anh (Word Stress)
Trong tất cả các từ có hai âm tiết hay nhiều hơn, một âm tiết đợc phát âm lớn hơn,
nổi bật hơn. Âm tiết mạnh này đợc nhấn mạnh hay mang trọng âm, và những âm tiết
yếu hơn khác không mang trọng âm (không đợc nhấn mạnh). Và thờng những âm tiết
không mang trọng âm đợc phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn và thờng đợc rút gọn (reduced
syllables), nghĩa là không còn là nguyên âm trọn vẹn mang trọng âm (chẳng hạn nh /ei,
e, ổ, a:,u,u:, ju:/ chuyển thành các âm yếu hơn nh âm //, /i/ hoặc / /.
Ký hiệu /'/ thờng đợc đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main/primary stress),
từ dài còn có trọng âm phụ (secondary stress). Trọng âm phụ không đợc nhấn mạnh
bằng trọng âm chính, nhng mang âm nguyên âm trọn vẹn và đợc biểu trng bằng dấu //
và dấu này thờng đợc đặt trớc âm tiết mang trọng âm phụ.
mathe'matics, infor'mation, commun'cation

a. Các tiền tố: un-, im-, in, và hậu tố th ờng đợc dùng để thêm
vào một từ để tạo thành từ mới.thông thờng trọng âm chính ở những từ dài
hơn này thờng không đổi nghĩa là vẫn ở âm tiết đợc nhấn của từ gốc.
Ví dụ: 'possible (adj): có thể im'posisble (adj): không thể
de'velop (v): phát triển de'velopment (n): sự phát triển
'happy (adj): hạnh phúc 'happiness (n): niềm hạnh phúc
b. Âm tiết đi liền trớc hậu tố -tion nhận trọng âm.
Ví dụ: 'nation, pro'tection, interpre'tation.
c. Âm tiết liền trớc hậu tố -sion nhận trọng âm.
Ví dụ: de'cision, con'clusion, per'mission
Ngoại lệ: 'television (n): Ti vi
d. Âm tiết liền trớc hậu tố -ic, -ical nhận trọng âm.
Ví dụ: e'lectric, sta'tistic, eco'nomic, po'litical, 'practical
Ngoại lệ: 'Arabic, 'Catholic, 'rhectoric, a'rithmetic, 'lunatic, 'politics.
e. Âm tiết liền trớc hậu tố -ity nhận trọng âm.
Ví dụ: a'bility, ac'tivity, co'mmunity, sim'plicity, curi'osity
f. Âm tiết liền trớc hậu tố -ial, -ially nhận trọng âm.
Ví dụ: 'facial, me'morial, e'ssentially, arti'ficially
g. Âm tiết liền trớc hậu tố -ian nhận trọng âm.
Ví dụ: li'brarian, poli'tician, 'Asian, Indo'nesian
h. Âm tiết liền trớc hậu tố -itive nhận trọng âm.
Ví dụ: com'petitive, 'sensitive
i.Âm tiết liền trớc hậu tố -logy nhận trọng âm.
Ví dụ: psy'chology, e'cology, tech'nology
2
Nho Quan B high school Phạm Hà Anh
j.Những từ tận cùng bằng các hậu tố -ate, -ary có trọng âm chính
rơi vào âm tiết cách các hậu tố hai âm tiết.
Ví dụ: con'siderate, in'vestigate, com'municate, 'literary, 'necessary,
'dictionary

đến gặp)
Mary telephoned 'Jim yesterday.(Mary gọi điện thoại cho Jim chứ không
phải ai khác)
Mary telephoned Jim 'yesterday.(Mary gọi điện thoại cho Jim hôm qua
chứ không phải hôm nay)
Một số cách ghi nhớ khác
1. a s nhng t cú 2 õm tit:
- danh t v tớnh t, trng õm ri vo õm tit th nht ( VD: bỳtcher, bỳsy,
rộcord cúmfort ...)
3
Nho Quan B high school Ph¹m Hµ Anh
- Ở động từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2( escápe, reláx...)
3. Trọng âm rơi vào các hậu tố:
- ee ( ngoại trừ : cóffee, commíttee ) ; eer ; ese ; ette ; ain ( ngọai trừ : móuntain ;
cáptain ) ; ade ; aire ; aire ; ique ; oon ; oo ( ngoại trừ : cúckoo )
4. Trọng âm rơi vào âm tiết trước các hậu tố:
- tion ; sion ; ic ; ics ; ical ; ity ; ity ; logy ; itive
NGOẠI LỆ ; télevision
5. Những V tận cùng '' ISE , IZE , FY , ATE'' : Có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào
chính các “ISE…” ( Ngọai trừ : réalise ) ; Có 3 âm tiết trở lên trọng âm rơi vào âm
tiết thử 3 từ CUỐI lên Ngọai trừ : documéntary , eleméntary , extráordinary
6. V, Adj,Adv do 2 từ ghép lại với nhau trọng âm bao giờ cũng rơi vào âm tiết
thứ 2 N ghép gồm 2 N ghép lại đi liền nhau trọng âm bao giờ cũng rời vào âm tiết
đầu
7.Từ có 3 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Ex : fáctory , fámily , président
8.Từ có 4 âm tiết trở lên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối trở lại . Ex :
envíronment , uníversity
Quy tắc nhấn trọng âm và cách đọc ed, s / es
*/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status