Mục lục 5
5
Mục lục
Lời giới thiệu
3
Mục lục 5
A. Những vấn đề chung trong thiết kế công trình thủy lợi
13
Ch"ơng 1. Phân loại, phân cấp và các giai đoạn hình thành công trình thủy lợi
17
1.1. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi
17
1.1.1. Phân loại công trình thủy lợi
17
1.1.2. Phân cấp công trình thủy lợi (gọi tắt là công trình thủy: CTT)
18
1.1.3. Tiêu chuẩn thiết kế
22
2.1.4. Tuyến công trình xả lũ
40
2.1.5. Tuyến năng l^ợng
42
2.1.6. Tuyến công trình ngăn mặn
43
2.1.7. Một số vấn đề chung về chọn tuyến
45
2.2. Bố trí tổng thể công trình đầu mối
46
2.2.1. Những nguyên tắc chung
46
2.2.2. Bố trí công trình không có đập ngăn sông
48
2.2.3. Bố trí công trình với cột n^ớc thấp
48
2.2.4. Bố trí công trình với cột n^ớc trung bình
49
2.2.5. Bố trí công trình với cột n^ớc cao
51
3.3. áp lực thủy tĩnh và thủy động
98
3.4. Lực tác dụng của dòng thấm lên đập bê tông và bê tông cốt thép
99
3.5. Tác dụng của sóng (do gió)
102
3.5.1. Các thông số tính toán của sóng ở vùng mặt n^ớc thông thoáng
102
3.5.2. Tải trọng của sóng đứng lên công trình có mặt chịu áp thẳng đứng
111
3.5.3. Độ cao sóng leo
113
3.5.4. Độ dềnh do gió
114
3.6. áp lực bùn cát
115
3.7. Tải trọng động đất
115
3.7.1. Đánh giá cấp động đất ở địa điểm xây dựng công trình thủy
115
dày vô hạn (hình 4.2 a)
130
4.2.4. Bản móng phẳng trên nền thấm n^ớc chiều dày hữu hạn (hình 4.2 b)
131
4.2.5. Bản móng phẳng đặt chìm vào nền thấm n^ớc có chiều dày vô hạn (hình 4.5)
133
4.2.6. Bản móng phẳng có một bản cừ không thấm trên nền thấm n^ớc chiều dày
hữu hạn (hình 4.6)
134
4.2.7. Bản móng phẳng có vật thoát n^ớc nửa hình tròn trên nền thấm n^ớc chiều
dày vô hạn (hình 4.7)
135
4.2.8. Bản móng phẳng có vật thoát n^ớc phẳng trên nền thấm n^ớc chiều dày vô
hạn (hình 4.8)
136
4.3. Tính toán thấm có áp d-ới nền công trình thủy theo ph-ơng pháp phân đoạn
136
4.3.1. Bản móng có các bản cừ không thấm trên nền thấm n^ớc chiều dày hữu
hạn (hình 4.9)
137
4.3.2. Bản móng có các bản cừ thấm n^ớc trên nền thấm n^ớc chiều dày hữu hạn
(tính toán theo V.P. Nedriga)
4.6.4. Bản móng phẳng có bản cừ, có vật thoát n^ớc sau bản cừ trên nền thấm có
tầng lót không thấm (hình 4-19, d)
148
4.7. Thấm không áp vòng quanh khu vực nối tiếp giữa công trình thủy với bờ có xét
đến ảnh h-ởng dòng n-ớc ngầm ở bờ
149
4.7.1. Sơ đồ tính toán thấm theo V.P. Nedriga (hình 4-20)
149
4.7.2. Màn chống thấm dạng t^ờng đơn không thấm n^ớc (hình 4-21)
150
4.7.3. T^ờng biên có một màn chống thấm đặt ở vị trí bất kỳ (hình 4-22)
152
4.7.4. Trụ biên có một màn ngăn n^ớc ở phía th^ợng l^u khi đ^ờng mép n^ớc ở
hồ chứa có dạng gy khúc (hình 4-27)
157
4.8. Thấm không áp vòng quanh vùng nối tiếp đập bê tông với đập đất trên tầng lót
không thấm (Tính toán theo V.P. Nedriga)
160
4.8.1. Ph^ơng pháp tính
160
4.8.2. Phân đoạn loại I (hình 4-31)
5.4. Tính toán công trình theo trạng thái giới hạn
170
5.4.1. Tải trọng tính toán
171
5.4.2. Tính sức chịu tải của vật liệu
171
5.5. Tính toán công trình theo lý thuyết độ tin cậy
172
5.5.1. Cơ sở đánh giá độ tin cậy của công trình
172
5.5.2. Bài toán tính độ bền của kết cấu bê tông
174
5.5.3. Bài toán về ổn định đập bê tông trọng lực và t^ờng chắn đất
175
5.5.4. Bài toán về khả năng tháo n^ớc
176
8 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
5.5.5. Bài toán về tuổi thọ công trình
177
5.6. Quan hệ giữa tần suất đảm bảo với hệ số dự trữ
177
1.2.5. C^ờng độ của đất
194
1.2.6. Yêu cầu đối với nền đập đất
197
1.3. Cấu tạo mặt cắt ngang của đập đất
198
1.3.1. Đỉnh đập
198
1.3.2. Mái dốc của đập đất
200
1.3.3. Cơ đập
200
1.4. Gia cố mái dốc của đập đất
201
1.4.1. Gia cố mái dốc th^ợng l^u
201
1.4.2. Gia cố mái dốc hạ l^u
201
1.5. Vật chống thấm (VCT)
202
1.8.1. Đập đất đắp khô
212
1.8.2. Đập đất đắp trong n^ớc
215
1.8.3. Đập đất bồi
217Mục lục 9
9
Ch"ơng 2. Đập hỗn hợp đất đá, đập đá đổ, đập đá xây
230
2.1. Tổng quát và phân loại
230
2.1.1. Tổng quát về đập đá đổ
230
2.1.2. Phân loại đập đá đổ
232
2.2. Vật liệu để xây dựng đập đá đổ
233
2.2.1. Tổng quát
252
2.7. Biện pháp và kết cấu chống thấm ở nền đập đá đổ
253
2.7.1. Đá gốc lộ ra bề mặt đất hoặc bị che phủ một lớp trầm tích có độ dày nhỏ
253
2.7.2. Nền đá gốc nằm cách mặt đất một độ sâu khá lớn nh^ng vẫn có thể với tới đ^ợc
256
2.7.3. Đá gốc nằm ở độ sâu không có khả năng với tới về thực tế
256
2.8. Biện pháp tháo lũ thi công qua đập đá đổ đang xây dựng
257
2.8.1. Tháo lũ thi công theo sơ đồ dốc n^ớc
258
2.8.2. Tháo lũ thi công theo sơ đồ đập tràn ng^ỡng rộng
259
2.8.3. Tháo lũ bằng ph^ơng pháp thấm n^ớc qua đá đổ
262
2.9. Đập đất đá thấm n-ớc và tràn n-ớc
265
2.9.1. Khả năng thấm n^ớc qua đập đá đổ
278
3.1. Tổng quát
278
3.2. Thiết kế tầng đệm d-ới kết cấu gia cố
280
3.2.1. Tổng quát
280
10 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
3.2.2. Tầng đệm d^ới kết cấu gia cố bằng lớp che phủ liên tục
281
3.2.3. Tầng đệm d^ới gia cố bằng tấm bê tông có khe nối hở
281
3.2.4. Chiều dày của các lớp đệm d^ới gia cố bằng bê tông cốt thép
284
3.2.5. Tầng đệm d^ới gia cố bằng đá
284
3.3. Thiết kế gia cố bằng đá
288
3.3.1. Tổng quát
288
3.6.1. Gia cố bằng bê tông atphan
303
3.6.2. Gia cố bằng vữa cát nhựa đ^ờng liên kết với đá
304
3.6.3. Gia cố mái dốc bằng đất xi măng
305
3.6.4. Gia cố mái dốc bằng dầm gỗ
305
3.6.5. Sử dụng mái dốc thoải không có gia cố
305
3.7. Thiết kế gia cố nhẹ
306
Ch"ơng 4. thấm qua đập đất đá
307
4.1. Tổng quát
307
4.2. Những bài toán thấm ổn định đặc tr-ng trong đập đất
314
4.2.1. Thấm qua đập đất đồng chất trên nền không thấm, không có vật thoát n^ớc
314
363
5.1. ổn định của mái dốc đập
363
Mục lục 11
11
5.1.1. Tổng quát
363
5.1.2. Tính ổn định mái dốc theo mặt tr^ợt hình trụ tròn
365
5.1.3. Tính ổn định mái dốc theo mặt tr^ợt phẳng hoặc theo mặt tr^ợt gồm một
số mặt phẳng
374
5.1.4. Tính ổn định mái dốc theo mặt tr^ợt hỗn hợp
375
5.1.5. Tính ổn định mái dốc đập theo trạng thái ứng suất biến dạng
375
5.1.6. Tính ổn định t^ờng nghiêng và lớp bảo vệ
376
5.1.7. Tính ổn định mái dốc hạ l^u theo điều kiện sạt lở do dòng thấm gây ra
378
391
5.5. Tính ổn định đập đất đá có kể đến lực động đất
391
5.5.1. Tổng quát
391
5.5.2. Tác động của môi tr^ờng n^ớc đối với ổn định công trình khi có động đất
396
Phụ lục. Tính toán ổn định trIợt sâu công trình trên nền đất bằng phần mềm
slope/w
399
1. Giới thiệu phần mềm Slope/w
399
2. Xây dựng ví dụ mẫu cho phần mềm Slope/w
401
3. ứng dụng phần mềm Slope/w tính toán ổn định tr^ợt sâu công trình trong điều
kiện Việt Nam
407Tài liệu tham khảo
411
Ch#ơng 5. Một số ph#ơng pháp tính toán kết cấu
trong thiết kế công trình thủy lợi
14 sæ tay KTTL * PhÇn 2 - c«ng tr×nh thñy lîi * TËp 1
A - Những vấn đề chung trong thiết kế công trình thủy lợi 15
Công trình thủy lợi có nhiều loại với quy mô, tính năng khác nhau,
đ-ợc xây dựng để khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên n-ớc phục vụ cho
nhiều mục đích - ngành kinh tế hoặc cho một đối t-ợng ngành nào đó.
Những yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi (TCXDVN 285:2002),
đó là:
1. Khi lập Dự án thủy lợi phải căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế x
hội của từng thời kỳ đ đ-ợc hoạch định trong kế hoạch phát triển
quốc gia - vùng lnh thổ, kế hoạch phát triển của các ngành và quy
hoạch khai thác l-u vực, nhằm đề xuất ph-ơng án khai thác và sử
dụng tài nguyên n-ớc một cách hợp lý nhất.
2. Việc lựu chọn hình thức bậc thang, quy mô công trình, hình loại công
trình, bố trí tổng thể, các thông số cũng nh- các mực n-ớc tính toán
điển hình cần phải đ-ợc quyết định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật giữa các ph-ơng án có xét tới đầy đủ các yếu tố liên
quan nh- địa điểm xây dựng, các điều kiện tự nhiên vùng chịu ảnh
h-ởng của dự án, nhu cầu hiện tại và t-ơng lai của các ngành có liên
quan đến nguồn n-ớc thuộc l-u vực đang xem xét, sự thay đổi chế độ
thủy văn - môi tr-ờng ở th-ợng hạ l-u công trình, những thiệt hại
đo l-ờng trong công trình cấp III hoặc đề nghị bố trí thiết bị cho công
trình cấp IV.
7. Khi thiết kế các công trình thủy lợi chủ yếu cấp I, II cần tiến hành
một số nghiên cứu thực nghiệm để đối chứng, hiệu chỉnh, chính xác
hóa các thông số kỹ thuật và tăng thêm độ tin cậy cho đồ án. Đối
t-ợng và phạm vi nghiên cứu tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
công trình và đ-ợc đề xuất ngay trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi. Công tác này cũng đ-ợc thực hiện cho hạng mục công
trình cấp d-ới khi có luận chứng cần thiết.
8. Khi thiết kế các công trình thủy dạng khối lớn phải tính đến việc
phân bố hợp lý vật liệu trong thân công trình phù hợp với trạng thái
ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm nhằm giảm giá thành mà
vẫn đảm bảo đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật.
9. Các công trình thủy phải đảm bảo các tiêu chuẩn về ổn định, độ bền,
không cho phép nứt hoặc hạn chế độ mở rộng vết nứt, biến dạng của
công trình và nền trong mọi điều kiện làm việc. Đồng thời phải thỏa
mn các yêu cầu giới hạn về tính thấm n-ớc, tác động xâm thực hóa
học, cơ học của n-ớc, bùn cát và các vật trôi nổi; tác động xói ngầm
trong thân và nền công trình; tác động của sinh vật và thực vật
10.
Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình cần
đáp ứng thêm những yêu cầu về mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng
cấp hay mở rộng công trình. Trong thời gian cải tạo, nâng cấp công
trình về nguyên tắc không đ-ợc gây ra những ảnh h-ởng quá bất lợi
cho các hộ đang dùng n-ớc. Cần nghiên cứu sử dụng lại công trình
cũ ở mức tối đa. Cần thu thập đầy đủ các tài liệu khảo sát, thiết kế,
thi công, quản lý, quan trắc, sự cố đ xảy ra của công trình cũ, kết
hợp với các nghiên cứu khảo sát chuyên ngành để đánh giá đúng
chất l-ợng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình làm
cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật.
tiết chế độ dòng chảy tự nhiên của sông suối, hoặc không tạo hồ điều tiết.
Công trình lấy n@ớc có nhiệm vụ lấy một l@ợng n@ớc nhất định từ nguồn n@ớc
phục vụ nhu cầu sử dụng của một ngành nào đó nh@ lấy n@ớc t@ới, cấp n@ớc sinh hoạt
hoặc cấp n@ớc công nghiệp, lấy n@ớc vào trạm thủy điện, v.v
Công trình dẫn n@ớc có nhiệm vụ chuyển tải n@ớc từ vị trí này đến vị trí khác.
Phạm vi chuyển n@ớc có thể trong một vùng hẹp hoặc giữa các l@u vực hay từ quốc gia
này đến quốc gia khác.
Công trình tháo n@ớc đ@ợc sử dụng để tháo n@ớc thừa từ hồ chứa (tr@ờng hợp này
gọi là công trình xả lũ), để kết hợp tháo bùn cát hoặc tháo cạn hồ chứa.
b. Theo phạm vi và mục tiêu sử dụng
Về mặt này công trình thủy lợi đ@ợc chia thành hai nhóm:
1. Công trình chung, cho phép sử dụng cho nhiều ngành, nhiều mục tiêu khác
nhau. Các nhóm công trình nêu ở mục a đều là công trình chung.
18 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
2. Công trình chuyên dụng, phục vụ cho một ngành nào đó, ví dụ trạm thủy điện
(phục vụ cho mục tiêu phát điện), âu thuyền (phục vụ cho giao thông thủy), hệ thống
t@ới (phục vụ t@ới ruộng), v.v
c. Theo thời gian sử dụng
Trong tr@ờng hợp này công trình thủy lợi đ@ợc chia thành công trình lâu dài đ@ợc
sử dụng th@ờng xuyên trong suốt quá trình khai thác và công trình tạm thời - chỉ sử
dụng trong thời gian thi công hoặc sửa chữa công trình lâu dài, ví dụ đê quây, công
trình dẫn dòng thi công, v.v
d. Theo mục đích và tầm quan trọng
Theo mục đích và tầm quan trọng thì công trình thủy lợi gồm công trình chủ yếu
(hay công trình chính) và công trình thứ yếu (hay công trình phụ).
Công trình thủy lợi chủ yếu là công trình khi sửa chữa hoặc bị h@ hỏng sẽ ảnh
h@ởng đến sự làm việc bình th@ờng của hệ thống sử dụng n@ớc, ví dụ giảm công suất
hay ngừng hoạt động của nhà máy thủy điện, giảm hay ngừng hoạt động của hệ thống
I II III IV V
1. Hệ thống thủy nông có diện tích đ#ợc t#ới hoặc
diện tích tự nhiên khu tiêu, 10
3
ha
50 < 50 á 10 < 10 á 2 < 2 á 0,2
< 0,2
2. Nhà máy thủy điện có công suất, 10
3
kW
300 < 300 á 50 < 50 á 5 < 5 á 0,2
< 0,2
3. Công trình cấp nguồn n#ớc (ch#a xử lý) cho các
ngành sản xuất khác có l#u l#ợng, m
3
/s
20 < 20 á 10 < 10 á 2
< 2 -
$ 5#3$67I+$89:$;1!<;$=<$>?@$>A#3$;/B#1$;1C&$JK>$;L#1$=M$;1NO;$>?@$>P>$1'#3$QG>$$$$
$>A#3$;/B#1$;1?R$
Cấp thiết kế
Loại công trình thủy
Loại
đất
nền
I II III IV V
A
> 100
C
> 25
> 18á25 > 10á18 > 4á8 Ê 4
4. Hồ chứa có dung tích, 10
6
m
3
> 1000
> 200á1000 > 20á200 > 1á20 Ê 1
81S$>1L>1($
1. Đất nền chia thành 3 nhóm điển hình:
Nhóm A - Nền là đá.
Nhóm B - Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng.
Nhóm C - Nền là đất sét bo hoà nJớc ở trạng thái dẻo.
2. Chiều cao công trình đJợc tính nhJ sau:
- Với đập vật liệu đất, đất - đá: Chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng
(không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
- Với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao tính từ đáy
chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.
20 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
Phân cấp thiết kế các công trình thứ yếu và công trình tạm thời dựa theo quan hệ
của chúng với công trình chủ yếu trong một hệ thống công trình đầu mối (bảng 1-3).
5#3$67T+$UN@#$1V$>9:$;1!<;$=<$3!W@$>A#3$;/B#1$>1?$R<N$7$>A#3$;/B#1$;1X$R<N$7$$
>A#3$;/B#1$;'Q$;1Y!$;/$QZ;$>A#3$;/B#1$J[N$Q\!$1&K>$1V$;1\#3$]^#$
Cấp thiết kế của công trình đầu mối
hoặc hệ thống dẫn
I II III IV V
Cấp thiết kế công trình chủ yếu
Nền cát, đất sét tảng
cứng và nửa cứng
> 50 25 - 50 10 - 25 < 10
Đập bê tông và bê tông cốt thép, kết
cấu d#ới n#ớc của nhà máy thủy
điện, âu tàu thuyền, công trình nâng
tàu, t#ờng chắn và các công trình bê
tông khác tham gia vào tuyến áp lực
Đất sét bão hoà n#ớc
ở trạng thái dẻo
> 25 20 - 25 10 - 20 < 10
81S$;1L>1($
1. Nếu sự cố của công trình dâng nJớc gây hậu quả có tính tai hoạ cho các thành phố,
khu công nghiệp, tuyến giao thông chính, thì cấp của nó đJợc phép nâng lên theo luận
chứng tJơng ứng với qui mô thiệt hại.
2. Nếu sự cố của công trình dâng nJớc không gây hậu quả có tính tai hoạ cho hạ du,
thì cấp của nó lấy ở bảng 1-4 đJợc hạ xuống một cấp.
A - Những vấn đề chung trong thiết kế công trình thủy lợi 21
L@u ý rằng, nguyên tắc và căn cứ để phân cấp công trình thủy ở các n@ớc trên thế
giới là giống nhau, nh@ng quy định công trình cấp nào thì có thể khác nhau tuỳ theo đặc
điểm và hoàn cảnh của mỗi quốc gia.
Ví dụ, theo CHuP II-50-74 của Liên Xô cũ, tất cả các CTT lâu dài đ@ợc phân
thành bốn cấp (xem bảng 1-4).
Trong các bảng 1-5 và 1-6 giới thiệu số liệu phân chia cấp CTT theo Tiêu chuẩn
thiết kế và phân cấp công trình thủy lợi - Thủy điện chủ yếu của Bộ Thủy lợi - Điện
lực Trung Quốc, Nhà xuất bản Thủy lợi Điện lực năm 1979.
5#3$67e+$i1`#$>9:$>?@$>A#3$;/B#1$;1?R$Ej!$k$,/N#3$UN\>$
Cấp công trình lâu dài
Cấp công trình
(vạn mẫu)
Công suất
trạm thủy điện
(vạn KW)
I Cỡ lớn 1 > 10
Khu CN hầm mỏ, thành
thị đặc biệt quan trọng
> 500 > 150 > 75
II Cỡ lớn 2
10 ~ 1
Khu CN hầm mỏ, thành
thị quan trọng
150 - 50 75 - 25
III Cỡ trung bình
1 ~ 0.1
Khu CN hầm mỏ, thành
thị cỡ trung bình
100 ~ 30 50 ~ 5
25 - 2,5
IV Cỡ nhỏ 1
0.1 ~ 0.01
Khu CN hầm mỏ, thành
thị thông th#ờng
< 30
5 ~ 0,5
2,5 - 0,05
V Cỡ nhỏ 2
1. T#ới ruộng
75 75 75 75 75
- Có thể nâng mức đảm bảo t#ới lên trên
75% cho những vùng có l#ợng n#ớc nguồn
phong phú, vùng chuyên canh mang lại hiệu
quả kinh tế cao khi có luận chứng tin cậy
nh#ng phải đ#ợc cơ quan phê duyệt dự án
chấp nhận.
2. Tiêu cho nông
nghiệp
80 á 90
- Tần suất bảo đảm của hệ thống tiêu phụ
thuộc quy mô của hệ thống, dạng công trình
(tự chảy hay động lực), khả năng tiếp nhận
n#ớc của sông bên ngoài, hiệu quả đầu t#
của hệ thống tiêu v.v , do cơ quan thiết kế
luận cứ và đề nghị.
3. Phát điện
a) Hộ độc lập
90 90 85 80 80
- Mức độ giảm sút công suất, điện l#ợng,
thời gian bị ảnh h#ởng trong năm (hoặc
mùa) khi xảy ra thiếu n#ớc phụ thuộc vào vị
trí đảm nhận của nhà máy thủy điện trong
hệ thống năng l#ợng do chủ đầu t# ấn định
và cấp cho cơ quan thiết kế.
cầu cấp n#ớc
90 90 90 90 90
- Mức độ thiếu n#ớc, thời gian cho phép
gián đoạn cấp n#ớc cần căn cứ vào yêu cầu
cụ thể của hộ dùng n#ớc do chủ đầu t# ấn
định và cấp cho cơ quan thiết kế.
c) Cho phép gián
đoạn thời gian ngắn
và giảm yêu cầu cấp
n#ớc
80 80 80 80 80
81S$;1L>1($
1. Mức bảo đảm phục vụ của công trình là số năm làm việc đảm bảo đủ công suất thiết kế
(riêng thủy điện là công suất bảo đảm) trong chuỗi 100 năm khai thác liên tục.
2. Việc tăng hoặc hạ mức bảo đảm chỉ đJợc phép khi có luận chứng chắc chắn và do cơ
quan phê duyệt dự án quyết định.
3. Khi việc lấy nJớc (hoặc tiêu nJớc) gây ảnh hJởng xấu đến những hộ dùng nJớc hoặc
dân sinh, môi trJờng hiện có, cơ quan lập dự án cần có luận chứng về các ảnh hJởng
này, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính Ju việt khi có thêm dự án mới để
trình lên cơ quan phê duyệt và các ngành chủ quản có các đối tJợng bị ảnh hJởng cùng
xem xét và quyết định.
4. Công trình đa mục tiêu phải thiết kế sao cho mức đảm bảo của từng mục tiêu phục vụ
phù hợp với tiêu chuẩn nêu trong bảng này.
5#3$67p+$saN$Eaj#3t$QF>$#ab>$Eb#$#19;$;1!<;$=<$H4$=!uQ$;/@$>A#3$;/B#1$;1?R$$
Cấp thiết kế
Loại công trình thủy
I II III IV V
1. Cụm đầu mối các loại (t
rừ công trình đầu
n#ớc qua sông suối đã nói ở điểm 1)
300 < 300 á 50
< 50 á 5
< 5 á 0,2
< 0,2
24 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
Cấp thiết kế
Loại công trình thủy
I II III IV V
- Tần suất thiết kế % 0,2 0,5 1 1,5 2
(T#ơng ứng với chu kỳ lặp lại, năm) (500) (200) (100) (67) (50)
81S$;1L>1($
*
Tần suất nhỏ áp dụng cho các công trình có dạng lũ phức tạp thJờng xuất hiện ở miền
núi, trung du. Tần suất lớn áp dụng cho các công trình có dạng lũ ổn định thJờng xuất
hiện ở vùng đồng bằng.
1. LJu lJợng, mực nJớc lớn nhất trong tập hợp thống kê là lJu lJợng, mực nJớc có
trị số lớn nhất xuất hiện trong từng năm. Chất lJợng của chuỗi thống kê (độ dài,
tính đại biểu, thời gian thống kê v.v ) cần phải thoả mn các yêu cầu trong các
tiêu chuẩn tJơng ứng. Các số liệu cần đJợc xử lý về cùng một điều kiện trJớc khi
tiến hành tính toán.
2. Nếu ở phía thJợng nguồn có những tác động làm thay đổi điều kiện hình thành
dòng chảy hoặc có công trình điều tiết thì khi xác định các yếu tố trong điều kiện
này, cần phải kể đến khả năng điều chỉnh lại dòng chảy của các công trình đó.
3. Nếu ở phía hạ lJu đ có công trình điều tiết, thì mô hình xả không đJợc phá hoại
Tần suất l-u l-ợng, mực n-ớc thấp nhất (%)
Loại
công trình
Cấp công
trình
Thiết kế Kiểm tra
1. Hồ chứa
I ; II ; III ; IV
và V
Mực n#ớc chết
Mực n#ớc tháo cạn thấp nhất để
sửa chữa, nạo vét v.v
2. Công trình trên sông I 99
II 97
III 95
IV 95
V 90
3. Hệ thống thoát n#ớc và
công trình liên quan trong hệ
thống t#ới tiêu
I ; II ; III ; IV
và V
Mực n#ớc thấp nhất quy
định trong khai thác
Mực n#ớc tháo cạn để sửa chữa,
nạo vét v.v
81S$;1L>1($
1. LJu lJợng, mực nJớc thấp nhất dùng trong tập hợp thống kê là lJu lJợng, mực nJớc có
trị số bé nhất xuất hiện từng năm.
15% giá trị n
c
.k
n
/m trừ tr@ờng hợp có quy định riêng;
n
c
- hệ số tổ hợp tải trọng,
(không quy định)
26 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
*
Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất:
n
c
= 1,00 - đối với tổ hợp tải trọng cơ bản;
n
c
= 0,90 - đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt;
n
c
= 0,95 - đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa.
*
Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai: n
c
= 1,00;
N
tt
6. Đối với hồ chứa n@ớc, thời gian dung tích bồi lắng của hồ bị lấp đầy trong điều
kiện bình th@ờng không đ@ợc nhỏ hơn quy định ghi ở bảng 1-11 (TCXDVN 285:2002). 5#3$6766$
Cấp của hồ chứa Thời gian tính toán dung tích bồi lắng bị lấp đầy
Cấp V, IV 50 năm
Cấp III 75 năm
Cấp II và I 100 năm
81S$;1L>1($
1. Dung tích bồi lắng của hồ chứa xem nhJ bị lấp đầy khi cao trình bề mặt bùn cát
lắng đọng trJớc tuyến chịu áp đạt bằng cao trình ngJỡng cửa nhận nJớc chính.
2. Quá trình bồi lắng của hồ chứa cấp I, II cần xác định thông qua tính toán thủy lực
hoặc thí nghiệm mô hình.
3. Cá biệt, khi có luận chứng kinh tế - kỹ thuật thoả đáng đJợc phép chọn thời gian
dung tích bồi lắng nhỏ hơn quy định ở bảng 1-11. Trong trJờng hợp này nhất thiết
phải có biện pháp hạn chế bùn cát lấp trJớc cửa nhận nJớc bằng giải pháp công
trình nhJ xây dựng thêm cống xả cát hoặc có biện pháp nạo vét định kỳ. Vị trí,
quy mô cống cả cát của hồ chứa cấp I, II đJợc quyết định thông qua thí nghiệm
mô hình thủy lực.
A - Những vấn đề chung trong thiết kế công trình thủy lợi 27
7. Một số chỉ dẫn khác nh@ quy định về tần suất và các mực n@ớc lớn nhất, mực
n@ớc khai thác thấp nhất ở sông đối với tr@ờng hợp tiêu n@ớc, l@u l@ợng và mực n@ớc
lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng, có thể xem
TCXDVN 285:2002.
Nội dung quy hoạch gồm 2 b@ớc:
a) Khảo sát thu thập các tài liệu tự nhiên của vùng quy hoạch nh@ tài liệu địa
hình, địa chất, thủy văn, khí t@ợng, vật liệu xây dựng, khoáng sản, tài liệu dân sinh kinh
tế, x hội, môi tr@ờng, tài liệu về các công trình hiện có, tình hình khai thác sử dụng
nguồn n@ớc v.v
28 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 1
b) Tổng hợp tài liệu khảo sát, xây dựng các ph@ơng án khai thác, các ph@ơng án
CTT, phân tích so sánh lựu chọn ph@ơng án hợp lý, khả thi, xác định sơ bộ các chỉ tiêu
về kinh tế kỹ thuật của ph@ơng án lựa chọn.
Khảo sát trong giai đoạn quy hoạch là khảo sát tổng thể, quy mô rộng trên phạm
vi vùng quy hoạch, còn khảo sát trong giai đoạn thiết kế là khảo sát chi tiết và bổ sung
trong phạm vi vùng dự kiến xây dựng CTT.
Nói chung công tác khảo sát bao gồm cả phần khảo sát và nghiên cứu, phân tích
những tài liệu khảo sát, điều tra, thu thập đ@ợc.
- Khối l@ợng công tác khảo sát đ@ợc quy định phụ thuộc vào giai đoạn thiết kế
CTT (xem 14 TCN 116-1999 và 14 TCN 115-2000).
- Sản phẩm của quy hoạch là báo cáo quy hoạch cùng với các tài liệu khảo sát
nghiên cứu phù hợp với yêu cầu của giai đoạn quy hoạch.
Nội dung chủ yếu của báo cáo quy hoạch cần phản ánh đ@ợc các vấn đề sau:
a) Tình hình cơ bản của dòng sông hoặc đoạn sông, các điều kiện tự nhiên, địa lý,
khí hậu, thủy văn, địa hình, địa chất, khoáng sản, tài nguyên đất đai, thực vật, vật liệu
xây dựng
b) Tình hình dân sinh, kinh tế - x hội của khu vực trong quy hoạch, kế hoạch
phát triển tr@ớc mắt và trong t@ơng lai, nhu cầu khai thác tài nguyên n@ớc;
c) Các ph@ơng án quy hoạch sử dụng nguồn n@ớc, phân tích lựa chọn ph@ơng án
bậc thang CTT;
d) Các ph@ơng án CTT, sơ bộ xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính và
ph@ơng án lựa chọn thứ tự CTT @u tiên xây dựng theo thời gian.
1. Báo cáo tóm tắt (trình bày những nội dung chủ yếu của BCNCTKT );
2. Báo cáo chính (nêu đầy đủ các luận cứ, các ph@ơng án, các vấn đề có liên
quan và kết quả chính của BCNCTKT);
3. Các báo cáo chuyên ngành (nh@ Báo cáo địa chất công trình, khí t@ợng thủy
văn, tài nguyên n@ớc, Báo cáo thủy lực, Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động
môi tr@ờng, Báo cáo giải phóng mặt bằng, đền bù di dân và tái định c@).
,14#1$:1[#$ 8x8-, bao gồm:
1. Điều tra, khảo sát, thu thập những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu
t@, điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc lập và thực hiện dự án.
2. Thu thập, nghiên cứu và giới thiệu tóm tắt các loại quy hoạch hoặc ph@ơng
h@ớng quy hoạch có liên quan đến việc lập dự án.
3. Nghiên cứu và lập BCNCKT.
4. Lập hồ sơ BCNCKT.
Nội dung chủ yếu của BCNCKT là xây dựng những căn cứ để xác định sự cần
thiết phải đầu t@; lựa chọn hình thức đầu t@; các ph@ơng án địa điểm cụ thể hoặc vùng
địa điểm, tuyến CTT; ph@ơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c@; phân tích
lựa chọn ph@ơng án kỹ thuật, công nghệ; các ph@ơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng;
thiết kế sơ bộ của các ph@ơng án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi
tr@ờng; xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu t@ và nhu cầu vốn
theo tiến độ, ph@ơng án hoàn trả vốn đầu t@; ph@ơng án quản lý khai thác CTT; phân
tích hiệu quả đầu t@, các mốc thời gian chính thực hiện đầu t@, kiến nghị hình thức quản
lý thực hiện dự án, xác định chủ đầu t@; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan
liên quan đến dự án.
Thành phần hồ sơ BCNCKT đ@ợc quy định nh@ sau (14TCN 118-2002):
1. Đối với các dự án từ cấp III trở xuống:
a) Những dự án có kỹ thuật đơn giản, gồm Báo cáo tóm tắt và Báo cáo chính.
b) Những dự án có những chuyên ngành phức tạp, gồm Báo cáo tóm tắt, Báo cáo
chính và các Báo cáo chuyên ngành phức tạp t@ơng ứng.