Ti u Lu nể ậ
c i m ngu n nhân l cĐặ đ ể ồ ự
Vi t Nam - Gi i pháp kh cệ ả ắ
ph c và nâng cao ch t l ngụ ấ ượ
ngu n nhân l cồ ự
1
Mục Lục
c i m ngu n nhân l c Vi t Nam - Gi i pháp kh c ph c và nâng cao ch t l ng ngu n Đặ đ ể ồ ự ệ ả ắ ụ ấ ượ ồ
nhân l cự 1
M c L cụ ụ 2
PH N M UẦ Ở ĐẦ 3
1. Lý do ch n tàiọ đề 3
CH NG 1: T NG QUAN V NGU N NHÂN L CƯƠ Ổ Ề Ồ Ự 5
1.1 Khái quát v lao ng ngu n lao ngề độ ồ độ 5
1.2 C u trúc ngu n lao ngấ ồ độ 7
1.2.1 Khái ni m dân s ho t ng kinh tệ ố ạ độ ế 7
1.2.2 Khái ni m dân s không ho t ng kinh tệ ố ạ độ ế 8
1.3. Trình giáo d c c a ngu n lao ngđộ ụ ủ ồ độ 8
1.4 Trình chuyên môn k thu t c a ng i lao ngđộ ỹ ậ ủ ườ độ 9
1.5 M i quan h gi a phát tri n ngu n nhân l c i v i t ng tr ng kinh tố ệ ữ ể ồ ự đố ớ ă ưở ế 9
CH NG 2: C I M NGU N LAO NG VI T NAMƯƠ ĐẶ Đ Ể Ồ ĐỘ Ệ 11
Qui mô dân số 11
2.2 Phân b dân s theo vùng mi nổ ố ề 15
c i m nh l ng c a ngu n lao ngĐặ đ ể đị ượ ủ ồ độ 17
2.4 c i m nh tính c a ngu n lao ngĐặ đ ể đị ủ ồ độ 18
2.4.1 Th tr ng s c kho ngu n nhân l c Vi t Nam ể ạ ứ ẻ ồ ự ệ 18
2.4.2 Trình giáo d c c a ngu n lao ng Vi t Namđộ ụ ủ ồ độ ệ 19
2.4.3 Trình chuyên môn nghi p v c a ngu n lao ng Vi t Nam.độ ệ ụ ủ ồ độ ệ 22
2.5 Thói quen, n p ngh , tác phong c a ng i lao ngế ĩ ủ ườ độ 26
CH NG 3: CAN THI P C A CHÍNH PH PHÁT TRI N NGU N NHÂN L C ƯƠ Ệ Ủ Ủ ĐỂ Ể Ồ Ự
C A N C TA HI N NAYỦ ƯỚ Ệ 29
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là đặc điểm của nguồn lao động và các yếu
tố ảnh hưởng đến đặc điểm đó.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong bài tiểu luận này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào nguồn lao động
thuộc dân số hoạt động kinh tế
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1Cơ sở lý thuyết
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng lý thuyết về dân số học, lý thuyết về
lao động và nguồn lao động.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài tiểu luận này, chúng tôi chủ yếu sưu tập và tổng hợp các bài viết từ
sách báo, mạng internet… Sau đó dùng phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp
với liệt kê để làm sáng tỏ vấn đề.
Ngoài ra chúng tôi còn dùng phương pháp mô hình hóa qua việc sử dụng các
bảng số liệu liên quan về dân số và nguồn nhân lực Việt Nam.
5. Nội dung và kết cấu bài luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài luận này gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về nguồn nhân lực
Chương 2: Đặc điểm nguồn nhân lực Việt Nam
Chương 3: Can thiệp của chính phủ để phát triển nguồn nhân lực nước ta hiện nay
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái quát về lao động nguồn lao động
Lao động là những hoạt động hữu ích của con người nhằm sáng tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân, của một nhóm người, của cả
doanh nghiệp hoặc là nói chung của toàn xã hội.
Nguồn nhân lực hay nguồn lao động là dân số có khả năng lao động cả về trí lực và
thể lực. Hay nói cách khác đó là một phần dân cư đang làm việc và không làm việc nhưng
có khả năng lao động.
những người thất nghiệp (hay chính xác hơn là những người đang tích cực tìm kiếm việc
làm.
Dân số hoạt động kinh tế là phần dân số đảm bảo nguồn cung cấp sức lao động cho
sản xuất hàng hóa và dịch v, bao gồm những người đang lao động và những người thất
nghiệp, hay chính xác hơn là những người làm công ăn lương, người thuê lao động và
những người tự tổ chức lao động. Nói cách khác, đó là một phần dân số, bao gồm những
người đang hoạt động lao động công ích, có thu nhập, và những người thất nghiệp, đang
tích cực đi tìm kiếm việc làm và luôn sẵn sàng làm việc.
Cấu trúc dân số hoạt động kinh tế
7
NGUỒN LAO ĐỘNG
DÂN SỐ HOẠT
ĐỘNG KINH
TẾ
DÂN SỐ TRONG
ĐỘ TUỔI LAO
ĐỘNG
DÂN SỐ
KHÔNG HOẠT
ĐỘNG KINH TẾ
DÂN S HO T NGKINH TỐ Ạ ĐỘ ẾDÂN S HO T NGKINH TỐ Ạ ĐỘ Ế
DÂN SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
NG I ANG LÀM ƯỜ Đ
VI CỆ
NGƯỜI THẤT NGHIỆPNGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC
Người lao dộng làm thuê Người thuê lao động Người tự tạo việclàm cho mình
1.2.2 Khái niệm dân số không hoạt động kinh tế
Dân số không hoạt động kinh tế là hiệu giữa nguồn lao động và phần dân số hoạt
động kinh tế. Thành phần dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên,
8
1.4 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật là sự hiểu biết, có khả năng thực hành về chuyên môn,
kỹ thuật nghề nghiệp để tham gia các họat động lao động.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động được thể hiện qua tỷ lệ dân số đã
qua các lớp đào tạo nghề, qua đào tạo sơ cấp kỹ thuật, công nhân kỹ thuật.
Thực tế cho thấy chỉ có lực lượng lao động đông và rẻ không thể tiến hành được công
nghiệp hóa mà đòi hỏi phải có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao
đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
1.5 Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực đối với tăng
trưởng kinh tế
Trong những năm 1950 và 1960, tăng trưởng kinh tế là do công nghiệp hoá: thiếu vốn
và nghéo nàm về cơ sở vật chất là khâu chủ yếu ngăn cản tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tuy
nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy chỉ có một phần nhỏ của sự tăng trưởng kinh tế có
thể giải thích bởi khía cạnh đầu vào là nguồn vốn. Phần rất quan trọng của sản phẩm thặng
dư gắn liền với chất lượng nguồn lao động (trình độ giáo dục ,sức khoẻ ,và mức sống). Đầu
tư cho con người nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội từ đó nâng cao năng suất lao
động. Lịch sử các nền kinh tế trên thế giới cho thấy không có một nước giàu có nào đạt
được tỷ lệ tăng tưởng kinh tế cao trước khi thành đạt được mức phổ cập giáo dục phổ
thông .
Cách thức để thúc đẩy sản xuất ,đến lượt nó thúc đẩy cạnh tranh, là phải tăng hiệu
quả giáo dục. Các nước và lãnh thổ công nghiệp hoá mới thành công nhất như Hàn Quốc,
Singapo và Hồng Kông và một số nước khác có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong
những thập kỉ 1970 và 1980 thường đạt múc độ phổ cập tiểu học trước khi các nền kinh tế
đó cất cánh. Mặc dù vậy ,các nghiên cứu cũng cho thấy thành công của Nhật Bản và Hàn
Quốcc trong kinh tế không chỉ do phần đông dân cư có học vấn mà còn do các chính sách
kinh tế ,trình độ quản lý của họ. Do đó giáo dục phải được đề cao hơn nữa (đặc biệt là giáo
dục đại học) như là một điều kiện cần để phát triển kinh tế . Kết quả giáo dục cùng với sự
cạnh tranh trong giáo dục đại học sẽ thúc đẩy các ngành kinh doanh của các nước đang
phát triển thu hút những nhà khoa học sáng giá nhất của họ và của nước ngoài. Khi cân
tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, mà trong lĩnh vực dân số cũng đạt được những
kết quả đáng khích lệ. Những kết quả của công tác dân số kế hoạch hoá gia đình như
giảm đáng kể tỷ lệ tăng dân số, tăng cường nhận thức về chăm sóc và nâng cao chất
lượng dân số, chăm lo phát triển nguồn lực con người đã có ý nghĩa rất quan trọng
11
trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhìn khái quát, dân số
nước ta hiện nay có một số đặc điểm cơ bản sau:
Quy mô dân số lớn, phát triển nhanh. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2002, Việt Nam
có 80 triệu dân, là nước đông dân thứ 13 trên thế giới; mật độ dân số là 242 người/km
2
.
Năm 2007 tổng dân số Việt Nam là 85,3 triệu người. Dự báo đến năm 2020 quy mô dân
số sẽ đạt khoảng 100 triệu và đến năm 2050 sẽ lên đến khoảng 123,7 triệu người. Chính
vì thế mà Việt Nam đứng thứ 62 về diện tích, nhưng đứng thứ 11 về dân số và đứng thứ
40 về mật độ dân số trên thế giới. Cũng chính vì thế mà nhiều chỉ tiêu bình quân đầu
người của Việt Nam còn đứng ở thứ hạng thấp trên thế giới, thấp xa so với thứ hạng về
dân số (đứng thứ 146/185 về GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối
đoái, thứ 122/177 về GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá sức mua
tương đương).
Bảng 3: Nhịp độ tăng dân số trung bình và dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam
giai đoạn 1976-2007
12
13
Nguồn: Tổng hợp từ Niêm giám thống kê 2003. Số liệu Dân số - lao động, Tổng cục
Thống Kê 2007 và số liệu thống kê lao động – việc làm ở việt Nam năm 2004, 2007 của
Bộ Lao Động, Thương Binh và Xã hội.
Dân số Việt Nam tương đối trẻ với tốc độ tăng tự nhiên hằng năm cao( thời kỳ 1960 –
1986 là 2,2%; 2000 – 2002 là 1,35; 2003 – 2004 là 1,35%; năm 2007 là 1,23%). Nói một
cách hình tượng là mỗi năm nước ta tăng thêm dân số của một tỉnh trung bình. Năm 2007
tỷ lệ thanh niên trong nhóm 15-29 tuổi chiếm 47,5% tổng số người trong tuổi lao động.
1993 69.644,5 1,74 40.811,6 58,6 48,86 51,14 20,05 79,95
1994 70.824,5 1,69 41.573,9 58,7 48,90 51,10 20,37 79,63
1995 71.995,5 1,65 42.189,4 58,6 48,94 51,06 20,75 79,25
1996 73.156,7 1,61 42.869,8 58,6 49,01 50,99 21,08 78,92
1997 74.306,9 1,57 43.469,5 58,5 49,08 50,92 22,66 77,34
1998 75.456,3 1,55 44.141,9 58,5 49,15 50,85 23,15 76,85
1999 76.596,7 1,51 44.962,2 58,7 49,17 50,83 23,61 76,39
2000 77.635,4 1,36 46.193,1 59,5 49,16 50,84 24,18 75,82
2001 78.685,8 1,35 47.132,7 59,9 49,16 50,84 24,74 75,26
2002 79.727,4 1,32 48.362,6 60,6 49,16 50,84 25,11 74,89
2003 80.902,4 1,47 49.083,5 60,7 49,14 50,86 25,80 74,20
2004 82.031,7 1,40 50.695,1 61,8 49,14 50,86 26,50 73,50
2005 83.106,3 1,31 52.439,8 63,1 49,15 50,85 26,88 73,12
2006 84.155,8 1,26 54.784,9 65,1 49,14 50,86 27,12 72,88
2007 85.195,0 1,23 57.251,1 67,2 49,14 50,86 27,40 72,60
14
Cơ cấu dân số theo giới tính: mặc dù về tổng số thì tỷ trọng nữ nhiều hơn nam
(50,85% so với 49,15%), nhưng chủ yếu là lứa tuổi từ 35 - 40 trở lên, còn lứa tuổi thấp
hơn, đặc biệt là giới tính của trẻ em mới sinh thì nam giới đang nhiều hơn so với nữ giới.
Năm 2007 so với 1995, trong khi nam giới tăng 18,8% thì nữ giới chỉ tăng 17,8%, trong đó
có nhiều năm tốc độ tăng của nam giới cao hơn so với nữ giới. Tình hình trên có nguyên
nhân từ tư tưởng trọng nam khinh nữ còn tồn tại khá nặng nề trong một bộ phận dân cư.
Đây là điều cảnh báo về tình trạng mất cân bằng về giới tính trong tương lai không xa. Đây
cũng là khía cạnh cần quan tâm trong việc đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực cho nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội.
2.2 Phân bổ dân số theo vùng miền
Dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt rất lớn theo vùng địa lý-kinh
tế.
Bảng 4: Dân số và mật độ dân số Việt Nam 2007 phân theo vùng
Dân số trung
dân số của cả nước sinh sống, nhưng chỉ chiếm gần 17% đất đai của cả nước. Ngược lại,
hai vùng Tây Bắc và Tây Nguyên, chỉ có dưới một phần mười (8,8%) dân số của cả nước,
nhưng chiếm tới hơn một phần tư (27%) diện tích đất của toàn quốc. Mật độ cao nhất là
đồng bằng sông Hồng (1.238 người/km
2
), trong đó có 8/11 địa phương có mật độ trên
1.000 người/km2; đồng bằng sông Cửu Long 432 người/km
2
, Đông Nam Bộ 408
người/km
2
, duyên hải Nam Trung Bộ 217 người/km
2
, Đông Bắc 149 người/km
2
, Tây
Nguyên 90 người/km
2
, Tây Bắc 71 người/km
2
.
Cơ cấu dân số theo thành thị/nông thôn cũng có một số vấn đề đáng lưu ý. Một mặt,
tỷ lệ dân số thành thị tuy đã tăng lên trong thời gian qua (năm 1995 là 20,75%, năm 2000
là 24,18%, năm 2005 là 26,88%, năm 2007 là 27,44%), nhưng vẫn thuộc loại thấp so với
mức bình quân của thế giới (49%), của châu Mỹ (79%), châu Âu (72%), châu Đại Dương
(72%), châu Á (41%), châu Phi (37%); thấp hơn cả của Đông Nam Á (39%); đứng thứ
8/11 nước ở Đông Nam Á, thứ 42/50 nước và vùng lãnh thổ ở châu Á, thứ 177/208 nước
và vùng lãnh thổ trên thế giới. Mặt khác, đô thị hóa về mặt dân số tăng lên nhưng sự chuẩn
bị về các mặt quy hoạch, nhà ở, việc làm, giao thông công chính, vệ sinh môi trường,
chưa tương xứng.
họ sẽ phát huy tác dụng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là yếu tố rất thuận lợi
để phát triển kinh tế - xã hội.
Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2005, tổng số công nhân, lao động làm việc
trực tiếp trong các doanh nghiệp và cơ sở kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế ở nước ta là
11,30 triệu người, chiếm 13,5% dân số, 26,46% lao động xã hội. Trong đó 1,84 triệu công
nhân làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước, 2,95 triệu công nhân trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước, 1,21 triệu công nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài; 5,29 triệu lao động làm việc trong các cơ sở kinh tế cá thể.
17
Bảng 6: Dân số và lực lượng lao động trong doanh nghiệp 1995 - 2005
Đơn vị: triệu người
Tiêu chí 1995 2002 2003 2004 2005
Dân số cả nước 71,996 78,686 79,727 80,900 83,110
Tổng số lao động xã hội 33,030 39,507 40,573 41,586 42,709
Tổng số lao động trong DN 2,806 4,658 5,175 5,770 6,006
a) LĐ DN nhà nước 1,778 2,261 2,264 2,249 1,844
b) LĐ DN ngoài nhà nước 0,430 1,706 2,049 2,476 2,950
c) LĐ DN có vốn ĐTNN 0,098 0,691 0,862 1,045 1,211
Lao động trong các cơ sở
kinh tế cá thể
3,241 4,436 4,842 4,988 5,297
Nguồn:- Tổng cục Thống kê,Niên giám thống kê 2005,NX B Thống kê, Hà Nội,
2006.
So với năm 1995 Số lượng công nhân làm việc trong các doanh nghiệp đã tăng 2,14
lần. Trong đó, công nhân trong doanh nghiệp nhà nước tăng 1,03 lần, trong doanh nghiệp
ngoài nhà nước tăng 6,86 lần, trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,3 lần,
lao động thuộc các cơ sở kinh tế cá thể tăng 1,63 lần .
Công nhân các ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 70,9%, ngành dịch vụ và
thương mại chiếm 24,3%, các ngành khác chiếm 4,8%.
Trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể công nhân chủ yếu làm việc trong các
xuất. Tuy nhiên, trình độ giáo dục nguồn lao động của Việt Nam chưa đáp ứng được
những đòi hỏi phát triển trong giai đoạn hiện nay thông qua nhiều thông số.
Tính trong cả nước, vào năm 2004 dân số hoạt động kinh tế có tới 32,8% mới tốt
nghiệp tiểu học; 19,7% tốt nghiệp trung học phổ thông; tỷ lệ mù chữ là 5,01%; các tỷ lệ
tương ứng của nữ là 30,6; 18,1 và 6,2%
Trình độ học vấn của lao động nước ta trong những năm gần đây đã được nâng lên
đáng kể. Nếu như năm 1985, tỷ lệ lao động có học vấn phổ thông trung học là 42,5% thì
19
năm 2003, lao động có trình độ trung học phổ thông chiếm 62,2%. Năm 2005, số lao động
có trình độ phổ thông trung học tăng lên đến 69,3%. Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, so với trình độ của lao động các nước
trong khu vực và quốc tế thì trình độ học vấn của lao động nước ta còn thấp.
Bảng 8:Trình độ giáo dục dân số hoạt động kinh tế của các nước Châu Á 1996 (%).
Trình độ
Việt
Nam
Singapore Malaixia Hàn Quốc Đài loan
Hồng
Kông
Giáo dục đại học 5,1 23 5 50 40 40
Giáo dục trung học 9,8 30 48 20 20 23
Giáo dục tiểu học 85,1 47 47 30 40 37
Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao Động, Thương bing và Xã hội Việt Nam 1996
Theo chỉ số phát triển giáo dục, Việt Nam xếp thứ 64/127 trong khi Hàn Quốc xếp
thứ 4, Trung Quốc xếp thứ 54, Thái Lan thứ 60…
Bảng 9: So sánh quốc tế về các chỉ tiêu giáo dục
Tên nước Chỉ số phát triển giáo
dục ( EDIT)
Tỷ lệ
phổ cập
Khu vực
Chưa
biết
chữ
Chưa tốt
nghiệp
tiểu học
Tốt
nghiệp
tiểu học
Tốt
nghiệp
trung học
cơ sở
Tốt
nghiệp
trung học
phổ thông
Cả nước 4,23 15,48 31,51 30,40 18,37
Chia ra theo giới tính
Nam 2,89 16,41 32,01 30,99 19,51
Nữ 4,61 17,35 31,64 29,10 17,30
Chia theo vùng lãnh thổ
Đồng bằng sông Hồng 0,53 4,59 19,16 49,69 26,03
Đông Bắc 6,57 12,78 26,81 35,52 18,32
Tây Bắc 20,00 22,16 27,79 19,66 10,39
Bắc Trung Bộ 1,74 10,13 29,90 39,16 19,07
Duyên hải Nam Trung
Bộ
3,02 17,30 38,48 24,19 17,02
1. Không có trình độ CMKT 95,03 92,7 91,9 78,78 75,21
2. Công nhân kỹ thuật và
nhân viên nghiệp vụ có bằng
3,39 2,2 2,4 12,65 15,22
3. Trung học chuyên nghiệp 1,06 3,2 3,0 4,01 4,3
4. Cao đẳng trở lên 0,52 1,9 2,7 4,77 5,27
Tổng 100 100 100 100 100
Nguồn: Tổng điều tra dân số Việt Nam 1-10-1997, Hà Nội – 1983; Tổng điều tra dân số
toàn diện 1-4-1989, Hà Nội – 1992; Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999. Kết
quả điều tra mẫu H.2000.; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Số liệu thống kê lao
động việc ở ở Việt Nam năm 2005, Hà Nội 11-2005.
22
Tuy nhiên, con số này còn thấp so với yêu cầu. Tính đến 2005, lao động qua đào tạo ở
Việt Nam chiếm một tỷ lệ rất thấp (24,79%), lao động chưa qua đào tạo còn chiếm một tỷ
lệ rất cao (75,21%).
Đối với công nhân kỹ thuật (CNKT), tỷ lệ tăng dần từ 1989 trở đi. Giai đoạn 1999 đến
2005 có sự tăng đột biến (một phần do số liệu năm 2005 có tính cả số người có chứng chỉ
nghề và sơ cấp). Trong thời gian đó, tỷ lệ số lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp
cũng tăng, nhưng tăng chậm hơn (+1,3%/6 năm).
Đối với lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên, tỷ lệ này so với tổng số lao động
(năm 2005: 44,4 triệu người) tăng nhanh hơn cả. Giai đoạn 1999 – 2005 tăng bình quân
0,43%. Như vậy, trong 5 năm gần đây có sự tăng nhanh về quy mô đào tạo cao đẳng, đại
học trở lên đến 5,4 lần, so với tốc độ tăng trung bình thời kỳ 1989 – 1999 (0,08%).
Tình hình đó đưa đến sự chuyển dịch theo xu hướng từ “hình thang thuận sang hình
thang ngược”. Cấu trúc giữa công nhân kỹ thuật, trung cấp và cao đẳng, đại học trở lên
trong thời gian 1979 đến 2005 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 12: Cơ cấu đào tạo nghề nghiệp hợp lý và thực tế ở Việt Nam
Đại học
Trung học chuyên
nghiệp
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bảng 13: Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật theo từng vùng năm 2003
Đơn vị: %
Khu vực
Không có trình độ
chuyên môn kỹ thuật
Sơ cấp, học nghề
trở lên
Công nhân kỹ
thuật
có bằng trở lên
Cả nước 78,78 21,22 11,84
Đồng bằng sông Hồng 71,59 28,41 15,49
Đông Bắc 82,24 17,76 12,37
Tây Bắc 89,35 10,65 8,12
Bắc Trung Bộ 84,21 15,79 10,03
Duyên hải Nam Trung
Bộ
78,88 21,12 10,77
Tây Nguyên 85,12 14,88 9,36
Đông Nam Bộ 66,62 33,38 18,03
Đồng Bằng sông Cửu
Long
86,57 13,43 6,03
Nguồn: Số liệu thống kê lao động – việc làm ở Việt Nam 2003, Nxb. Lao động – Xã hội,
2004, Hà Nội, tr. 39-41.
24
Trong số tám vùng của cả nước, vùng Đông Nam Bộ có tỷ lệ lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao nhất cả nước 33,38%; tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng 28,41%;
Duyên hải Nam Trung Bộ 21,12%; thấp nhất là Tây Bắc 10,65%.