TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
QUẢNG BÌNH
Bài 6
Bài 6
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
LUẬT GIAO THÔNG
LUẬT GIAO THÔNG
I. Mục đích, yêu cầu
I. Mục đích, yêu cầu
Cung cấp cho học viên một số kiến
Cung cấp cho học viên một số kiến
thức cơ bản về Luật Giao thông, nắm
thức cơ bản về Luật Giao thông, nắm
được ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc trong
được ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc trong
việc áp dụng các quy định Luật giao
việc áp dụng các quy định Luật giao
thông.
tham gia giao thông đường bộ
3. Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/1/2005 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;
4. Chỉ thị số 02/2010/CT-UBND ngày 05/02/2010
của UBND tỉnh Quảng Bình về việc tiếp tục thực hiện
các giải pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao
thông trên địa bàn tỉnh Quảng BìnhKết cấu bài giảng:
I. Một số vấn đề chung về luật giao thông
II. Một số nội dung cơ bản của luật giao thông
A. Luật giao thông đường bộ
B. Luật giao thông đường sắt
C. Luật giao thông đường thủy nội địa
III. Biên pháp bảo đảm trật tự ATGT ở cấp xãI. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT GIAO THÔNG
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT GIAO THÔNG1. KHÁI NIỆM, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI
TƯƠNG ĐIỀU CHỈNH
a. Khái niệm
Luật giao thông là hệ thống những quy phạm pháp
luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực
giao thông vận tải, bao gồm: quy tắc giao thông, các
điều kiện bảo đảm an toàn giao thông của kết cấu hạ
cá nhân và toàn xã hội
b. Hoạt động GTVT phải đảm bảo thông suốt, trật tự,
an toàn cho người, phương tiện, tài sản và môi trường,
người tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm chỉ luật
giao thông; giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác,
chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm các điều
kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông
c. Việc bảo đảm trật tự ATGT phải thực hiện đồng bộ
về kỹ thuật và an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông,
phương tiện giao thông, ý thức chấp hành của người tham
gia giao thông và các lĩnh vực khác liên quan đến an toàn
giao thông
d. Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông phải được
xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ
A. LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Luật giao thông đường bộ được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông
qua ngày 13/11/2008 tại kỳ họp thứ 4, có hiệu lực
từ ngày 01/7/2009 và thay thế Luật giao thông
đường bộ ngày 29/6/2001.
- Luật giao thông đường bộ gồm 8 chương, 89
điều.
- Trong số 89 điều, Luật chỉ có 03 điều của Luật
năm 2001 được giữ nguyên (chiếm 3.37%); có 68
điều bổ sung, sửa đổi (chiếm 76.40%) và 18 điều
lạng lách, đánh võng.
7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà
trong cơ thể có chất ma túy.
8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên
dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng
độ cồn.
Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có
nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc
0,25 miligam/1 lít khí thở. 9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe
theo quy định.
Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ
điều khiển xe máy chuyên dùng.
10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người
không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông
đường bộ.
11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định,
giành đường, vượt ẩu.
12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ
22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa
trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền
ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật
này.
13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của
nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết
bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự
hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương
tiện tham gia giao thông đường bộ.2. Quy tắc giao thông đường bộ
a, Quy tắc chung
b, Hệ thống báo hiệu (Hiệu lệnh của CS điều kiển
giao thông, đèn tính hiệu giao thông, biển báo hiệu
đường bộ, vạch kẻ đường)
c, Tốc độ và khoảng cách các xe
d, Tránh, vượt và chuyển hướng xe
e, Nhường đường tại nơi giao nhau
f, Dừng xe, đỗ xe trên đường
g, Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt
h, Quyền ưu tiên của một số xe khi qua đường
giao nhau, qua phà, cầu phao
i, Một số quy định khácTHÔNG TƯ SỐ 13/2009/TT-BGTVT NGÀY 17 THÁ
NG 7 NĂM 2009 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH CỦA XE
CƠ GIỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIA
O THÔNG ĐƯỜNG BỘĐiều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn
đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị
xã và những đoạn đường bộ từ vị trí đặt biển báo
Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi; ô tô tải
có trọng tải dưới 3.500 kg.
có trọng tải dưới 3.500 kg.50
50
Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; ô tô tải
Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; ô tô tải
có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; ô tô sơ
có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; ô tô sơ
mi rơ moóc; ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo
mi rơ moóc; ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo
xe khác; ô tô chuyên dùng; xe mô tô; xe
xe khác; ô tô chuyên dùng; xe mô tô; xe
gắn máy
gắn máy
40
40Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia
giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân
cư
Loại xe cơ giới đường bộ
Loại xe cơ giới đường bộTốc độ tối đa
Tốc độ tối đa
50
50
KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC XE CƠ GIỚI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN
ĐƯỜNG BỘ
Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng
với mỗi tốc độ được quy định như sau:
Tốc độ lưu hành (km/h)
Tốc độ lưu hành (km/h)Khoảng cách an toàn tối
Khoảng cách an toàn tối
thiểu (m)
thiểu (m)Đến 60
Đến 60
30
30
Trên 60 đến 80
Trên 60 đến 80
50
50
Trên 80 đến 100
Trên 80 đến 100
70
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi
phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao
thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không
phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải
bị xử phạt vi phạm hành chính.