Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
Hớng dẫn ôn tập chơng trình thi nghề THCS - môn Tin học
các vấn đề
(Câu hỏi)
Nội dung (trả lời)
Mở rộng & các chú ý
Các vấn đề cơ bản về Tin học & Hệ thống Máy vi tính
1.
Hãy nêu vắn tắt
các khái niệm:
Tin học, thông
tin, xử lý thông
tin?
1. Tin học là ngành khoa học xử lý thông tin bằng máy vi tính. Tin học là ngành khoa học vê máy vi tính.
Đối tợng của Tin học là thông tin. Máy vi tính là công cụ chủ yếu của ngành Tin học
2. Thông tin là tập hợp tất cả các tín hiệu, ký hiệu, tin tức, tri thức... phản ánh mọi mặt hoạt động của thế giới tự nhiên & xã hội.
Thông tin mang đến sự hiểu biết, nhận thức, làm giàu thêm đời sống tình cảm, văn hoá cho con ngời...
Thông tin đ ợc thể hiện cụ thể ở nhiều dạng : dạng thông thờng nh các ký hiệu, tín hiệu, âm thanh, hình ảnh, tiếng nói (ngôn ngữ nói),
chữ viết (ngôn ngữ viết)... hoặc ở các dạng kỹ thuật nh xung điện từ (thông tin số), siêu âm, ánh sáng, dạng sinh học, dạng sóng vũ
trụ... Tuy nhiên thông tin là vô hình, thông tin phải luôn đợc gắn liền với các vật mang tin cụ thể...
Thông tin đ ợc tải trên các vật mang tin cụ thể và rất phong phú, đa dạng : gồm các vật chất dạng thông thờng (vd: giấy, da, vải, mực,
đá, nớc, bảng phấn, cờ hiệu, sóng âm, sóng ánh sáng...), dạng sinh học (nh não bộ, gen, ADN, các bức xạ sinh học...), hoặc các loại thiết bị
điện từ, quang từ (nh băng hình, các loại đĩa từ, đĩa CD, các loại ổ lu trữ , Bộ nhớ ROM, RAM, màn hình Tivi, máy tính... trong máy tính...), các
dạng kỹ thuật cao nh sóng điện từ, sóng vũ trụ, sóng siêu âm, tia ladez... Tóm lại, tất cả các thực thể vật chất có thể dùng vào việc
biểu đạt, thể hiện hoặc truyền tải thông tin đều có thể trở thành các vật mang tin
3. Xử lý thông tin là quá trình tìm kiếm, thu thập, phân loại , sàng lọc, lu trữ thông tin, là quá trình xử lý, phân tích, biến đổi, khai
thác... thông tin (với các mục đích khác nhau), là quá trình trao đổi thông tin đa chiều (truyền - nhận) ...
Do thói quen, dôi khi ngời ta nhẫm lẫn
2. Màn hình (Monitor): là phơng tiện hiển thị kết quả xử lý thông tin từ CPU.
Monitor chạy ở điện áp lới. Riêng Bo mạch trong màn hình thì hoạt động ở điện áp thấp 1 chiều ( 12V)
Chú ý: Trong Màn hình có bộ phận cao áp hoạt động ở điện áp rất cao (18 Kv ữ 24 Kv) nên phải rất cẩn thận để an toàn cho ngời & máy.
3. Bàn phím (KeyBoard): là ph ơng tiện để nhập lệnh, nhập thông tin vào CPU .
* Màn hình & Bàn phím là phơng tiện (phần cứng) để giao tiếp giữa ngời & máy
Chú ý: Thực ra, CPU chính là Chíp
vi xử lý (CPU=Celtrral Processing
Unit=Đơn vị xử lý trung tâm), là bộ
phận trung tâm cốt lõi quan trọng
nhất trong thùng máy chính & làm
nên sức mạnh của cả hệ máy tính
nên ngời ta dùng cụm ký tự CPU để
chỉ tên thùng máy chính
* Ngoài ra có thêm các thiết bị khác
nh Chuột (Thiết bị trỏ =Mouse), máy
in, máy vẽ, máy quét, Thiết bị Mạng,
TiviBOX...
1
Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
4.
Nêu vắn tắt các
khái niệm: Phần
cứng, phần
mềm.
Mối quan hệ
giữa Phần cứng,
phần mềm .
Khái niệm: Hệ điều hành (HĐH) nói chung, HĐH MS-DOS nói riêng là hệ thống các chong trình phần mềm cơ bản nhất,
không thể thiếu khi sử dụng máy tính. HĐH khởi động máy tính, điều hành mọi hoạt động của máy tính, tạo môi trờng giao tiếp
giữa ngời & máy, quản lý & phân phối các tài nguyên của máy tính. MS-DOS là viết tắt của nhóm thuật ngữ MicroSoft Disk
Operating System có nghĩa là hệ thống các chơng trình điều hành hoạt động của máy tính đặt trên đĩa do H ng ã MicroSoft
sản xuất. MS-DOS là HĐH với giao diện dòng lệnh.
Chức năng : Hệ điều hành nói chung, HĐH MS-DOS nói riêng có 3 chức năng (tác dụng) quan trọng sau:
1. Khởi động máy tính.
2. Điều hành mọi hoạt động của máy tính, tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời & máy, tạo môi trờng để cài nạp & chạy các chơng
trình phần mềm khác..
3. Quản lý & phân phối các tài nguyên của máy tính, trong suốt quá trình máy hoạt động, HĐH luôn giám sát toàn bộ hoạt động
của máy tính & các thiết bị liên quan.
Đặc trng của HĐH MS-DOS: o Giao diện dòng lệnh, màn hình đen trắng (ngời dùng phải gõ từng dòng lệnh cho máy thực hiện)
o Dấu nhắc lệnh hệ thống của HĐH MS-DOS (=Dấu nhắc DOS)
o Cách thực hiện lệnh : phải gõ lệnh đúng cú pháp để máy thực hiện (phải nhớ lệnh)
HĐH MS-DOS gồm các lệnh gọi là lệnh điều hành, mỗi lệnh gắn với 1 file chơng trình riêng & có 1 chức năng riêng;
VD: files COMMAND.COM, IO.SYS, MSDOS.SYS, file sys.com, config.sys, Autoexec.bat, Move.exe, Debug.exe...
HĐH MS-DOS gồm nhiều files, nhng trong đó tối thiểu phải có 3 files đủ để khởi động máy tính là:
COMMAND.COM, IO.SYS, MSDOS.SYS gọi tắt là 3 files hệ thống (Nếu thiếu 1 trong 3 files đó thì máy không thể khởi
động đợc).
Mỗi máy tính có thể cài nạp nhiều
Hệ điều hành nhng trong mỗi thời
điểm chỉ có duy nhất 1 HĐH làm
nhiệm vụ cchỉ huy điều hành mọi
goạt động của máy tính.
Ngoài HĐH MS-DOS, còn có các
HĐH khác thông dụng hiện nay tlà,
HĐH Windows 9x, Windows XP,
Windows XP SP2, Linux...
VD: Lệnh DIR, COPY, MD,
PROMPT, DATE, TIME, REN...
tạo đĩa đó thành đĩa hệ thống. Lệnh tổng quát: SYS <tên ổ đĩa:>
Giải thích: tham số <tên ổ đĩa:> ghi tên ổ đĩa chứa đĩa đợc tạo thành Đĩa hệ thống (VD: A: ; D: ...)
1. Bớc 1 - Kiểm tra để thoả các điều kiện thực hiện của lệnh SYS
+ Phải có File SYS.COM tại th mục hiện thời (vì Sys là lệnh ngoại trú), hãy Copy File SYS.COM vào TM hiện thời ( nếu cần).
+ Tại ổ đĩa chứa đĩa muốn tạo thành đĩa Đĩa hệ thống phải đã có 1 đĩa đợc lắp đặt sẵn tại đó.
2. Bớc 2 - thực hiện lệnh: gõ lệnh Sys theo mẫu trên, tham số đợc dùng phù hợp với tên ổ đĩa cần tạo hệ thống
VD: Th mục hiện thời là C:\setup> đã có file sys.com, để tạo 1 đĩa mềm ở ổ A: thành Đĩa hệ thống ta gõ lệnh: SYS A:
Chú ý 1: Có thể dùng lệnh
FORMAT /s <tên ổ đĩa:> t
để ạo Đĩa hệ thống nhng tác dụng chính của
lệnh FORMAT là định dạng đĩa, đồng thời
xoá sạch mọi thông tin trên đĩa đó.
Do vậy, lệnh SYS thờng đợc dùng để nạp lại
đĩa hệ thống mà không làm mất dữ liệu vốn
có trên đĩa đó
Chú ý 2: Nếu dùng lệnh Copy để sao chép 3
files hệ thống thì đĩa đó không có tác dụng
khởi động máy tính vì nạp hệ thống nh vậy là
không đúng cách.
9.
File
Autoexec.bat là
gì?
Cách tạo file
Autoexec.bat
Khái niệm: Autoexec.bat là file của HĐH MS-DOS (& HĐH WIndows) đợc máy tự động gọi chạy ngay sau khi khởi động
thành công để thực hiện 1 số việc cần thiết cho ta vào làm việc với các chơng trình trên máy. Nội dung của file
Autoexec.bat là các dòng lệnh . Khi file Autoexec.bat đợc gọi, các lệnh dòng lệnh đã có trong file Autoexec.bat sẽ đợc lần l-
ợt gọi chạy tuần tự từ lệnh số 1 cho đến hết . File Autoexec.bat đợc đặt tại th mục gốc của ổ đĩa khởi động,
Cách tạo:
Device=C:\WINDOWS\HIMEM.SYS
Device=C:\WINDOWS\EMm386.exe
Files=40
Chú ý: file Config.sys bắt buộc phải
đợc đặt tại th mục gốc của ổ đĩa khởi
động thì mới đợc máy tự động gọi chạy
ngay sau khi máy khởi động thành công.
11.
Dấu nhắc lệnh
hệ thống của
HĐH MS-DOS
là gì?
Các thành phần
ý nghĩa của dấu
nhắc DOS, cho 2
VD..
1. Khái niệm: Dấu nhắc lệnh hệ thống của HĐH MS-DOS (dấu nhắc DOS) là các ký tự xuất hiện tại bên trái màn hình sau khi
máy khởi động thành công , hoặc sau khi thoát khỏi 1 trình ứngdụng nào đó trở về MS-DOS, dấu nhắc DOS nhắc cho ta biết
máy đã khởi động thành công về môi trờng DOS và đã sẵn sàng làm việc
2. Các thành phần của dấu nhắc DOS ở dạng mặc định gồm có:
[tên ổ đĩa: hiện thời} [th mục hiện thời & đờng dẫn tới TMHT nếu TMHT
TM gốc ] [dấu mời hệ thống]
3. ý nghĩa: dấu nhắc DOS nhắc cho ta biết
o Máy đã khởi động thành công về môi trờng HĐH MS-DOS và sẵn sàng làm việc.
o Vị trí sau dấu mời hệ thống trong dấu nhắc là nơi gõ lệnh vào cho máy thực hiện
o Nếu dấu nhắc DOS ở dạng mặc định, sẽ cho biết thêm tên ổ đĩa: hiện thời, & vị trí th mục hiện thời là gì.
(VD:
C:\Windows\>
A:\>.
trong dấu nhắc DOS.
Chú ý: Dù các thành phần có thể xếp đặt trớc hoặc sau, đủ hoặc thiếu so với dạng mặc định thì dấu nhắc DOS ở các dạng khác nhau vẫn đều có tác
dụng nh nhau: biểu thị máy đ khởi động thành công về môi trã ờng DOS, tại đây đợc phép gõ lệnh của HĐH MS-DOS vào máy để thực hiện .
VD: Giả sử th mục hiện thời là
A:\>, lệnh sau
PROMPT $P$G hoahong cho
kết quả: dấu nhắc DOS gồm các thành
phần đầy đủ nh mặc định; thêm vào
chuỗi ký tụ hoahong, cụ thể là:
A:\> hoahong
lệnh sau
PROMPT hoahong $P$G cho kết
quả dấu nhắc DOS là:
hoahong A:\>
Lệnh sau:
PROMPT hoahong $G
có tác dụng thiết lập dấu nhắc DOS nh
sau
hoahong >
13.
Lệnh của DOS là
gì? Gồm những
thành phần gì?
Cú pháp lệnh của
DOS là gì?
Khái niệm: Lệnh của DOS là các ký tự do phần mềm HĐH DOS định nghĩa sẵn, mỗi lệnh gắn với 1 file chơng trình riêng &
có 1 chức năng riêng. Lệnh là thông điệp để giao tiếp giữa ngời & máy tính . (VD: lệnh MD, COPY, DIR...)
Mỗi lệnh thờng gồm 3 thành phần:+ Tên lệnh
+ Tham số thờng là ổ đĩa, th mục, đờng dẫn, file (chính là đối tợng thực hiện của lệnh)
+ khoá chuyển (là cách thức thực hiện lệnh).
Prompt, Echo...
VD 2: các lệnh ngoại trú là:
lệnh SYS có file SYS.Com
lệnh Move có file Move.exe
lệnh TREE có file Tree.Com
lệnh FORMAT có file Format.Com
4
Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
15.
File đuôi .bat là
gì? Nêu khái
niệm & cách tạo.
Thế nào là chạy
lệnh bat?
File đuôi .bat là files ch ơng trình lệnh lô, chứa những lệnh ở dạng Text, sẽ đ ợc thực hiện tuần tự khi gọi chay file .bat
File đuôi .bat còn đợc gọi là lệnh .bat, đợc coi nh các lệnh ngoại trú của HĐH MS=DOS, đợc gọi chạy nh các lệnh ngoại trú .
Ta có thể tự tạo các lệnh Bat theo các thiết kế chơng trình tuỳ ý để thực hiện các chức năng khác nhau (xem VD cột bên).
Cách tạo: ( qua 4 bớc để tạo file nh thông thờng)
B ớc 1 : Dùng 1 lệnh tạo file văn bản nh COPY CON của DOS hoặc Shift + F4 của NC để tạo 1 file văn bản, đặt tên tuỳ ý, bắt
buộc phải mang đuôi .bat .
B ớc 2 : Gõ nội dung file là các dòng lệnh (mỗi lệnh 1 dòng) - B ớc 3 : cất file lên đĩa: gõ F6 (ở DOS) hoặc F2 (ở NC) B ớc
4: gõ (ở DOS) hoặc ESC (ở NC) để thoát ra . (Xem VD cột bên)
Chú ý: Nội dung file .bat có thể sửa đợc: nên vào NC, đặt hộp sáng ở tên file cần sửa, gõ phím F4, sửa xong gõ F2, ESC
Cách chạy 1 file .bat:: đợc gọi chạy nh các lệnh ngoại trú , với điều kiện phải có file .bat tơng ứng tại th mục hiện thời.
Trong môi tr ờng DOS : gõ tên file .bat cần chạy (không cần gõ đuôi) ; gõ
.
ECHO Chao các ban
cho kết quả: In lên màn hình dòng
chữ: Chao các ban
ECHO Chao các ban
sẽ In lên màn hình dòng chữ: Chao
các ban
5
Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
III - Cách tổ chức & lu trữ thông tin trên đĩa: File, th mục, đờng dẫn.
các vấn đề
(Câu hỏi)
Nội dung (trả lời)
kiên thức Mở rộng & các chú ý
15.
File là gì?
File là 1 tập hợp các thông tin có quan hệ nhất định, đợc đặt 1 tên để lu vào đĩa với t cách là 1 đơn vị l u trữ thông tin cơ
bản. Mọi thông tin đều đợc lu vào đĩa ở dạng Files.
Chú ý: Mỗi File dù dài hoặc ngắn cũng đều phải có 1 tên riêng thì mdy mới nhận để lu trữ. Tên các File không đợc đặt trùng nhau
Tên File thờng gồm có 2 phần: Phần tên (=phần chính) & Phần đuôi (=Phần kiểu= Phần mở rộng). giữa 2 Phần có 1 dấu chấm
(), trong tên File không đợc có dấu cách, không có ký tự lạ, không có dấu Tiếng Việt, chỉ nhận các chữ cái từ A ữ Z, ừ 0 ữ 9
Theo quy định của DOS thì: 1 ký tự
phần tên
8 ký tự Nghĩa là phần tên bắt buộc phai có, còn phần đuôi có
0 ký tự
COPY C:\HOC\Bai*.abc A:\
Copy nhóm BAI*.abc vào TM gốc ổ đĩa
A:
17.
Kiểu của file là
gì?
Kiểu của file có
ý nghĩa gì?
Kiểu của file là đặc tính riêng để chỉ rõ nguồn gốc, chức năng của mỗi file. Kiểu của file đợc thể hiện bởi đuôi files.
Các Hệ điều hành dành riêng các đuôi đặc biệt để đặt tên cho các files có chức năng riêng, nh các đuôi: Sys, .Cab, Com,
Bat, Dll, exe, ini ...
Một số chơng trình có chức năng tự động gán đuôi đặc trng cho các files đợc chơng trình đó sinh ra, VD: Chơng trình
Word sẽ tự động gán đuôi .DOC; Chơng trình MP3 sẽ tự động gán đuôi .Mp3; PM Paint tự động gán đuôi .Bmp
ý nghĩa : Nhìn vào đuôi files, ta có thể biết đợc nguồn gốc, đặc trng, chức năng, tầm quan trọng của files đó . Ta phải bảo vệ các
files hệ thống & nhiều files quan trọng chính là tài nguyên của máy, cụ thể là: không đợc đặt file riêng trùng đuôi với các đuôi files
đặc trng của máy, không đợc đổi tên, di chuyển & tuyệt đối không đợc tự động xóa các files đó
Vd
Các files chơng trình thi hành có đuôi
.com, .exe
Các files hệ thống có đuôi .SYS
Các files lệnh bat có đuôi ,bat
18.
Thuộc tính của
File
Là các đặc tính của file khi đợc lu trữ, gồm có 4 Thuộc tính: ẩn - Chỉ đọc L u trữ - Hệ thống
Lệnh đặt thuộc tính của file : Trong DOS là lệnh Attribute, Trong NC là lệnh Atribute/menu File, trong Windows lệnh
Atribute/menu File tại trình duyệt Windows Explorer hoặc tại My Computer
* Là các giá trị cho ta biết a) Kích cỡ files b) Ngày tạo files; c) Giờ tạo files ;
* Các thông số của file sẽ hiện ra bên cạnh tên files khi đọc nội dung th mục = lệnh DIR (trong DOS), hoặc khi mở 1 th mục thành
hiện thời trong NC (ở chế độ Full), hoặc khi mở 1 th mục thành TMHT trong trình duyệt WIndows Explorer, trong My Computer (ở
Trên mỗi ổ đĩa chứa rất nhiều thông tin (files) thuộc nhiều nguồn gốc khác nhau gồm: files của HĐH, của các chơng trình ứng dụng & các
phần mềm khác nhau, ngoài ra có files dữ liệu của nhiều ngời dùng máy tạo ra.... Tất cả là các tài nguyên quan trọng của máy cần phải đợc quản
lý, bảo vệ an toàn, lu trữ khoa học, thuận tiện cho cả ngời & máy khi truy cập thông tin. Do đó, phải sử dụng các th mục theo cấu trúc cây để
tạo nên 1 hệ thống lu trừ thông tin khoa học nhất, hợp lý nhất, khi cần dùng tới chơng trình cần thiết sẽ dễ dàng truy cập.
Các HĐH Windows 9x, Xp cũng nh các Phần mềm khác trên mỗi đĩa... cũng bao gồm các cấu trúc cây th mục đợc thiết lập sẵn ngay từ khi
cài đặt ; khi gọi lệnh bất kỳ, máy sẽ theo đờng dẫn đã lập trình sẵn để gọi lệnh thi hành. Nếu ta làm sai lệch tổ chức cây th mục đã thiết lập sẽ
sai đờng dẫn HĐH Windows 9x, Xp... và các Phần mềm sẽ không thể chạy đợc.
VD:
TM NC để chứa files của chong trinh
NC,
TM PROGRSM FILES để chứa các ch-
ong trinh ứng dụng trong Windows
21.
Có mấy loại th
mục? Nêu tên &
ký hiệu nhận
dạng & ý nghĩa
của mỗi loại? Cho
các VD minh hoạ
các loại TM đó
Có 3 cách phân loại th mục (TM) sau: ,
1. Th mục gốc (Root): là th mục đầu tiên và duy nhất trên mỗi đĩa, đợc tạo ra bởi lệnh Format. TM gốc đợc ký hiệu bởi dấu
chéo (\) liền sát sau tên ổ đĩa . Trên TM gốc đặt nhiều file quan trọng nh: files hệ thống, file Autoexec.bat , Config.sys ...
ý nghĩa: TM gốc có vai trò rất quan trọng đối với việc tổ chức đĩa & tổ chức thông tin, nếu TM gôc bị hỏng sẽ không thể truy cập
tới các TM khác trên đĩa đó.
2. Th mục cha & Th mục con: là cách phân loại để chỉ quan hệ gia hệ giứa các TM liền cấp nhau , Th mục cha là TM có
chứa 1 hoặc nhiều TM khác. Th mục con là 1 TM nằm trong 1 TM khác. Th mục cha đợc ký hiệu bởi dấu . .
3. Th mục hiện thời (TMHT): là th mục chỉ ra vị trí làm việc của ta trên mỗi đĩa, tại mỗi thời điểm, trên mỗi đĩa luôn tồn tại một
TMHT, ta có thể chọn 1 TM bất ký làm TMHT
ý nghĩa: TMHT có vai trò rất quan trọng vì nó chỉ ra vị trí làm việc của ta trên mỗi đĩa. TMHT thay đổi Đờng dẫn thay đổi
để chuyển TM cha thành TMHT thì : chuyển con trỏ bàn phím vào dấu .. ở dòng đầu tiên trong panel, gõ
VD: máy đang làm việc tại C:>, gõ lệnh
CD C:\Hoc\Xuan2005
Kết quả: chuyển TM Xuan2005 thành TMHT
dấu nhắc sẽ là:
C:\Hoc\Xuan2005>
Lệnh CD ..
chuyển TM HOC thành TMHT dấu nhắc
sẽ là:
C:\Hoc>
Lệnh CD \
chuyển TM gốc thành TMHT dấu nhắc là
C:\>
7
Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
23.
Th mục có cấu
trúc thế nào?
Cho các VD minh
hoạ
Sơ đồ mô tả cấu
trúc cây th mục:
Th mục có cấu trúc cây: đợc mô tả nh sau
Trong Th mục gốc duy nhất trên mỗi đĩa sẽ có chứa các th mục con đợc gọi là th mục con cấp I
Trong mỗi Th mục con cấp I sẽ có chứa 1 hoặc nhiều các th mục con khác đợc gọi là th mục con cấp II
Trong mỗi Th mục con cấp II sẽ có chứa 1 hoặc nhiều th mục con khác đợc gọi là th mục con cấp III ...
Cấu trúc cây th mục: là phơng pháp tổ chức các th mục trên các ổ đĩa thành hệ thống chặt chẽ, hợp lý, khoa học thuận
VD2: cho cấu trúc cây th mục sau:
C:\HOC
THI
TOAN
TIN
XUAN2005
Giả sử th mục hiện thời là: HOC, đ-
ờng dẫn đến th mục xuan2005 là :
thi\tin\xuan2005
đây là ĐD tơng đối chỉ xuôi
8
Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
25.
Vì sao phải dùng đ-
ờng dẫn? khi nào
phải dùng đờng dẫn
(ĐD)?
Quan hệ giứa Th
mục& đờng dẫn.
Muốn truy cập đến 1 file tại 1 th mục bất kỳ trên cấu trúc cây th mục thuộc 1 ổ đía nào đó trên máy, ta phải dùng đờng dẫn để chỉ
cho máy biết phải đi theo đờng nào (tức là phải đi qua các th mục nào) để tìm đến đúng địa chỉ của file đó hoặc của th mục đó.
Nếu thực hiện các lệnh tại chính TMHT thì không dùng đờng dẫn.
Khi Điểm cuối. là th mục mà ta cần chỉ đến khác với TMHT thì bắt buộc phải dùng đờng dẫn
Th mục là thành phần cơ bản tạo nên đờng dẫn.
Vì có cấu trúc cây th mục nên cần có đờng dẫn để chỉ cho máy biết đờng để tìm đến 1 TM bất kỳ trên cấu trúc cây th mục
đó. Nếu không có đờng dẫn. thì không thể truy cập đợc thông tin trên mỗi đĩa.
26.
Cho cấu trúc cây TM sau để
minh hoạ ...
C:\VN
HN
QHK
HTT
DMY
HP
QHB
9
Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban Đào tạo & Kỹ thuật Tin học phổ thông Ngời soạn
Nguyễn Minh
Hà
27.
Có những phơng
tiện gì để tổ chức
thông tin trên
máy (trên đĩa).
Nêu tên & khái
niệm của các ph-
ơng tiện đó?
Những phơng tiện để tổ chức thông tin trên máy (trên đĩa) là: File, Th mục (TM), đờng dẫn (ĐD). Trong đó:
File là đơn vị l u trữ thông tin cơ bản , File 1 tập hợp các thông tin có quan hệ nhất định, đợc đặt 1 tên để lu vào đĩa với t
cách là 1 đơn vị l u trữ thông tin cơ bản . Mọi thông tin đều đợc lu vào đĩa ở dạng Files.
Th mục (TM) với cấu trúc cây là phơng tiện không thể thiếu để tổ chức thông tin (Files ) trên đĩa thành 1 hệ thống trật tự ,
hợp lý, khoa học, thuận tiện cho việc quản lý & truy cập thông tin. TM là 1 vùng trên đĩa để chứa file(s) & các TM con.
Đờng dẫn (ĐD) là phơng tiện không thể thiếu để truy cập thông tin trên cấu trúc cây TM. ĐD là đờng chỉ đến một TM
hoặc 1 file nào đó đĩa. ĐD gồm một dãy tên các TM liên tiếp các các cấp, mỗi tên TM đợc phân cách nhau bởi 1 dấu
chéo ( \ ).
động cơ bản tơng tự
WINDOWS 9x
29.
1. Khởi động máy tính.
2. Điều hành mọi hoạt động của máy tính, tạo môi tr ờng giao tiếp giữa ngời & máy, tạo môi trờng để cài nạp & chạy các chơng trình phần
mềm khác.
3. Quản lý & phân phối các tài nguyên của máy. Trong quá trình máy hoạt động, HĐH luôn giám sát toàn bộ hoạt động của máy & các
thiết bị liên quan
Đặc trng: của HĐH WINDOWS 9x
Môi trờng Giao diện đồ hoạ, cửa sổ rất gần gũi thân thiện, đóng cửa sổ là đóng chơng trình, mở cửa sổ là mở chơng trình,
Màn hình chính (Desktop) của HĐH WINDOWS 9x là đặc trng chủ yếu, biểu thị máy đã khởi động thành công về môi trờng
WINDOWS 9x.. Trên Desktop có: khay Menu hệ thống đặt ở đáy màn hình, trên vùng nền màn hình chính có các nút lệnh khởi động ch-
ơng trình ứng dụng & nhóm chơng trình, các biểu tợng (Icons) của chơng trình và các nhóm chơng trình,
Các lệnh điều hành của HĐH WINDOWS 9x đều đợc đặt sẵn trên màn hình ở dạng các nút lệnh, các dòng lệnh & có thể kèm theo tổ hợp
phím lệnh gõ tắt, các dấu kiểm, các hộp thoại... rất dễ thao tác & thực hiện.
Các biểu tợng (Icons) lệnh khởi động các chơng trình ứng dụng & các nhóm chơng trình đều đợc đặt sẵn trên màn hình kèm theo tên
chơng trình ứng dụng hoặc tên nhóm chơng trình.
Thao tác để gọi thực hiện các lệnh hoặc để mở các chơng trình trong HĐH WINDOWS 9x rất dễ dàng (do 3 đặc điểm trên), chỉ cần
dùng chuột hoặc dùng bàn phím kích hoạt các nút lệnh, dòng lệnh, biểu tợng chơng trình ứng dụng, nhóm chơng trình.
HĐH WINDOWS 9x có tính năng đa nhiệm , cho phép gọi chạy đồng thời nhiều chơngtrình ứng dụng & trình quản lý .
HĐH WINDOWS 9x hỗ trợ tối đa cho các chơng trình phần mềm chạy rrên môi trờng đồ họa, môi trờng Mạng
10