MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC
BÀI 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết tin học là một ngành khoa học có đối tượng, nội dung và phương
pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ.
-Biết được sự phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu của xã hội.
-Biết các đặt tính ưu việt của MTĐT.
-Biết được một sô ứng dụng của Tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống.
2.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học và tìm hiểu một số ứng dụng của
máy tính vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Đọc trước bài “Tin học là một ngành khoa học” và trả lời phần
câu hỏi và bài tập cuối bài
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Diễn giải, nêu các câu hỏi gợi mở để học sinh trả lời.
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(1-2’) Vắng: Trể:
2.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TIN HỌC:
Câu hỏi:Vì sao bây giờ người ta đang nói nhiều về tin học ở
mội lĩnh vực của đời sống xã hội?
Câu hỏi:Tốc độ phát triển của Tin học trên thế giới, khu vực và
ở Việt Nam như thế nào?
-Trong khoảng từ năm 1890 đến 1920 điện năng. điện thoại,
radio... ra đời. Tiếp theo đó là máy tính điện tử.
-Xã hội loài người đang có sự bùng nổ về thông tin, thông tin
được xem như một nguồn tài nguyên mới.
-Lịch sử phát triển của XH đang ở nền văn minh thứ 3, đó là
trong vòng một giây. Kết quả tính toán đạt được
độ chính xác cao
Câu hỏi: Tin học là gì?
III.THUẬT NGỮ TIN HỌC:
Tin học là ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng
máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin,
các phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền
thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội.
-Lưu trữ được một lượng lớn thông tin trong một
không gan hạn chế. Thông tin lưu trong máy tính
dễ sao chép và gửi đi.
-Có thể liên kết được với nhau.
Trả lời: Tin học là ngành khoa học nghiên cứu về
thông tin
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Gọi học sinh trả lời các câu hỏi sau đây:
1.Hãy nói về một đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay?
2.Vì sao Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học?
3.Hãy nêu những đặc tính ưu việt của MTĐT?
4.Hãy cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy tính có thuộc lĩnh vực Tin học hay
không?
5.Hãy nêu một ví dụ mà máy tính không thể thay thế con người trong việc xử lý
thông tin?
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Sự hình thành và phát triển của Tin học, đặc tính và vai trò của
MTĐT, Thuật ngữ Tin học
Bài tập: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5/Sách bài tập
Chuẩn bị bài mới: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Có bao nhiêu dạng thông tin?
Ngày soạn:
TIẾT 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(TIẾT 1)
biết cho con người.
-Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính điện tử.
II. ĐƠN VỊ ĐO LƯỢNG THÔNG TIN:
Câu hỏi: Một bóng đèn có bao nhiêu trạng thái? Đó là những
trạng thái nào?
Câu hỏi: Một mạch điện có bao nhiêu trạng thái, đó là những
trạng thái nào?
GV: Thiết bị chủ yếu cấu tạo nên bộ nhớ MTĐT là các vi
mạch. Một mạch điện tại một thời điểm chỉ có một trong 2
trạng thái đó là: Đóng và mở
Nếu quy định: Đóng: 1
Mở: 0
Thì các thông tin muốn lưu trữ được trong MTĐT phải quy
định về một loạt các sự kiện có hai trạng thái và tại mỗi thời
Trả lời: Thông tin mang lại cho con người sự hiểu
biết
Trả lời: Phải được đưa vào MTĐT
Trả lời: Có hai trạng thái
-Sáng
-Tắt
Trả lời: Có hai trạng thái
-Đóng
-Mở
điểm nhất định chỉ thể hiện một trong 2 trạng thái đó.
-Đơn vị cơ bản nhất đo lượng thông tin là Bit. Đó là lượng
thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của
một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện là như
nhau
1byte = 8 bit
1KB = 1024 byte
-Ta có thể nghe nhạc, tiếng nói của con người... là
dạng âm thanh
-Ta có thể ngửi được: Dnạg mùi vị
Trả lời: Dạng mùi vị
Trả lời: Các chữ cái, chữ số, các dâu.
Trả lời: Tất cả những cái đó được tập hợp lại trong
bảng mã ASCII và mỗi ký tự có một số thứ tự nhất
định
-Ta có thể đổi số TP ra số nhị phân bằng các bước
sau:
Bước 1: Chia nguyên liên tiếp số đó cho 2, được dãy
1
Bước 2: Viết dưới số lẽ của dãy 1 là số 1, dưới số
chẵn là số 0 để đwocj dãy 2
Bước 3: Viết dãy 2 theo chiều ngược lại
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại khái niệm thông tin, dữ liệu, các đơn vị đo thông tin,
các dạng dữ liệu, quá trình mã hoá thông tin dạng văn bản.
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Khái niệm thông tin và dữ liệu, đơn vị đo thông tin, các dạng
thông tin và mã hoá thông tin trong MTĐT.
Bài tập: Mã hoá dãy ký tự sau: ‘MON:TIN HOC, LOP: 10’
Chuẩn bị bài mới: Hệ đếm là gì? Cách biểu diễn thông tin dạng số nguyên và số
thực trong MTĐT
Ngày soạn:
TIẾT 3: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho
máy tính.
A
n
A
n-1
A
n-2
... A
2
A
1
A
0
, D
1
D
2
...D
m-1
D
m b
Khi đó giá trị của N được tính theo công thức:
N = A
n
.b
n
+ A
n-1
.b
n-1
+...+ A
*Hệ thập phân (Hệ cơ số 10): Sử dụng tập ký hiệu gồm
10 chữ số: 0,1,2,...,9.Các giá trị của mỗi chữ số phụ
thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn.
-Mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị ở
Trả lời:
Hệ đếm: Là tập các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập các ký
hiệu để biểu diễn và xác định giá trị số
Trả lời: Hệ La Mã và hệ thập phân.
Trả lời:
-Có cơ số là 10, sử dụng 10 ký hiệu 0,1,2...,9 để biểu
diễn.
-Mỗi đơn vị ở hàng đứng trước lớn hơn đơn vị đứng liền
hàng kế cận bên phải.
*Hệ nhị phân (Hệ cơ số 2):Sử dụng tập 2 ký hiệu: 0 và 1
*Hệ 8 (Hệ cơ số 8): Sử dụng 8 ký hiệu: 0,1,2..7
*Hệ 16(Hệ Hexa_Hệ cơ số 16:) Sử dụng 16 ký hiệu để
biểu diễn: 0,1,2....,9, A(10), B(11), C(12), D(13), E(14),
F(15)
Chú ý: Để phân biệt số viết trong các hệ đếm khác hệ
đếm thập phân ta ghi cơ số của hệ đếm ở góc bên phải
phía dưới số đó.
c)Biểu diễn số ngưyên:
-Ta có thể chọn 1, 2 hoặc 4 byte để biểu diễn một số
nguyên có dấu hoặc không dâu.
Câu hỏi: Làm thế nào để biểu diễn một số nguyên có dấu
hoặc không dấu bằng 1 byte?
-Xét việc biểu diễn số nguyên bằng1 byte = 8 bit. Các bit
được đánh sốtừ phải qua trái bắt đầu là số 0
7 6 5 4 3 2 1 0
Các bit cao Các bit thấp
2
+ 3.10
1
+ 1.10
0
Ví dụ: 1010
2
= 1.2
3
+ 0.2
2
+ 1.2
1
+ 0.2
0
=10
Ví dụ: 123
8
= 1.8
2
+ 2.8
1
+ 3.8
0
= 83
Ví dụ: AF15
16
= A.16
3
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Biểu biễn thông tin trong MTĐT.
Bài tập:1.5,1.6,1.7,1.8,1.9,1.10,1.11,1.12 /SBT
Chuẩn bị bài mới: Làm các bài tập trong bài thực hành 1. Tìm cách mã hoá Họ tên
của HS vào máy tính
Ngày soạn:
TIẾT 4:BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết mã hoá thông tin cho máy tính.
-Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
2.Về kỹ năng:
-Bước đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit
-Biết cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin
-Viết được một số thực dưới dạng dấu phẩy động.
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học .
-Có ý thức làm việc một cách khoa học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, giáo án điện tử
-Bảng mã ASCII viết trên giấy cỡ lớn hoặc trong giáo án điện tử.
2.Chuẩn bị của học sinh: Các dạng thông tin,cách mã hoá thông tin dạng ký tự,các dạng
biểu diễn số đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời.
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(2’) Vắng: Trể:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
Câu b1:
Mã nhị phân của xâu :
”VN” là :01010110 01001110
“Tin” là: 01010100 01101001 01101110
Câu b2: Đó là mã ASCII cảu dãy ký tự: “Hoa”
Câu c: Biễu diễn số nguyên và số thực:
Câu c1: Mã hoá số -27 trong 1 byte
1 0 0 1 1 0 1 1
Câu c2:
11005 = 0.11005 x 10
5
25,879 = 0.25879 x 10
2
0,000984 = 0.984 x 10
-3
HS làm bài tập vào vở bài tập
Gọi một số học sinh lên bảng sửa bài tập
GV có thể gọi một số HS nhận xét và cho điểm.
Đưa ra đáp án đúng
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Nhắc lại cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin,
cách viết các số thực dưới dạng dấu phẩy động
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Biểu diễn thông tin trong MTĐT
Chuẩn bị bài mới: Nêu các thiết bị cấu tạo nên MTĐT?
Ngày soạn:
Tiết 5: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.
-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J.Von Neumann
-Sự quản lý và điều khiển của con người.
II.SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ:
Câu hỏi: Dựa vào sơ đồ cấu trúc của MT, Em hãy cho
biết phần cứng gồm những thiết bị nào?
Trả lời: Hệ thống tin học gồm có 3 thành phần:
-Phần cứng
-Phần mềm
-Con người
Trả lời:
-Bộ nhớ
-Thiết bị vào
-Thiết bị ra
-Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lý trung tâm
Bộ điều
khiển
Thiết bị vào
Các mũi ký hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận
của máy tính.
III.BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU)
Câu hỏi: Chức năng của CPU là gì?
Câu hỏi:CPU gồm có 2 thành phần?
Câu hỏi:Để tăng tốc độ xử lý, trong bộ ALU có thêm
thành phần gì?
Trả lời:
*Chức năng:CPU là thành phần quan trọng nhất của
máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc
thực hiện các chương trình
1.Bộ điều khiển (CU): Hướng dẫn các bộ phận khác làm
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo nên máy tính điện tử như:
CPU, bàn phím, con chuột, màn hình.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời.
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(2’) Vắng: Trể:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm hệ thống tin học?Vẽ sơ đồ cấu trúc MTĐT?
2.Nêu chức năng và các thành phần trong bộ xử lý trung tâm?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
IV.BỘ NHỚ CHÍNH:
Câu hỏi: Em hãy cho biết chức năng của bộ nhớ trong?
Câu hỏi: Nêu cấu tạo của bộ nhớ trong?
Câu hỏi: Bộ nhớ trong gồm có những thành phần nào?
Câu hỏi: ROM là loại bộ nhớ như thế nào?
Câu hỏi: Các thông tin trong ROM có được từ đâu?
-ROM: là bộ nhớ chỉ đọc.Chứa một số chương trình hệ
thống. Các chương trình trong ROM tạo sự giao tiếp ban
đầu giữa máy tính với các chương trình mà người sử
dụng đưa vào để khởi động.
Câu hỏi: RAM là loại bộ nhớ như thế nào?
-RAM: Nơi có thể ghi xoá thông tin trong lúc làm việc.
V.BỘ NHỚ NGOÀI:
Câu hỏi: Chức năng của bộ nhớ ngoài?
Trả lời:
*Chức năng: Lưu trữ chương trình được đưa vào để thực
2. Đĩa cứng:
-Cách định vị thông tin giống đĩa mềm.
-Có dung lượng rất lớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh.
Ngoài ra còn có đĩa Compact (có mật độ ghi thông
tin rất cao)
Việc tổ chức trao đổi thông tin giưũa bộ nhớ ngoài
và bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điều hành.
*Chức năng: Dùng để lưu trữ lâu dài các thông tin và hổ
trợ cho bộ nhớ trong.
Trả lời:
-Đĩa cứng
-Đĩa mềm
-Đĩa Compact
-Thiết bị nhớ Flash
Trả lời:
-Ngoài cùng có lớp vỏ bảo vệ bằng nhựa.
-Có một rãnh chống ghi, khe đọc ghi.
-Có một trục của đĩa.
-Đĩa hình tròn, làm bằng nhựa
Trả lời: Gồm nhiều đĩa xếp thành chồng, chung trục.
-Khi quay thì tất cả các đĩa này đều quay.
VI.THIẾT BỊ VÀO:
Câu hỏi: Nêu chức năng của các thiết bị vào và hãy kể
tên một số thiết bị vào mà em biết?
*Chức năng: Dùng để đưa thông tin vào
Câu hỏi: Máy tính gồm những thiết bị vào nào?
Với MTĐT GV giới thiệu cho học sinh các thiết bị vào
như: Bàn phím con chuột, máy quét...
Câu hỏi: Nêu các hiểu biết của em về bàn phím?
1.Bàn phím:
Trả lời:
-Bàn phím
-Con chuột
-Máy quét
-Webcam.
Trả lời:
-Khi gõ, mã tương ứng của phím đó được lưu vào máy
tính.
Bàn phím được chia làm 2 nhóm phím:
-Nhóm phím chức năng.
-Nhóm phím ký tự.
Trả lời:
Dùng để chỉ định việc thực hiện một lựa chọn nào đó
trong danh sách bảng chọn.
Trả lời:Đưa hình ảnh vào máy tính.
Trả lời:Là một Camera kỹ thuật số.Nó có thể thu để
truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng.
Trả lời:
Chức năng: dùng để đưa thông tin ra.
Có các thiết bị ra như:
-Màn hình
-Máy in
-Máy chiếu
-Loa và tai nghe
-Môdem
thiết bị vào, vừa là thiết bị ra.
Câu hỏi: Trong các thiết bị trên. Hãy kể tên những thiết
bị vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?
GV:Con người điều khiển máy tính thông qua các
chương trình.Chương trình hướng dẫn cho máy tính phải
Ta phải đưa ra yêu cầu dưới dạng một chương trình,
chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh hướng dẫn cho
máy tính biết điều cần làm
Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lý đồng thời một dãy bit.
Dãy bit như vậy gọi là từ máy. Độ dài của từ máy có thể
là 8, 16, 32 bit phụ thuộc vào kiến trúc từng máy.
Nguyên lý này do nhà Bác học J.Von Neumann phát biểu
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Nhắc lại các thành phần chính cấu tạo nên máy tính điện tử,
Chức năng chính của từng bộ phận và hoạt động của máy tính
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài.
Bài tập:1.18,1.1.19,1.20,1.21,1.22,1.23,1.24/SBT
Chuẩn bị bài mới: Nêu chức năng và các thành phần của thiết bị vào và thiết bị ra
Ngày soạn:
TIẾT 7: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 (TIẾT 1)
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: Quan sát và nhận biết: Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị
khác liên quan đến máy tính, cách bật tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình máy
in...
-Làm quen với một số thao tác sử dụng bàn phím, con chuột
2.Về kỹ năng:HS có thể nhận biết được các thiết bị và cách bật tắt các thiết bị này.
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học .
-Có ý thức làm việc một cách khoa học với MTĐT, tắt máy đúng quy định khi ra khỏi
phòng thực hành.
-Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam
HS:Quan sát và nhận biết các thiết bị này. Lắp ráp
đúng các bộ phận của máy tính.
1)Khởi động lạnh: được tiến hành khi bắt đầu làm việc với
máy tính
-Bật nguồn của máy tính: Nhấn nút Power
b)Khởi động nóng: được tiến hành khi:
-Chương trình bị lỗi mà không thoát ra được.
-bàn phím bị treo, nhấn phím không có tác dụng, mất điều
khiển.
-Máy tính bị một chương trình khác gây nhiễu.
Có hai cách:
Cách 1: Nhấn nút Reset: Hiệu quả như khởi động lạnh nhưng
không ảnh hưởng đến nguồn.
Cách 2: Nhấn đồng thời 3 phím ALT + CTRL + DELETE
III.TẮT MÁY:
Nháy chuột vào nút Start ở góc dưới màn hình chính của
Windows. Chọn tiếp một mục trong các mục sau:
-Stand by: Tạm ngừng
-Shut down: Tắt máy
-Restart: Nạp lại hệ điều hành
-Restart in MS_DOS mode: Chuyển từ HĐH Windows sang
HĐH MS_DOS
IV. BẢN TƯỜNG TRÌNH
1.Họ và tên:
Lớp:
Nhóm
Số máy TH:
2.Các thao tác, kết quả:
GV nhận xét về buổi thực hành
Theo sự hướng dẫn cử giáo viện. HS tiến hành khởi
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học .
-Có ý thức làm việc một cách khoa học với MTĐT, tắt máy đúng quy định khi ra khỏi
phòng thực hành.
-Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam, đĩa
mềm, đĩa USB
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Các thiết bị và chức năng của các thiết bị cấu tạo nên MTĐT và
các thiết bị liên quan
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời.
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(2’) Vắng: Trể:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1. Nêu chức năng và các thành phần của bộ nhớ ngoài?
2.Nêu chức năng của các thiết bị vào và ra? Kể tên một số thiết bị vào và ra?
3.Nêu cách thức hoạt động của máy tính?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.GIỚI THIỆU VỀ BÀN PHÍM:
Câu hỏi: Em hãy chỉ ra trên bàn phím những phím nào thuộc
nhóm phím ký tự, những phím nào thuộc nhóm phím chức
năng?
1.Phân biệt các nhóm phím: Bàn phím được chia làm 2
nhóm phím
*Nhóm phím ký tự:
-Các chữ cái: A..Z
tượng hay một thư mục nào đó.
GV hướng dẫn cáh làm
Các thao tác:
-Di chuyển chuột
-Nháy chuột
-Nháy đúp chuột
-Kéo thả chuột
III.KẾT THÚC:
-HS tắt máy tính.
-GV nhận xét về buổi thực hành
-Thu bản tường trình
phím có hai ký tự và gõ tổ hợp phím.
HS soạn thảo một đoạn văn bản tuỳ ý để học cách
sử dụng các phím trên bàn phím.
Học sinh tiến hành làm
Cuối buổi thực hành HS tự tắt máy tính theo đúng
cách và Nộp bản tường trình cho GV
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Làm lại các thao tác đã giới thiệu một lànn nữa. Gọi một số
HS lên làm.
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Các phím trên bàn phím, cách gõ, các thao tác với chuột
Chuẩn bị bài mới: Dữ liệu vào là gì? dữ liệu ra là gì?
Ngày soạn:
TIẾT 9: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của thuật
toán.
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê.
-Hiểu một số thuật toán thông dụng.
việc giải quyết bài toán.
+Output(Dữ liệu ra): Là dữ liệu thu được sau khi thuật toán
dừng, thường là kết quả của bài toán.
Câu hỏi: Xác định input và output của các bài toán sau:
Bài 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc nhất ax
2
+ bx + c =
0 (a<>0)
Trả lời: Ta phải thực hiện từng bước giải của bài toán
để lấy được kết quả mong muốn.
Trả lời: Ta phải yêu cầu máy giải từng bước giải (lập
trình) của bài toán để cho ra kết quả như ý.
Trả lời: Ta cần quan tâm 2 vấn đề:
+ Giả thiết của bài toán đã cho
+ Yêu cầu của bài toán
Như vậy khi yêu cầu máy tính giải quyết 1 công
việc gì đó thì ta phải đưa dữ liệu vào (Input) để máy
tính xử lý và nó sẽ cho ra kết quả mong muốn
(Output)
Trả lời:
-Dữ liệu vào : Input
-Dữ liệu ra : Output
Trả lời: Ta xem thử bài toán đã cho những gì ?
(Input ?), kết quả cuối cùng của bài toán là gì ?
(Output ?)
Trả lời:
Input: a, b, c với a<>0
Bài 2: Kiểm tra một số nguyên dương có phải là số nguyên
tố không?
Bài 3: Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên a
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(2’) Vắng: Trể:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1. Nêu khái niệm bài toán? Xác định dữ liệu vào và ra cho Bài tập 1/SBT
2. Nêu khái niệm thuật toán, các cách thức diễn tả thuật toán?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II.KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN:
Trong Tin học việc tìm ra Output có nghĩa là phải hướng dẫn
cho máy tính thực hiện các thao tác (lệnh) để MT tìm ra lời
giải. Ta gọi dãy thao tác đó là thuật toán.
1.Khái niệm:
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao
tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi
thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được
Output cần tìm.
Câu hỏi: Hãy xác định dữ liệu vào và ra của bài toán?
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên
Input: Số nguyên dương n và dãy n số từ a
1
đến a
n
Output: Giá trị lớn nhất của dãy số đó.
Câu hỏi: Làm thế nào để tìm ra được giá trị lớn nhất của dãy
số trên?
n
. Nêu Max <a
i
(i=2..n) thì đổi lại max = a
i
, ngược lại thì so sánh
tiếp cho đến khi i=n thì dừng.
-Kết luận về giá trị lớn nhất
Giống như ví dụ ở trên
Trả lời: Sơ đồ khối của bài toán Tìm số lớn nhất của
n số từ a
1
đến a
n
Nhập N và dãy a
1
đến a
n
Thể hiện các phép tính toán
Thể hiện thao tác nhập xuất dữ liệu
Quy định trình tự thực hiện các thao tác
Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ khối của bài toán trên?
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về tính dừng, tính đúng đắn, tính
xác định của thuật toán trên
3.Các tính chất của thuật toán:
a)Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn
lần thực hiện các thao tác.
b)Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là
thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác để thực hiện
> max
Max = a
i
I= I+ 1
Ngày soạn:
TIẾT 11: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 3)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của thuật
toán.
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê.
-Hiểu một số thuật toán thông dụng.
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối
hoặc ngôn ngữ liệt kê.
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(2’) Vắng: Trể:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1.Nêu các cách thức diễn tả thuật toán?
2. Nêu các tính chất của thuật toán?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III.MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
1.Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
*Cách dùng sơ đồ khối:
GV: Gọi HS lên bảng viết và gọi một số
HS nhận xét, sữa lỗi và cho HS chép vào
vở
Câu hỏi: Tại sao phải khởi tạo biến I ban
dầu là 2?
GV gọi một HS vẽ sơ đồ khối. GV gọi một
HS khác nhận xét về bài làm của bạn.
GV c ó thể chạy bằng tay giải thuật này và
có thể minh hoạ trên máy tính bằng các
hình vẽ
Câu hỏi: Em hãy cho nhận xét về hai cách
thức biểu diễn thuật toán
GV đúc kết lại
Câu hỏi: Em hãy lập bảng kiểm tra số 23
có phải là số nguyên tố không?
*Ví dụ mô phỏng thuật toán trên với N=
Trả lời:
Input: N là một số nguyên dương
Output:”N là số nguyên tố” hoặc “N không
là số nguyên tố”
Trả lời:
Một số nguyên tố là một số chia hết cho 1
và chia hết cho chính nó. ngoại trừ số 1
Trả lời: số 1 không phải là số nguyên tố
Trả lời: Số 2 và 3 là số nguyên tố