TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI
KHOA CNTT
- - - - - - - - -
Giáo án số Bài 1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Giảng viên hướng dẫn:Thầy Trần Doãn Vinh
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thành Luân
Lớp k56A khoa CNTT
Tiết
Lớp
Ngày giảng
tập trung vào việc gợi đông cơ học bại học.
-Ở chương trình lớp 10 chúng ta đã được làm quen với Microsoft Word
hôm nay chúng ta se đựơc học thêm về một ưng dụng nữa của Microsoft là
Microsoft Access với các khái niệm mở đầu trong Microsoft Access như hệ
cơ sở dữ liệu và hệ quản tri cơ sở dữ liệu, các tính năng và công dụng của nó
trong thực tế.
III.Nội dung bài giảng
TT
Nội dung Hoạt động của thầy và tròThời
gian
1 Đặt vấn đề
Thuyết trình.
-Công việc quản lí là rất
phổ biến, có thể nói mọi tổ
chức đều có nhưu cầu quản
lí.công ti cần quản lí tài
chính…Bệnh viện cần quản
lí bệnh nhân,thuốc, bệnh
án,bác sĩ, các thiết bị y tế…
3
-Để thực hiện được những
công việc đó thì, hôm nay
chúng ta sẽ làm quen với
một số kiến thức cơ bản
chóng và tim ra được
những học sinh thỏa mãn
một số điều kiện nào đó 5
3
b)Các công việc thường gặp khi
xử lí thông tin.
Trong ví dụ ở mục a), đối tượng
cần quản lí là học sinh
Như ở ví dụ hình 1, hồ sơ học sinh
là một hàng có 10 thuộc tính *Tạo lập hồ sơ.
Tùy thuộc vào nhu cầu của
tổ chức
Dựa vào yêu cầu cần quản lí
thông tin
Thu thập, tập hợp thông ti
cần thiết
*Cập nhật hố sơ.
Sửa chữa
Thuyêt trình.
-Ngày nay tin học hóa công
các thông tin đăc trưng, không có
sẵn trong hồ sơ
-Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí
phù hợp với yêu cầu quản lí của tổ
chức
-Lập báo cáo là việc ứng dụng các
hoat động tìm kiếm, thống kê, và
sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một
bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu
trúc khuôn dạng theo một yêu cầu
nào đó.
Thuyết trình
-Việc tạo lập, lưu trữ và
cập nhật là để khai thác hồ
sơ, phục vụ cho công việc
quản lí.Khai thác hồ sơ
gồm các việc chính sau.
5
5
2.Hệ cơ sơ dữ liệu
a) Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ
quản trị cơ sở dữ liệu
*Một dữ liệu (Database ) là một
tập hợp dữ liệu có liên quan với
nhau, chứa các thông tin của một
tổ chức nào đó ( như một trường
học, một ngân hàng, một công ti )
đươc lưu trữ trên các thiết bị nhớ (
như băng từ ,đĩa từ ) để đáp ứng
phép người dùng giao tiếp
với CSDL người ta gọi là
phần mềm.
6
6
b) Các mức thể hiện của CSDL
Thuyết trình 4
-Mức vật lí: Là mức hiểu chi tiết
vê một hệ CSDL
-Mức khái niệm: Là các mối quan
hệ của một lớp được mô tả là một
bảng, mỗi cột là một thuộc tính,
mỗi hàng tương ứng với dữ liệu về
một học sinh.
-Mức khung nhìn: Là sự thể hiện
phù hợp cho mỗi người dùng đươc
coi là khung nhìn của CSDL. Mức
hiểu CSDL của người dùng thông
qua khung nhìn gọi là mức ngoài
của CSDL
-
Để phục vụ nhiều
người, các hệ cơ sở dữ liệu
phải được thiết kế sao cho,
bằng những tương tác đơn
giản vời hệ thống, có thể
biết đến ngay thông tin. Có
ba mức hiểu CSDL là
Thuyết trình
-Để đảm bảo các cơ chế về
bảo mật thống nhất và độc
lập giữa các thông tin cần
nhưng yêu cầu sau 6
8
d) Một số ứng dụng
-Cơ sở giáo dục và đào tạo
Thuyết trình
Trong việc xây dựng, phát
5
-Cơ sở sản xuất
-Tổ chức tài chính
-Các giao dịch
-Ngân hang
-Hãng hàng không
triển và khai thác các hệ
CSDL ngày càng nhiều
hơn, đa rạng hơn trong hầu
hết các lĩnh vực kinh tế xã
hội, giáo dục, y tế…
IV.Củng cố bài (1’)
Bài học hôm nay chung ta đã lam quen một số khái niệm cơ bản của
CSDL