Một số vấn đề cơ bản về văn minh thế giới cận, hiện đại bài giảng nguyễn công chất - Pdf 13


TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC ẹAỉ LAẽT
F 7 G

CNG BI GING

MT S VN C BN LCH
S VN MINH TH GII CN
HIN I

(Dnh cho h o to t xa) NGUYN CễNG CHT
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 1 - MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I:VĂN MINH CÔNG NGHIỆP 2
1 . ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI CỦA NỀN VĂN MINH CƠNG NGHIỆP 2
1.1. Những phát kiến đòa lý và hệ quả của nó 2

1.2. Đặc trưng của nền văn minh cộng sản chủ nghóa 22
2. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THÁNG MƯỜI NGA – CƠ SỞ XUẤT HIỆN
NỀN VĂN MINH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
23
3. TIẾN BỘ CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT 24
3.1. Vài nét khái quát 24
3.2 . Một số thành tựu nổi bật của khoa học công nghệ. 25
4. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI VÀ SỰ PHÁ HOẠI VĂNMINH NHÂN LOẠI 28
TẠM KẾT 30

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 2 -

CHƯƠNG I:VĂN MINH CÔNG NGHIỆP

Châu Âu thời hậu kỳ Trung đại đã có những biến đổi lớn về mọi mặt. Từ trong lòng
xã hội phong kiến, sức sản xuất phát triển nhanh chóng, công nghiệp tiến bộ vượt bậc, sự
phân công lao động giữa các ngành nghề và các vùng sản xuất đã thúc đẩy sự phát triển
của kinh tế hàng hoá - sự phục hưng và xuất hiện của các thành thò - điều kiện cơ bản cho
sự ra đời của chủ nghóa tư bản.
Có thể nói: châu Âu từ thế kỷ XIV đến đầu thế kỷ XVII sôi động và quyết liệt với
những phong trào văn hoá Phục hưng, cải cách tôn giáo và những hoạt động thương mại
xuyên đại dương…… mà những thành quả của các phong trào trên đã đặt nền móng vững
chắc cho nền văn minh Âu – Mỹ cận - hiện đại.
1 . ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI CỦA NỀN VĂN MINH CƠNG NGHIỆP
1.1. Những phát kiến đòa lý và hệ quả của nó.
1.1.1.Nguyên nhân và điều kiện chín muồi của những phát kiến đòa lý cuối thế kỷ
XV đầu thế kỷ XVI.
- Vào thế kỷ XV-XVI, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế sản xuất hàng hoá,
các nước Tây Âu đòi hỏi phải mở rộng thò trường để trao đổi buôn bán với các vùng trên

vọng) rồi vượt qua Ấn Độ Dương, cập bến Ấn Độ. Sau đó tiến về phía Đông đến các quần
đảo Đông Nam Á để vào biển Đông, tới các cảng Trung Hoa và Nhật Bản.
- Những chuyến vượt Đại Tây Dương của Christopher Colombus và Amerigo Vespuci
phát hiện ra lục đòa châu Mỹ (Tân thế giới hoặc nhầm lẫn là “Tây Ấn Độ”).
- Cuộc thám hiểm của Fedinande Majenlan đi vòng trái đất, không những đến châu Mỹ
mà còn vượt qua Thái Bình Dương để tới quần đảo vùng Đông Nam Á – được đặt tên là
Philipin. Từ đây hải trình trở về châu Âu theo đường đi của Vasco de gama khi trước.
Những chuyến vượt biển trên cùng nhiều cuộc thám hiểm tiếp theo của các nhà hàng
hải châu Âu thời đó đã đem lại nhiều kết quả to lớn, có ý nghóa trọng đại trong lòch sử văn
minh nhân loại.
- Tìm ra một lục đòa mới là châu Mỹ, một đại dương mới là Thái Bình Dương, mở ra
những con đường biển đến với các châu lục. Đem lại những khả năng mới cho sự giao lưu
kinh tế văn hoá, tạo điều kiện cho sự tiếp xúc giữa các nền văn minh thế giới.
- Bác bỏ những lí lẽ sai trái của giáo hội Kitô, của chủ nghóa “Triết học kinh viện” về
vũ trụ và con người.
- Sau những phát kiến đòa lí, đã diễn ra những cuộc di chuyển cư dân trên quy mô lớn
(thương nhân vội vã giành giật thò trường; dân di thực kéo nhau đến “lập nghiệp” ở những

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 4 -

vùng đất mới; các nhà truyền giáo “tích cực mở rộng nước Chúa” ra khắp mọi nơi) Và dó
nhiên là xâm chiếm thuộc đòa và thiết lập cai trò chế độ thực dân, cũng như chế độ nô lệ
đồn điền được đẩy nhanh, đẩy mạnh chưa từng thấy.
- Hoạt động thương mại trở nên nhộn nhòp “quốc tế hoá thò trường” được rộng mở.
Những hoạt động giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực được đẩy mạnh. Nhiều
công ty thương mại lớn được thành lập (công ty Đông Ấn, Tây Ấn của các nước phương
Tây). Nhiều thành phố và trung tâm thương mại xuất hiện…. Nhờ đó kinh tế sản xuất hàng
hoá phát triển, tạo tiền đề cần thiết cho sự ra đời của chủ nghóa tư bản.
Nhìn chung, những cuộc phát kiến đòa lí vó đại thế kỷ XV-XVI đã mở rộng thêm đường

ông: phải để cho tự nhiên phán quyết mỗi khi con người có những cuộc tranh luận về tự
nhiên. Và trước khi chết ông vẫn thì thào “Nó (Trái đất) vẫn quay”.
Cũng giống như Galileo, Kepler hay Copernicus, Newton đạt được những thành tựu lớn
bằng con đường quan sát thực nghiệm và đònh luật Hấp dẫn vũ trụ. Đònh luật Hấp dẫn vũ
trụ giải thích tại sao vật thể rơi xuống mặt đất; cái gì đã giữ các hành tinh ở yên tại qũy
đạo của chúng. Đònh luật của Newton có một phạm vi ứng dụng rất rộng rãi, không chỉ trên
mặt đất, mà còn ở bất cứ nơi nào trong hệ Mặt trời (chẳng hạn đònh luật Newton giúp phát
hiênï ra quỹ đạo sao chổi Halley năm 1682, Hải vương tinh năm 1874….). Có thể nói rằng
đònh luật Hấp dẫn vũ trụ đã tổng kết các phát hiện khoa học quan trọng trong suốt một thế
kỷ rưỡi đó bằng cách liên kết chúng lại với nhau trong một công thức toán học chính xác.
- Công việc nghiên cứu của các nhà khoa học trong thế kỷ XVII đã được tiến hành
thuận lợi hơn nhờ các phát minh trong lónh vực toán học và sự ra đời của những công cụ
mới.
Toán học hiện đại bắt đầu xuất hiện từ thế kỷ XIII với việc sử dụng các con số A rập ở
châu Âu. Những bước phát triển quan trọng là việc hoàn thiện hệ thống thập phân và sự
phát triển của các kí hiệu toán học như +, -, x, và √
Đến thế kỷ XVII, công việc nghiên cứu khoa học diễn ra với tiến độ nhanh hơn và
chính xác hơn nhờ có nhiều dụng cụ đo lường chính xác và quan sát rõ hơn, như kính viễn
vọng được Newton cải tiến vào năm 1668, phong vũ biểu thuỷ ngân do Torricelli sáng chế
năm 1645, nhiệt kế của Gabriel Fahrenheit, hay nhiệt kế bách phân qui ước nước sôi ở
100
o
và đông đặc ở 0
0
của Anders Celcius.
Tương tự như các thành tựu khoa học kể trên, các ngành hoá học; điện và điện từ; y học
trong các thế kỉ XVII-XVIII đã có những bước tiến dài. Các phương pháp nghiên cứu và
thực hành mang tính chất khoa học đã thay thế dần nhiều tín điều xưa cũ thừa hưởng từ
thời cổ trung đại.


N.I.Novikov ở nước Nga.v v… nhưng ở chính nước Pháp, trào lưu này mới đạt được những
thành tựu rực rỡ nhất và được xây dựng trên cơ sở các quan điểm cơ bản như sau:
1- Lí trí là công cụ duy nhất mang lại chân lí

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 7 -

2- Vũ trụ là một cỗ máy được vận hành theo “nguyên tắc cứng nhắc”. Cấu trúc của tự
nhiên là tuyệt đối đồng nhất và hoàn toàn không chòu tác động của phép màu hay
sự can thiệp huyền bí nào.
3- Cấu trúc xã hội tốt đẹp nhất là kiểu cấu trúc đơn giản nhất và tự nhiên nhất. Một
xã hội văn minh với những qui ước rắc rối chỉ có tác dụng là nhằm kéo dài những
độc đoán của giới tu só và những kẻ cai trò. Tôn giáo, chính phủ và các thiết chế
kinh tế phải được thanh trừ khỏi mọi thứ giả tạo và được đơn giản hoá sao cho phù
hợp với lí trí và tự nhiên.
Các đại diện xuất sắc của tư tưởng Khai sáng:
- Charles Alouis de Montesquie (1689-1755), xuất thân q tộc áo dài, là luật gia nổi
tiếng và là nhà khai sáng lỗi lạc. Quan điểm của ông là phê phán sâu cay chế độ chuyên
chế Pháp thời Louis XIV. Trong tác phẩm chính “Tinh thần pháp luật” ông hoàn thiện học
thuyết về sự “phân chia quyền lực” của J.Locke. Ông đề ra nguyên tắc tự do “tam quyền
phân lập” - quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp. Ba quyền này tuy độc lập
với nhau nhưng vẫn kiểm soát lẫn nhau. Qua việc khảo sát ba hình thức tổ chức chính phủ:
Chuyên chế, quân chủ lập hiến và cộng hoà, ông cho rằng nền quân chủ lập hiến ở Anh là
hình thức tốt nhất cho nhà nước tương lai ở Pháp – (Một nhà nước liên minh giữa hai giai
cấp quý tộc phong kiến và giai cấp tư sản).
- Fransois Maire Arouet (Voltaire) –1694-1778 – được xem là bộ óc bách khoa của thế
kỉ XVIII, ông đã viết cả thảy 99 pho sách. Tác phẩm của ông bao gồm nhiều lónh vực: triết
học, sử học, vật lí… Trong tác phẩm của mình, ông công kích gay gắt chế độ chuyên chế
và giáo hội Pháp; đồng thời ca ngợi thể chế quân chủ lập hiến ở Anh.
Tư tưởng của Voltaire có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng cách mạng tư sản thế kỉ XVIII ở

thần phê phán trong nhiều bài viết của nó đã khiến nó trở thành một vũ khí tư tưởng đắc
dụng cho những người muốn cải tạo xã hội.
Ngoài ra, thời kì này còn xuất hiện một trào lưu cộng sản chủ nghóa không tưởng, phản
ánh tư tưởng của đa số nhân dân nghèo khổ. Đại biểu chính của trào lưu tư tưởng này là
Jean Méslier (1664-1729), Mably (1709-1785). Họ là những người chủ trương xoá bỏ chế
độ tư hữu vì đó là nguồn gốc gây ra áp bức và bóc lột, để thiết lập một xã hôi công bằng
trong đó của cải là tài sản chung được phân phối, công bằng cho mọi người dân. Mỗi người
đều có quyền và nghóa vụ lao động như nhau. Tư tưởng này sau đã trở thành vũ khí đấu
tranh của những người nghèo khổ bò bần cùng hoá trong cách mạng.
- Niềm tin vào những gì tốt đẹp và tự do mà tự nhiên mang lại cho con người đã là nền
tảng cho sự ra đời của một trường phái kinh tế mới: phái Trọng nông. Đại diện cho phái

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 9 -

này là Quesnay, Adam Smith, David, Ricardo. Với ý tưởng tự do kinh doanh và thiết lập
chế độ kinh tế tự do, lý luận của họ đã đặt cơ sở cho học thuyết kinh tế chính trò tư sản ra
đời và phát triển vào thế kỉ XVIII-XIX.
Có thể nói rằng, các nhà tư tưởng Pháp, mặc dù có những quan điểm khác nhau, phản
ánh quyền lợi của những giai cấp khác nhau, nhưng trong thời kì khủng hoảng của chế độ
phong kiến, họ đều chóa mũi nhọn vào chính quyền quân chủ chuyên chế và đòi hỏi thay
thế bằng một chế độ xã hội mới. Chính vì thế mà trào lưu tư tưởng tiến bộ và cách mạng
đó đã vượt ra khỏi Pháp, có ảnh hưởng khắp châu Âu.
1.2.4. Thắng lợi của phong trào cách mạng tư sản.
Sự hình thành thò trường trên quy mô thế giới và những biến đổi quan trọng về mọi mặt
diễn ra từ hậu kỳ trung đại đã ngày càng khẳng đònh vò thế của phương thức sản xuất mới –
phương thức sản xuất tư bản chủ nghóa. Không chỉ có thế lực lớn về kinh tế, giai cấp tư sản
còn có tri thức và vũ khí tư tưởng tiến bộ để nhằm vươn lên thâu tóm, chiếm đoạt quyền
lực. Nhưng quyền lực chính trò bây giờ lại hoàn toàn tập trung trong tay giai cấp phong
kiến. Để duy trì quyền thống trò của mình các thế lực phong kiến tìm mọi cách hạn chế

lâu dài và ngăn cản sự phát triển của nhân tố kinh tế mới đang nảy sinh trong xã hội
phương Đông, trong khi các nước phương Tây đang ào ạt tiến lên phía trước với tốc độ của
nền sản xuất đại công nghiệp thì các nước phương Đông vẫn bò giam hãm trong phương
thức sản xuất phong kiến được dựa trên nền kinh tế tiểu nông. Có lẽ theo tôi đây cũng là
một trong những căn nguyên phương Đông chậm tiến và tạo ra sự phát triển khác biệt giữa
khu vực phương Đông và phương Tây, mặc dù tất cả đã bò kéo vào trong guồng máy phát
triển của chủ nghóa tư bản.
2. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP – CUỘC DIỄU BINH, DIỄU HÀNH
GIÀNH TOÀN THẮNG CHO CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
- Cách mạng công nghiệp được coi là sự kiện cơ bản đánh dấu sự chuyển biến của xã
hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp. Theo đánh giá của
Marx và Engels trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” thì việc phát minh và sử dụng
máy hơi nước vào sản xuất ở nước Anh cuối thế kỷ XVIII, đã tạo ra một quá trình công
nghiệp hoá diễn ra rầm rộ ở châu Âu, đã làm thay đổi cách thức lao động bằng tay, sang
sử dụng máy móc và từng bước hình thành một cơ cấu công nghiệp hoàn chỉnh; từ sản
xuất qui mô nhỏ lên qui mô lớn với sự ra đời của các nhà máy và các khu công nghiệp,
khiến cho loài người chưa đầy 100 năm, có thể sáng tạo nên một lực lượng vật chất to lớn
hơn, đồ sộ hơn tất cả các thế hệ trước cộng lại. Chính những thành tựu kinh tế và kó thuật
ấy đã khẳng đònh ưu thế của chế độ tư bản đối với chế độ phong kiến, đã tạo nên một
bước ngoặt cơ bản “từ làn sóng văn minh nông nghiệp sang làn sóng văn minh công
nghiệp”- như nhà tương lai học A.Toffler đã nhận xét.

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 11 -

2 1 . Cách mạng công nghiệp: hiện tượng chung mang tính chất lòch sử.
- Thuật ngữ “Cách mạng công nghiệp” được dùng lần đầu tiên trong tác phẩm “Tình
cảnh của giai cấp công nhân Anh” của Engels viết vào năm 1845. Từ đó các nhà Kinh tế
học, các nhà Sử học trên lập trường của chủ nghóa Marx đều dùng nó như là một khái
niệm để chỉ bước quá độ của chủ nghóa tư bản từ giai đoạn công trường thủ công lên một


Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 12 -

- Nước Anh vào giữa thế kỷ XVIII, đã có đủ điều kiện cho việc tiến hành cuộc cách
mạng công nghiệp. Những điều kiện đó là:
1. Tạo nên nguồn vốn tự do khổng lồ và nguồn lao động tự do dồi dào bằng việc.
+ Bóc lột bằng thương mại các vùng nông nghiệp, các nước châu Âu lạc hậu về
kinh tế dựa trên “nguyên tắc trao đổi không ngang giá”
+ Đẩy mạnh hoạt động thương mại “hình tam giác”
+ Cướp bóc thuộc đòa và thương mại hoá thuộc đòa
+ Sự phát triển của CNTB trong nông nghiệp: từ “đạo luật về ruộng đất”, đến “đất
bỏ ngỏ” và “sự củng cố trang trại” – giai cấp nông dân Anh “hoàn toàn biến mất.
+ Sự phát triển về công nghiệp “chỉ có công nhân công nghiệp và công nhân nông
nghiệp”
2. Hệ thống công trường thủ công tập trung – chú trọng vào ngành công nghiệp nhẹ
(trọng tâm phát triển là công nghiệp dệt)
3. Thể chế chính trò quân chủ lập hiến – quyền lực nắm trong tay giai cấp tư sản –
(thực quyền là thủ tướng).
4. Ngoài những tiền đề trên, tiền đề cho cuộc cách mạng Anh quốc còn là: sự cạnh
tranh với nước ngoài sự cạnh tranh giữa các ngành khác nhau, sự mất cân đối trong công
đoạn sản xuất, ưu thế về đòa lí và nguồn tài nguyên, và tất nhiên những yếu tố đòa lí – tự
nó không quyết đònh đến tiến trình phát triển lòch sử song có một ý nghóa không kém phần
quan trọng trong thay đổi hoàn cảnh lòch sử và góp phần không nhỏ cho cuộc cách mạng
công nghiệp Anh.
2.2.2. Tiến trình của cuộc cách mạng.
- Sự bùng nổ “dây chuyền” các phát minh kỹ thuật trong ngành dệt.
THOI BAY Ỉ MÁY KÉO SI Ỉ MÁY KÉO SI SỨC NƯỚC Ỉ
(Jonh Keys –1739) (Jems Hacreve-1764) (Richar Acreite – 1769)


đẳng (dân tộc – dân tộc, con người – con người) không được bảo đảm. Quan hệ xã hội
cùng nền tảng đạo lý truyền thống bò vi phạm … Nhưng dẫu sao, những thành tựu của
quá trình công nghiệp hoá ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX
đã tạo nên cơ sở vật chất và kỹ thuật mới, tạo nên ưu thế của nền sản xuất tư bản chủ
nghóa đối với nền sản xuất phong kiến và nhờ vậy mà hoàn thành về cơ bản trào lưu cách
mạng tư sản ở các nước phương Tây.

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 14 -

3. TỔNG QUAN VỀ NHỮNG PHÁT MINHY KHOA HOC – KỸ THUẬT
VÀ NHỮNG HỌC THUYẾT CHÍNH TRỊ NỬA ĐẦU THẾ KỶ XĨ
3.1. Những phát minh khoa học và tiến bộ kỹ thuật.
- Cùng với quá trình công nghiệp hoá, khoa học và kỹ thuật trong thời kỳ này (nhất là
vào thế kỷ XIX) đã có nhiều bước tiến vượt bực, tiêu biểu như:
+ Một loạt các phát minh về điện của các nhà bác học như Ohom (1789-1854), Maxwel
(1831-1879)… đã đặt cơ sở cho một chuyên ngành của khoa Vật lí và mở ra khả năng
ứng dụng một nguồn năng lượng mới. Năm 1895, nhà bác học Đức, Roentgen (1845 –
1925) đã tìm ra tia X quang.
+ Những phát minh về thành phần cấu trúc cũ nguyên tử làm đảo lộn các khái niệm
trước đó về vật chất; như những kết quả nghiên cứu của Mendeleev (1834 - 1907) với
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hay về hiện tượng phóng xạ và các chất phóng xạ
của ông bà Curie (Pierre Curie và Marie Curie)…. Đặt cơ sở về lý thuyết hạt nhân.
+ Thuyết tương đối của Albert Einntein (1879 – 1955) đánh dấu một bước chuyển quan
trọng lớn, được coi là: không có một phát minh khoa học nào lại gây ra cơn bão táp như
vậy trong trí tuệ nhân loại.
+ Sinh vật học cũng có những cống hiến lớn. Nửa sau thế kỷ XIX là thời kỳ khẳng đònh
và phát triển học thuyết Darwin (Nội dung cơ bản của quy luật tự nhiên là cạnh tranh để
sinh tồn) đã gây ra một cuộc cách mạng trong ngành sinh học và có ảnh hưởng sang cả
lónh vực xã hội. Hay những công trình nghiên cứu về di truyền học của Meldel; phát hiện

nghiêm ngặt của pháp luật.
- Alexis de Jocqueville (người Pháp) cho rằng trào lưu dân chủ thế kỉ XIX là không thể
nào dập tắt được. Trong tác phẩm “Nền dân chủ của Hoa Kì” ông ca ngợi tinh thần dân
chủ, sức mạnh vật chất và thành công của nước Mó, nhưng ông cũng phê phán tính cách
thiếu tế nhò, ngạo mạn và thực dụng của người Mó.
- Những người cấp tiến thuộc phái Hiến chương Anh đòi hỏi chế độ dân chủ hoàn toàn
về chính trò với quyền tuyển cử phổ thông cho nam giới, quyền tham gia nghò viện của
công nhân, thu hẹp quyền hạn của chính quyền đối với công dân. Họ quan niệm rằng một
khi có dân chủ hoàn toàn về chính trò thì sẽ có bình đẳng về giáo dục, sẽ giảm bớt sự khác
biệt lớn về tài sản và đòa vò của mọi người.
- Về chủ nghóa quốc gia có hai xu hướng. Những người dân chủ cho rằng mỗi quốc gia
có quyền độc lập, quyền tự do của mỗi cá nhân, không ai được xâm phạm. Nhà ái quốc và
chính trò người Ý – Mazzini (1805-1872) bênh vực quan điểm này, kiên trì đấu tranh cho

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 16 -

nền độc lập và thống nhất của nước Ý. Trong khi đó, phái đối lập lại đề cao dân tộc mình
là siêu đẳng, là có sứ mệnh khai hoá văn minh cho các dân tộc khác, đưa ra những lập
luận biện minh cho những cuộc chiến tranh xâm lược. Những người này lợi dụng học
thuyết tiến hoá luận về sinh học của Darwin “cạnh tranh để sinh tồn”, để cho đó là qui
luật xã hội nên phải tiêu diệt hoặc thống trò các dân tộc khác để dân tộc mình tồn tại và
phát triển. Rõ ràng quan điểm dân tộc hẹp hòi, vò kỉ đã được giới cầm quyền các nước tư
bản lợi dụng để tuyên truyền cho những cuộc chiến tranh xâm chiếm thuộc đòa và chiến
tranh thế giới.
3.2.2. Chủ nghóa xã hội không tưởng.
- Chủ nghóa tư bản, dù đã tiến bộ hơn chế độ phong kiến, đã công khai tuyến bố quyền
bảo đảm các quyền tự do dân chủ và quyền bình đẳng mọi công dân trước pháp luật,
nhưng vẫn là chế độ người bóc lột người. Càng phát triển, xã hội tư bản càng bộc lộ những
mâu thuẫn của nó. Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc phản ánh mặt trái

lớn ở Anh quốc. Ông là người đã thành lập các khu “cộng sản thí nghiệm” ở Anh và ở Mó,
trong các khu sản xuất này, ông đã thực hiện giảm giờ lao động cho công nhân xuống còn
10 giờ trong ngày, cải thiện điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt cho công nhân, và
thực hiện chế độ quản lí dân chủ nhưng do sức ép của giai cấp tư sản và phong trào
công nhân, cuối cùng mô hình của ông đã bò thất bại. Cũng như các nhà xã hội chủ nghóa
không tưởng khác, ông kiên quyết phản đối cuộc đấu tranh cách mạng.
Khác với những nhà xã hội chủ nghóa không tưởng thế kỷ XVII-XVIII muốn trở lại thời
kỳ được coi là “vàng son” của nhân loại – thanh bình của công xã nông thôn dựa trên cơ
sở kinh tế nông nghiệp kết hợp với thủ công nghiệp, các nhà tư tưởng xã hội chủ nghóa
không tưởng của thế kỷ XIX bên cạnh phê phán mặt trái của xã hội tư bản, đã nhận thức
rõ sức mạnh của công nghiệp, coi quá trình công nghiệp hoá là điều tất yếu cho sự phát
triển của lòch sử. Họ đề ra các biện pháp xây dựng xã hội mới không có bóc lột bằng cách
khắc phục mặt xấu của chủ nghóa tư bản, hạn chế sự cách biệt giàu nghèo mà không xoá
bỏ triệt để chế độ tư bản (ví như Saint Simon chủ trương xây dựng xã hội mới dưới sự
lãnh đạo của những “nhà công nghiệp” Fourien đưa dự án xây dựng các Falange (công xã)
hay Owen với “cộng sản thí nghiệm”.
- Có thể nói rằng các đại biểu của chủ nghóa xã hội không tưởng khi phê phán xã hội tư
bản và đưa ra những dự kiến về việc xây dựng một xã hội tương lai không có bóc lột đã
đặt mọi hy vọng không phải vào cuộc đấu tranh giai cấp cách mạng của giai cấp vô sản,
mà vào việc tuyên truyền hoà bình trong tất cả các giai cấp, vào việc thuyết phục bằng

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 18 -

cách nêu gương, vào hoạt động cải cách. Sự hạn chế của họ là do nguồn gốc xuất thân và
điều kiện lòch sử quy đònh.
Một thứ lý luận chưa chín của một thời đại chưa chín. Engels nhận xét: Một lý luận
chưa thành thục ứng với một nền tư bản chủ nghóa chưa thành thục,với quan hệ giai cấp
chưa thành thục – phương pháp giải quyết vấn đề xã hội còn lại che dấu trong quan hệ
kinh tế chưa phát triển.

mạng vô sản, tiến lên xây dựng chính quyền của mình và thiết lập mối quan hệ đối ngoại
trên tinh thần quốc tế vô sản.
- Chủ nghóa Marx gồm 3 bộ phận cấu thành: triết học, kinh tế chính trò và chủ nghóa xã
hội khoa học.
+ Triết học Mácxít có cơ sở là chủ nghóa duy vật biện chứng và chủ nghóa duy vật lòch
sử với chủ nghóa duy vật lòch sử, Marx và Engels đã làm một cuộc cách mạng trong nhận
thức. Hai ông xác đònh rõ rằng tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau. Triết học
Mácxít thể hiện lợi ích của giai cấp vô sản và quần chúng lao động, đồng thời đề cao vai
trò của quần chúng nhân dân trong lòch sử, và cung cấp cơ sở phương pháp luận cho các
ngành khoa học cụ thể. “Đó là một thứ triết học sáng tạo”.
+ Kinh tế chính trò của chủ nghóa Marx kế thừa những thành tựu của kinh tế học tư sản,
Marx không cho rằng chủ nghóa tư bản là vónh cửu. Khi phân tích tình hình kinh tế của chủ
nghóa tư bản, Marx đã đưa luận điểm “tính chất tạm thời” của phương thức sản xuất tư bản
chủ nghóa và khẳng đònh vò thế của giai cấp vô sản là người đào huyệt chôn chủ nghóa tư
bản xây dựng một xã hội mới xã hội xã hội chủ nghóa.
Bộ Tư bản của Marx được coi là tác phẩm kinh điển của chủ nghóa Marx về kinh tế
chính trò. Cống hiến vó đại của Marx là học thuyết về giá trò thặng dư – được Engels đánh
giá là hòn đá tảng của chủ nghóa Marx về kinh tế chính trò.
+ Chủ nghóa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghóa Marx. Đó
là vũ khí lí luận của giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, giải phóng
giai cấp và giải phóng nhân loại. Kế thừa những tinh hoa của chủ nghóa xã hội không
tưởng, chủ nghóa xã hội khoa học còn là sự đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn của phong
trào công nhân thế kỷ XIX, để đưa ra những luận chứng khoa học và cách mạng, biến chủ
nghóa xã hội không tưởng thành chủ nghóa xã hội khoa học, là vũ khí tư tưởng và đường lối
chính trò đúng đắn của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
- Chủ nghóa Marx khi mới ra đời, chỉ là một trong nhiều trào lưu tư tưởng xã hội chủ
nghóa đương thời. Marx và Engels cùng những người ủng hộ đã tích cực hoạt động trong
phong trào công nhân, đấu tranh chống những tư tưởng phi Mác xit; lập ra những tổ chức

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử


CHƯƠNG II:VĂN MINH THẾ KỶ XX

1. NỀN VĂN MINH CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA
1.1. Có hay không “Nền văn minh cộng sản chủ nghóa”?
- Theo nguyên lý duy vật lòch sử, các nhà sáng lập ra chủ nghóa Marx đã xem xét sự
xuất hiện và phát triển của nền văn minh trong mối liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện và
cải biến lực lượng sản xuất xã hội cũng như với sự phân công lao động xã hội do lực lượng
sản xuất đó quy đònh. Engels cho rằng: Thời đại văn minh là giai đoạn phát triển của xã
hội trong đó có sự phân công lao động, sự trao đổi do phân công lao động đẻ ra – giữa
những cá nhân và nền sản xuất hàng hoá kết hợp cả hai quá trình đó, đều đạt đến mức
phát triển toàn thònh của chúng và gây ra một sự đảo lộn trong toàn xã hội trước đây
Những nền văn minh được hình thành và phát triển trong lòng xã hội xây dựng trên chế
độ tư hữu thì tất nhiên được đặc trưng bằng sự bất bình đẳng xã hội, thiểu số bóc lột đa số,
bằng sự xuất hiện luật pháp, chính trò nhà nước, hệ tư tưởng thống trò, những cái đó có sự
mệnh bảo vệ chế độ tư hữu tài sản và đè bẹp những người nô dòch muốn thoát khỏi tình
trạng đau khổ và nhục nhã của họ……. Do đó, sự xuất hiện một nền văn minh mới – đánh
dấu giai đoạn tiến bộ xã hội đáng ke
å trong sự phát triển nền văn hóa đã đi đôi với việc
xuất hiện “sự nô dòch giai cấp” và mâu thuẫn đối kháng giai cấp. Xuất phát từ quan điểm
trên các nhà kinh điển của chủ nghóa Marx – Lênine đã coi sứ mệnh chủ yếu của giai cấp
công nhân được lòch sử giao cho là chấm dứt vónh viễn chế độ tư hữu, chế độ nô lệ làm
thuê, và sáng tạo ra một nền văn minh mới không còn mâu thuẫn đối kháng và mang lại
cho mọi người quyền được sử dụng các thành tựu về kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật và
văn hoá. Đó là nền văn minh cộng sản chủ nghóa mà CNXH là cơ sở ban đầu tạo dựng nền
văn minh đó.

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử
Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 22 -


Một số vấn đề cơ bản LSVM Thế giới Cận - Hiện đại - 23 -

2. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THÁNG MƯỜI NGA – CƠ SỞ
XUẤT HIỆN NỀN VĂN MINH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Những nhà sán lập ra chủ nghóa Marx đã rút ra kết luận khoa học và cách mạng sâu
sắc rằng: Cuộc cách mạng xã hội hoàn toàn khác với bất kỳ cuộc đảo chính do một nhóm
nhỏ và cá nhân tiến hành (chỉ đả động đến lónh vực riêng biệt của đời sống xã hội).
Cách mạng xã hội là bước ngoặt sâu sắc trong mọi lónh vực đời sống xã hội, từ kinh tế
và chính trò cho đến hệ tư tưởng, bởi vì cuộc cách mạng đó lật đổ chế độ đã lỗi thời và xác
lập chế độ xã hội mới…. Marx cho rằng: Mỗi cuộc cách mạng phá huỷ xã hội cũ cho nên
nó mang tính chất xã hội. Mỗi cuộc cách mạng lật đổ chính quyền cũ, cho nên nó mang
tính chất chính trò.
Lẽ dó nhiên, quy mô và nội dung cụ thể của cách mạng phụ thuộc vào hình thái kinh tế
– xã hội mà cuộc cách mạng có nhiệm vụ thay thế nó, phụ thuộc vào những đặc điểm của
chế độ mà cách mạng đã mở đường…. Và từ tư tưởng của chủ nghóa xã hội khoa học được
thể nghiệm trong phong trào công nhân châu Âu và Công xã Paris.
Những cuộc cách mạng theo quy mô châu Âu – một thời đại cách mạng- bước nhảy vọt
(khắc phục trở ngại và dọn đường cho tiến bộ xã hội – bước chuyển tiếp - hình thức tiến bộ
hơn của đời sống kinh tế và xã hội.
- tựa như một đầu tầu kéo theo tất cả các toa tàu, cách mạng xhcn tháng mười nga và
sự ra đời của nhà nước xô viết đã tạo ra cơ sở cho sự ra đời của nền văn minh xã hộichủ
nghóa
Sự phát triển của chủ nghóa tư bản từ tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn tột cùng
của nó là chủ nghóa đế quốc, tự trở thành sức kìm hãm tiến bộ lòch sử: Sức sản xuất vật
chất được tạo ra trong giai đoạn phát triển xã hội theo chủ nghóa tư bản đã làm nảy sinh
mâu thuẫn sâu sắc nhất với quan hệ sản xuất kìm hãm sự tiếp tục phát triển của sức sản
xuất đó. Xóa bỏ tính chất không tương xứng của hình thức tư hữu đối với sản phẩm lao
động của con người đối với tính chất xã hội của nền sản xuất đó trở thành tất yếu lòch sử.
Như vậy thời điểm giao thời cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chín muồi – tạo ra những
điều kiện cần thiết cho cuộc cách mạng xã hội mới – Đó là cách mạng xã hội chủ nghóa:

3. TIẾN BỘ CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT
3.1. Vài nét khái quát
Cách mạng khoa học kỹ thuật là một khái niệm ra đời trong vài thập kỷ gần đây (và
cho đến này nhiều quan niệm chưa thống nhất). Tuy vậy, nhiều ý kiến cho rằng lòch sử loài

Nguyễn Cơng Chất Khoa Lịch Sử

Trích đoạn CHIẾN TRANH THẾ GIỚI VAØ SỰ PHÁ HOẠI VĂNMINH NHÂN LOẠI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status