Bài giảng thủy điện 2 pot - Pdf 15

1 LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng nhu cầu học tập Thuỷ điện của sinh viên khoa Xây dựng Thuỷ
lợi - Thuỷ điện thuộc Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng trong giai đoạn mới,
chúng tôi biên soạn giáo trình "Turbine thuỷ lực - các thiết bị thuỷ lực và Công
trình trạm Thuỷ điện" (là giáo trình môn học Thuỷ điện 2). Giáo trình này được
biên soạn theo nộ
i dung "Đề cương môn học Thuỷ điện" đã được nhà trường phê
duyệt năm 2005.
Giáo trình Thuỷ điện 2 gồm 17 chương, được trình bày trong hai phần lớn:
phần I (thiết bị thuỷ điện) và phần II (công trình Thuỷ điện):
Phần I - "Turbine thuỷ lực - các thiết bị thuỷ lực" của trạm thuỷ điện, gồm
8 chương (từ chương I đến chươ
ng VIII). Phần này dùng để giảng với 20 tiết trên
lớp, nội dung tìm hiểu: turbine thuỷ lực, thiết bị điều tốc, các thiết bị phụ và các
hệ thống thiết bị phụ thuỷ lực về cấu tạo, tính năng hoạt động cũng như lựa
chọn, tính toán xác định các thông số cơ bản và kích thước của thiết bị đủ phục
vụ cho thiết kế tr
ạm thuỷ điện.
Phần II - "Công trình trạm thuỷ điện", gồm 9 chương dùng để giảng 40
tiết trên lớp, thuộc hai phần: Phần IIa -"Các công trình thuộc tuyến năng lượng"
với 7 chương (từ chương IX đến chương XV), bao gồm các công trình thuộc
tuyến năng lượng: cửa lấy nước, bể lắng cát, công trình dẫn nước, bể áp lực,
đường ống turbine, buồng điề
u áp. Nội dung trình bày về cấu tạo cũng như tính
toán xác định kích thước các công trình thông qua tính toán thuỷ lực và tính toán
dòng không ổn định của chúng. Phần IIb - "Nhà máy thuỷ điện", gồm 2 chương
XVI và XVII, nội dung trình bày các loại nhà máy thuỷ điện và một số thiết bị cơ


chúng.
Dựa vào việc sử dụng dạng năng lượng trong c
ơ cấu bánh xe công tác (BXCT)
của turbine người ta chia turbine thủy lực ra làm hai loại: turbine xung kích và turbine
phản kích. Trong các loại lại chia ra các hệ và các kiểu turbine.
Viết phương trình Becnully cho cửa vào (chỉ số1) cửa ra (chỉ số2) của bánh xe
công tác turbine, ta có năng lượng viết cho một đơn vị trọng lượng nước như sau:
H = (Z
1
- Z
2
) +
p
p
12

γ
+
αα
11
2
22
2
2
VV
g


Z
1

3
4
ảy
òng
ệ sau:
ục ( gọi tắt là là turbine tâm trục, hay Franxis);
+ Hệ TB dòng ( gồm turbine dòng nửa thẳng và turbine dòng thẳng );
m việc theo hai chế độ: máy bơm và turbine).

dòng tia trên các cánh bánh xe công tác (BXCT) là
chúng ta nghiên cứu cụ
thể các
rbine, làm
uay BXCT kéo theo trục turbine 5 quay, nước đập vào cánh gáo bị bắn ra hai phía và
được vỏ 6 của turbine gom lại dẫn về hầm xả để tháo về hạ lưu của nhà máy.

* Turbine sử dụng cả thế năng và động năng, trong đó phần thế năng là chủ yếu gọi là
loại turbine phản kích . Loại này còn gọi là turbine dòng chảy có áp, áp lực dòng ch
ở cửa vào của BXCT luôn lớn hơn áp lực ở cửa ra của nó. Dòng chảy qua TB là d
liên tục điền đầy nước trong toàn bộ máng cánh. Loại này được chia ra các h
+ Hệ TB xuyên tâm hướng tr
+
Hệ TB hướng trục ( gồm turbine cánh quạt và turbine cánh quay );
+ Hệ TB hướng chéo;

+ Hệ TB thuận nghịch ( là
I . 2. TURBINE XUNG KÍCH
Như trên đã nói, turbine xung kích là loại chỉ sử dụng phần động năng của dòng
chảy. Ở loại turbine này, dòng nước sau khi ra khỏi vòi phun thì toàn bộ năng lượng
dòng chảy đều biến thành động năng để đẩ

thiết bị tách dòng 5 lên ngắt bớt phần lưu lượng thừa ra khỏi cánh gáo. Nhờ vậy lưu
lượng vào BXCT vẫn giảm ngay theo yêu cầu giảm tải mà van kim chỉ phải đóng từ từ
i

Hình 1-2. Các bộ phận chính của turbine gáo
Bánh xe công tác của turbine gáo ( hình 1-1 và 1-2b,c ) gồm có đĩa 1 trên chu vi
đĩa có gắn các cánh dạng gáo 2 (nên gọi là gáo). Phụ thuộc vào cột nước mà số gáo có
từ 14÷60 cánh. BXCT có thể là một khối liền khi các cánh gáo và đĩa được đúc thành
một khối, và không phải là khối liền khi cánh gáo được đúc riêng và được gắn lên đĩa
bằng bu lông hoặc hàn. Chính giữa cánh gáo có gân 3 chia gáo làm hai phần bằng nhau
để chia tia nước tác động vào gáo thành hai phần đi về hai hướng bắn ra hai bên. Đuôi
d
ưới của cánh gáo được khoét hõm 4 để cho tia nước xuyên qua hõm của cánh trước
6
đập thẳ óc (th o chiề ay đòn của mômen
quay và tránh mômen ng c.
Vỏ turbine có n ra ngoài gian
máy. V
được bố trí đều chung
ng vào cánh gáo thẳng g e u quay) làm tăng cánh t
ược của tia nước vào phía sau gáo nằm phía trướ
hiệm vụ không cho nước từ buồng BXCT bắn
ỏ phải có kích thước và hình dáng thế nào để hứng nước từ gáo xuống hầm xả
mà không rơi ngược trở lại phía sau gáo làm cản trở việc quay của BXCT. Điều này rất
quan trọng đối với turbine gáo trục đứng có nhiều vòi phun.
Hầ
m xả có nhiệm vụ tập trung nước sau khi đi khỏi BXCT lại để dẫn về hạ lưu.
Mực nước trong hầm xả phải bảo đảm thấp hơn cao trình thấp nhất của BXCT một
khoảng nào đó, thường là bằng đường kính D
1

khiển 2 có tay quay vô lăng. Khi vô lăng quay, trục điều chỉnh sẽ tịnh tiến về phía trước
hoặc phía sau làm cho tiết diện ra của vòi phun thay đổi, nên lư
u lượng vào turbine cũng
được thay đổi theo. Bánh xe công tác gồm các cánh cong 7 được gắn giữa các đĩa 6, số
cánh từ 12÷48. Trục turbine xuyên qua giữa bánh xe công tác gắn chặt với các đĩa bằng
then. Vỏ (buồng) 9 dùng để chắn không cho nước từ BXCT bắn ra ngoài. Hầm xả 5 có
nhiệm vụ dẫn nước về hạ lưu.
Hình dáng BXC ồng sóc. Dòng nước t
vòi phun tác dụng vào các cánh phía trên (nhận khoảng chừng 80% năng lượng của
hất, xong lại đi vào khoảng trống giữa BXCT rồi lại tác
dụng lầ
ư
ậy có thể chế tạo turbine với đường kính bé để có vòng quay lớn, do vậy giảm giá
thành chế tạo turbine và tổ máy thủy lực.
I. 2. 3 Turbine xung kích phun xiên
Turbine xung gáo chỉ khác
T turbine xung kích hai lần gần giống l ừ
dòng n
ước) đẩy BXCT lần thứ n
n thứ hai vào cánh trước khi ra khỏi bánh xe công tác (nhận thêm 20÷30% phần
năng lượng còn lại). Cũng chính vì thế ta gọi nó là turbine xung kích hai lần. Hiệu suất
của loại turbine này tùy thuộc vào số cánh của BXCT và vào khoảng 80÷85%. Ưu điểm
cơ bản của turbine xung kích hai lần là có thể chọn đường kính BXCT và số vòng quay
turbine trong một phạm vi r
ộng mà không phụ thuộc vào lưu lượng, bởi vì lưu lượng
không chỉ phụ thuộc vào đường kính mà còn phụ thuộc vào chiều rộng BXCT nữa. Nh
v
kích phun xiên (hình 1-5) có hình dạng giống turbine
ở kết cấu BXCT và hướng của tia nước vào BXCT. Tia nước bắn vào BXCT không
trực giao với cánh mà làm với cánh m

8
9
máy ph

I. 3. 1.
theo hướng dọc trục. Do vậy gọi là turbine tâm trục. Turbine này do kỹ sư người
i là turbine Franxis.

át điện. Trong các bộ phận qua nước thì BXCT là bộ phận trực tiếp biến đổi thủy
năng thành cơ năng chuyển động quay. Bộ phận cơ cấu hướng nước có tác dụng thay
đổi trị số lưu lượng và hướng dòng chảy trước khi đi vào BXCT, còn ống xả được dùng
để tháo nước từ BXCT về hạ lưu.
Sau đây chúng ta lần lượt xem xét các bộ phận của turbine phản kích, các h

turbine khác nhau chủ yếu là bánh xe công tác còn các bộ phận khác nhìn chung giống
nhau. Việc phân loại TB phản kích dựa vào hướng dòng nước đi vào và ra khỏi BXCT.
Bánh xe công tác của turbine tâm trục (turbine Franxis )
Turbine tâm trục (xem hình 1-7) là một trong những hệ TB phản kích được sử
dụng rộng rãi nhất. Chất lỏng từ buồng 4 qua cánh hướng dòng 3 vào cửa vào cánh 1
BXCT theo hướng xuyên tâm rồi chuyển chuyển hướng 90
0
và ra khỏi BXCT để vào
ống xả
Pháp tên là Franxis hoàn chỉnh năm 1849 nên còn gọHình 1-7. Bánh xe công tác của turbine tâm trục
BXCT của turbine tâm trục gồm có vành trên 14 và vành dưới 13, các cánh 1 có
dạng cong không gian ba chiều gắn chặt vào hai vành. Số cánh từ 12 đến 22 cánh,
thường là 14 đến 18 cánh. Thường BXCT được đúc liền thành một khối, trường hợp bị

508MW, đường k
ị An u dùng turbine
ụng l e
ính D
1
= 7,5m. Ở nước ta, TTĐ sông Đà và Tr đề
tâm trục, TTĐ Hòa Bình dùng 8 turbine tâm trục, công suất mỗi turbine là 240MW, H =
88m.
I. 3. 2. Bánh xe công tác của turbine hướng trục
Gọi là turbine hướng trục vì hướng chảy của dòng nước trong phạm vi BXCT
theo hướng trục quay của turbine. Trên (hình 1-8) nước từ buồng xoắn chảy qua cột
vòng bệ 10 vào cánh hướng nước 3 đổi hướng và chảy vào và ra khỏi cánh 11 của
BXCT 1 theo chiều dọc trục và theo ống xả về hạ lư
u nhà máy. Hình 1-8. Turbine hướng trục.
BXCT gồm có bầu 1 được nối bích với trục turbine 2, xung quanh bầu bố trí các
cánh hình vặn vỏ đổ để áp lực nước tác động lên cánh làm quay BXCT. Liên kết giữa
cánh và bầu theo kết cấu côngxôn nên chịu áp lực thấp, số cánh thường ít do vậy khả
năng tháo nước lớn. Trong hệ hướng trục dựa vào sự liên kết giữa cánh và bầu người ta
chia hệ hướng trục ra hai dạng: turbine có cánh gắn cố
định với bầu là turbine cánh
quạt, còn turbine cánh có thể quay quanh trục của nó trên bầu là turbine cánh quay.

11
1. Turbine cánh quạt
BXCT của turbine cán ầu, có gắn từ 3 đến 9 cánh, h quạt (hình 1-9) gồm có b
thông thường là 4 đến 8 cánh. Cánh có thể chế tạo liền với bầu tạo thành một khối thống
nhất hoặc chế tạo riêng biệt sau đó gắn chặt vào bầu bằng bulông. Khi đi qua các mặt

mômen uốn lớn nhất. Người ta đã đo được áp lực nước tác dụng lên một cánh có thể đạt
t
ới 240 tấn. Do vậy phải sử dụng động cơ tiếp lực dầu cao áp mới quay được cánh .
Bộ phận quay cánh gồm trục cánh 6 (hình 1-10,b), động cơ tiếp lực 4, hệ thống
thanh truyền 7. Tay quay 8 được nối với trục cánh 6, còn thanh truyền có chốt nối liền
12
u có áp vào một ngăn nào đó của xi
còn ở ngăn kia dầu thông với lỗ dầu xả thì pittông lẫn thanh truyền 7 sẽ dịch lên
píttông 5 của động cơ tiếp lực với tay quay. Pittông 5 chia xi lanh của động cơ tiếp lực
làm hai ngăn: trên và dưới. Dầu có áp từ thiết bị dầu áp lực qua hai ống dẫn đồng tâm
lồng vào nhau nằm bên trong trục tổ máy. Khi dầ
lanhHình 1-10. Turbine Kaplan
xoay các cánh theo các góc quay như nhau. So với turbine cánh
uạt thì turbine cánh quay được dùng với cột nước thấp hơn do khả năng chịu lực của
nó có yếu hơn. Cùng với turbine tâm trục, turbine cánh quay được sử dụng rất rộng rãi.
Ngày nay thế giới đã có những turbine cánh quay cực lớn, như ở TTĐ Xaratôp ở Nga có
đường kính tiêu chuẩn D
1
= 10,3m, cột nước thiết kế H = 9,7m, với công suất N =
59,3MW, vòng quay định mức n = 50 vòng/phút, trọng lượng 1229tấn. Turbine ở trạm
TĐ Porto Primavera ở Brasil có D
1
= 8,6m, N = 105MW, cột nước H = 22m.

hoặc xuống, do đó làm
q
13

được chế tạo ở Nga dùng cho T
ường kính D
1
= 4,35m, n =150 vòng/phút.

Ngoài ra, TB cánh quay làm việc với cột nước thấp, muốn chịu được cột nước
cao hơn thì phải tăng số lượng cánh BXCT của nó lên từ 6 đến 10 cánh. Như vậy bầu
BXCT phải có đường kính lớn. Để có thể tăng số cánh mà không phải tăng đường kính
thì tốt hơn hết là trên mỗi trục cánh lắp hai cánh kép (hình1-12). Loại này đã được lắp
đặt ở nhà máy thủy điện Thác Bà vớ
i đường kính D
1
= 4,5m, H = 32m. Hình 1-12. Bánh xe công tác của turbine cánh kép

I. 3. 4. Turbine dòng
Turbine dòng gồm hai loại: dòng c y thẳng và nửa thẳng. Turbine dòng thực
hiệu suất cao hơn so với turbine phản
đến 30% do khả năng tháo nước a nó. Turbine cap xun được sử dụng rộng
i ở Nga, Nhật, Mỹ ở các sông vùng đồng b
ằng hoặc ở các TTĐ thủy triều. Trạm TĐ
Trereparec có công suất mỗi turbine N = 20MW, H = 14,9m. Trạm thuỷ điện có turbine
cáp xun lớn nhất là Kiev có N = 320MW.
hả
chất là turbine cánh quay trục ngang, nên BXCT của nó hoàn toàn giống turbine cánh

đi qu Stato rước 1 vào bộ ph g vào BXC 3 về hạ lư
dòng hẳng. ôtor á c g t TB, o vậy khi BXCT uay Hình 1-14. Turbine dòng thẳng
15
16
và máy
ơm tr

thì cũng chính là rotor quay. Turbine dòng thẳng có cấu tạo phức tạp, đặc biệt là ở các
vòng đệm chống thấm vòng quanh mà hiệu suất không cao hơn turbine hướng trục bình
thường mấy, nên ít được sử dụng. Trạm thuỷ điện Ortatran ở Liên Xô cũ sử dụng
turbine này với công suất turbine N = 6,3MW, cột nước H = 10,5m.
I. 3. 5. Turbine thuận nghịch
Turbine thuận nghịch được dùng trong " tổ máy hai máy" ở các TTĐ tích năng,
có khả năng làm việc ở hai ch
ế độ: bơm nước và phát điện. Tổ máy gồm có hai máy:
turbine thuận nghịch và máy điện ( "máy phát điện - động cơ điện") làm việc ở 2 chế độ
máy phát và động cơ. Tổ máy loại này thay cho các loại tổ máy làm việc ở các chế độ
riêng biệt không kinh tế hoặc " tổ máy ba máy ". Nguyên lý làm việc của turbine
b ái ngược nhau, do vậy để làm việc ở một chế độ cụ thể
phải chỉnh chiều quay
cánh thích hợp với từng chế độ làm việc. Sau đây là một ví dụ về turbine Capxun thuận
nghịch (hình 1-15). Turbine này gồm có các bộ phận chính sau: BXCT 1 là TB thuận
nghịch có khả năng thay đổi góc nghiêng cánh theo hai chế độ bơm hoặc turbine; cơ cấu

Hình 1-15. Turbine Capxun thuận nghịch
ướng dòng (CCHD) 2 dạn i chế độ bơm hay turnine;
được gắn cố định vào bêtông nhà máy nhờ các cột 3.

ểu stator : kiểu cột đỡ riêng rẽ và kiểu vòng (a).
ử dụng kiểu vòng để tăng độ cứng, còn kiểu cột
ng rẽ
dụng của từng loại turbine. Chương II sẽ nghiên c
của các bộ phận chính của turbine và tìm hiểu các xác định kích thước của chúng. Ngoài
BXCT, các bộ phận chính của turbine gồm: thiết bị dẫn nước (buồng turbine), thiết bị
tháo n
ước (ống xả), phần tĩnh (stator), cơ cấu hướng dòng (CCHD) v.v
.
II. 1. VÒNG BỆ, CƠ CẤU HƯỚNG DÒNG, TRỤC CỦA TB. PHẢN KÍCH
Như trên đã nói, ngoài BXCT, turbine phản kích còn có những
rục và ổ trục của turbsau đây: vòng bệ của turbine, cơ cấu hướng dòng, t
II. 1. 1. Vòng bệ (Stator) của turbine:
Vòng bệ của turbine (hình 1-6 và 2-1) là phần cố định của turbine, có tác dụng
máy, sàn và b
truyền xuống móng nhà máy các tải trọng gồm trọng lượ
ng toàn bộ tổ
máy phát điện, áp lực nước dọc trục tác dụng lên BXCT và khối bê tông phủ lên nó
v.v Stator bao gồm một số cột chống 2 với tiết diện ngang hình đường dòng, liên kết
với vành đỡ trên 1 và dưới 3. Có hai ki
Phần lớn các turbine phản kích đều s
riê chỉ sử dụ
ng cho buồng xoắn bê tông cốt thép, ở đó ổ chặn không lắp trên nắp
turbine. Số lượng cột stator bằng một nửa số cánh hướng nước. Hình 2-1. Vòng bệ và CCHD của turbine

Để xác định kích thước buồng xoắn cần phải biết hình dạng và các kích thước của vòng
bệ và cánh hướng dòng.Hình kích thước vòng bệ (stator) 2-1,b và bảng (2-1) xác định

450 525 24 610 700 710 40 45 45 600 695 735 40 41
500 580 24 675 777 780 40 50 40 660 765 805 40 46
550 24 745 855 805 50 50 40 730 845 885 50 46 640
600 700 24 875 935 945 50 55 45 800 925 965 50 50

II. 1. 2. Cơ cấu hướng dòn
ồng turbine 1 chảy vòng qua các cột stator 2, chảy qua khe
hở giữa
yến và
rò nước cần có đệm chống rò bằng cao su.
Bộ phậ
n 5 từ máy điều tốc quay kéo tay quay 6 và thanh kéo 7 làm
quay v
g (CCHD):
Nước lần lượt từ bu
các cánh hướng dòng 3, ở đây lưu lượng được điều chỉnh do thay đổi khe hở
giữa các cánh trước khi vào BXCT 4 (hình 1-6 và 2-2,a).Cơ cấu này có tác dụng sau:
- Hình thành hướng dòng chảy nhất định ở trước BXCT;
- Điều chỉnh lưu lượng nước vào turbine, do đó thay đổi công suất của turbine.
Bộ phậ
n CCHD gồm có hai thành phần chính: các cánh hướng dòng hình lưu tu
cơ cấu quay cánh. Mỗi cánh hướng nước có thân 3 và trục cánh 5. Đầu trên trục cánh
được lồng vào các lổ khoét ở nắp TB, còn đầu dưới thì được lắp vào vành dưới, nhờ đó
các cánh có thể quay được quanh trục của nó để thay đổi độ mở a
0
của CCHD. Khi cánh
hướng nước đóng hoàn toàn a
0
= 0, để giảm
n quay cánh hướng dòng gồm có các chi tiết: nắp turbine 6 chứa ổ trục trên của

Trong đó N (kW) và n (vòng/phút). Có M
kp
tra ra đường kích trục turbine D
B
(mm).
Hình 2-3. Biểu đồ quan hệ đường kính trục và công suất turbine.

19
20
nh lượng chảy vòng tại cửa vào CCHD. Buồng turbine cần
bảo đảm những yêu cầu chính sau:
- Dẫn nước đều đặn lên chu vi các cánh hướng dòng để tạo nên dòng chảy đối xứng
ới trục quay c
- Thuận tiện cho việc bố trí turbine và thiết bị phụ của nó trong gian máy của TTĐ.
òn không đều ổ trụ
à đường

II. 2. THIẾT BỊ DẪN NƯỚC CỦA TURBINE
Thiết bị dẫn nước (buồng turbine) là phần nối công trình dẫn nước của trạm thủy
điện với turbine và hình thà

v ủa turbine.
- Tổn thất thủy lực trong bu
ồng và đặc biệt là trong CCHD nhỏ nhất.
- Dễ nối tiếp với đường dẫn của trạm thủy điện.
- Buồng có kích thước giảm nhỏ và kết cấu đơn giản.
- Áp lực tác dụng lên BXCT đều nhau để tránh m c.

m đến 25÷30 m. Buồng này được
m bằng ki g dòng 4 dẫn
nư dạng

c turbine 11 ổ
ine tâm trục t
n của b th đường kính tiêu chuẩ của BXCT
D1, khoả (2,8 -3,5)D
1
, chiều dài buồng khoảng (2,5 - 3)D
1
.
tối thiểu của nắp TB so với mực nước nhỏ nhất trong buồng: (0,9 -1)D
1
.
II. 2. 2. Buồng hình ống
Loại này thường dùng với cột nước H = 6÷7
là m loại chứa các bộ phận của turbine (hình 2-5): chóp nón hướn
ớc vào thuận dòng, các cánh hướng dòng 1, BXCT đặt phía trong CCHD. Hình
của buồng giống một nồi xúpde, nửa trước 5 nối với ống áp lực 7, nửa sau 2 ch a cụm
BXCT và nối với đoạn khuỷu cong 8 của ống xả 12. Trụ tr
ục 10 đưa ra
ngoài buồng và đặt nằm ngang. Loại này dùng với turb rục ngang, loại
turbine nhỏ. Đườ g kính lớn nhất uồng lấy eo
ng
. 2. 3. Buồng xoắn ốc
ày bảo ine nhỏ và đảm bảo chế

max
của buồng xoắn , đây à
được tính từ ti
ϕ = 0) đến tiết diện cửa vào của buồng xoắn (ϕ =
buồng xoắn không hoàn toàn ( hình 2-6,c ).
22
rộng gian máy đã cho ) phụ thuộc vào quan hệ giữa tiết diện cửa
ào buồng xoắn đã chọn góc bao. Khi tiết diện cửa vào đã chọn, nếu tăng góc bao, một
đ y đối
í
n b
i nhất .
Kinh nghiệm cho thấy, chiều rộng gian máy là nhỏ nhất khi buồng xoắn có góc
ao
ϕ
m
0
ộ ảm thành

à
cao do lưu lượng tương đối nhỏ, nêncó thể ch n góc bao l n hơn: từ
ϕ
m x
= 270 ÷345 .
Với trạm thuỷ điện đường dẫn và sau đập chọn buồng xoắn góc bao lớn sẽ tiện cho việc
ối tiếp giữa ường ống áp lực với buồ g xoắn.
Kết quả thí nghiệm mô hình cho thấy, tổn thất năng lượng trong turbine, vòng bệ
và CCHD ( khi chiều
v
mặt sẽ làm cho dòng chảy phân bố đều chu vi CCHD, bảo đảm ược dòng chả

ϕ
max
= 345
0
.
Hình dạng tiết diện vào buồng xoắn: Đối với turbine dọc trục cột nước thấp và
vừa thường dùng buồng xoắn có tiết diện chữ T hoặc hình thang, còn đối với TTĐ cột
nước cao 50÷80 m thì tiết diện là hình tròn hoặc ellipse. Hình dạng tiết diện buồng
xoắn còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể xây dựng nhà máy của TTĐ. Trong điều kiện
góc bao như nhau, buồ
ng có tiết diện hình thang bảo đảm kích thước mặt bằng của gian
tổ máy nhỏ nhấ rộng b/a của
tiết diện càng lớ
t, còn tiết diện tròn sẽ lớn nhất và tỉ số chiều cao trên chiều
n thì mặt bằng gian máy càng nhỏ.

23
Tỉ lệ giữa chiều cao và chiều rộng a tiết diện hình chữ T (hình 2-7) nên chọn
theo cấ bằng, kiểu phát triển lên trên so với
k
ết hợp và nếu động cơ tiếp lực đặt ngay trên nắp turbin mà không bố trí ở hầm turbine.
Các góc
γ và δ hì điều kiện thủy lực
trong buồng sẽ kém và khó b ì tăng khoảng cách
ục tổ máy. Kiến nghị dùng như sau:
δ = 20÷35
0
và thường lấy 30
0
. Nói chung, khi

là dòng
ết di h a bu

Buồng xoắn làm nhiệm vụ dẫn nước vào BXCT và hình thành đặc tính của dòng
chảy trước mép vào CCHD. Để thiết kế buồng xoắn người
- Dòng chảy trong buồng xoắn là dòng chảy dừng, đối xứng qua trục quay và
thế; lưu lượng qua tiết diện bất kỳ
Q
lấy theo góc
i
i
ϕ
là:
itt
i
QQ
=
ϕ
;
0
360
- Dòng chảy được coi là tổng hợp của dòng chảy thẳng và dòng xoáy, đ
Γ
π
ặc trưng bởi
lưu lượng Q và lưu số = 2 RV, giả thiết khi thay đổi chế độ làm việc thì Q và Γ thay
24
đổi sao ành phần vận tốc hướng
m C
r

=−180
360
0
, vì nếu góc nhỏ hơn thì điều kiện dòng
về toán
là hằng số V
u
= K; Phương pháp này giả thiết tốc độ
ư nhau. Nó chưa đủ lập luận khi
ành lập vì nó có những thiếu sót sau:
+ Dòng chảy tính toán theo phương pháp này không hoàn toàn phù hợp thực tế;
Tuy nhiên qua nghiên cứu thấy đối vớ iều kiện xo ương
pháp này phù hợp hơn ng pháp
Vì g pháp n ho
T ước thấp, b ng xoắn bê tông góc bao nhỏ giai đoạn thiết kế ộ.
* Ph ng pháp tốc độ vòng giảm dần từ cửa vào V
u
đến cửa ra từ (0,6÷0,8)V
u
;
Phương pháp này có nh c điểm là tính đối xứng của dòng chảy bị phá h i, nhưng
giảm thước b xoắn. V ó chỉ dùn ine cột n .
ồng xoắn theo hai phương pháp đầu.
chảy sẽ không còn đối xứng qua trục. Phương pháp này khá chính xác và thuận
học nên được áp dụng rộng rãi;
* Phương pháp tốc độ vòng
vòng bình quân ở các mặt cắt ngang buồng xoắn đều nh
th

+ Góc bao càng lớn thì càng không phù hợp.

tb
V
tb
V
H ( H = 2m thì k = 1; H = 300m thì k = 0,5) hoặc theo đồ thị (hình 2-9,a).
ới yêu c hu vi cơ cấu hướng dòng, vì vậy nếu gọ
là góc
nào đó ứng với tiết diện cần tìm thì lưu lượng qua nó là
V ầu lưu lượng phân bố đều c i
i
ϕ
itt
i
QQ
=
ϕ
0
360
, diện tích mặt
cắt tương ứng là
i
i
tb
tt
i
t
b
F
Q
V

i
u
ra
Ri
ra
Ri
Q
dQ
V
bdr==
∫∫i
ra
Ri
ra
Ri
tt
i
Q
K
r
bdr K
b
r
dr
Q
=



, vậy Qi = K.Si và K = Qi/Si, vì K = hằng ố nên K =
Ri
b
s
max
ma
x
Q
S

tt
Gọi bán kính măt cắt cửa vào (ứng với
ϕ
max
) là ρ
max
=
u
V

π
Q
.
max
ϕ
360
,
y
Coi là tiết diện tròn nên ρ

(
)
[

]
Trong
aaa aaa
÷− ÷ = ÷− ÷ρρρ ρ2

rrr
c
rrr
2
công thức c = ( 720.K.π) / Q
tt
= hằng số. Giải phương trình
i
ϕ
ta có được :

i
i
r
ϕ

2
a
i
c c
ρ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status