Đề tài " Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi Công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên Hòa, Đồng Nai " doc - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp
ĐỀ TÀI
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi
Công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản
xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên
Hòa, Đồng Nai
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đức Cảnh
Họ tên sinh viên : Trịnh Việt Đức
MỤC LỤC
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 1
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG MỞ ĐẦU2
A. Cơ sở hình thành đề tài : 2
B. Mục tiêu của đề tài : 3
C. Nội dung của đề tài : 4
CHƯƠNG I 5
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37%
- CÔNG TY TNHH GREEN CHEMICAL 5
1.1. Tổng quan về nhà máy : 5
1.1.1.Giới thiệu về nhà máy: 5
1.1.2.Vị trí và quy mô của nhà máy : 5
1.1.3.Cơ cấu tổ chức của nhà máy: 7
1.2. Dây chuyền công nghệ : 8
1.3. Các nguồn phát sinh chất thải tại nhà máy: 11
1.3.1.Khí thải: 11
1.3.2.Nước thải: 13
1.3.3.Chất thải rắn: 14
1.3.4.Các yếu tố khác: 14
CHƯƠNG II 16
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI

A. Cơ sở hình thành đề tài :
Formalyn 37% là nguyên liệu chính được sử dụng nhiều trong
ngành gỗ (90 - 95%), và cũng được sử dụng trong công nghiệp,
chất khử trùng mà Việt Nam đang phải nhập khẩu toàn bộ.
Khi so sánh với các nước lân cận trong ngành gỗ, có thể thấy
được về kỹ thuật Việt Nam không hề thua kém, nhưng lại kém
hơn về nguồn nguyên vật liệu cũng như trang thiết bị máy móc
liên quan. Trong đó có thể kể đến kỹ thuật tạo ra keo mang
tính nhiệt và rắn từ phản ứng của Formalyn 37% với phenol,
melamine - một kỹ thuật đang được sử dụng rộng rãi trong sản
xuất veneer, MDF, PARTICLE BOARD,…
Trong khi đối với Formalyn 37% và một số các loại keo khác,
thời gian hữu hiệu càng lúc càng ngắn sẽ kéo theo sự giảm
xuống rõ nét của chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, trong toàn bộ lượng Formalyn 37% và hơn 80 - 85%
lượng một số keo khác nhập khẩu thì phần lớn hiệu lực thời
gian sử dụng đã hết. Và dù cho chất lượng thấp như vậy, với
các mác nhập khẩu, các loại keo trên vẫn được bán ra với giá
rất đắt.
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 3
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
Chính những điều này đã kéo theo chất lượng của các loại keo
được chế tạo tại Việt Nam từ Formalyn 37% càng có chất
lượng rất kém, hầu hết thời gian sử dụng đã hết hạn.
Do vậy sản xuất Formalyn tại Việt Nam có thể giải quyết được
các vấn đề nêu trên bằng sản phẩm chất lượng cao, giá thành
thấp, cung cấp đến khách hàng trong thời gian ngắn nhất… và
đủ sức cạnh tranh với các nước lân cận.
Tuy nhiên, nhà máy sản xuất Formalyn 37% còn mắc phải một

37% - Công ty TNHH Green Chemical.
¢ Tính toán kinh tế cho hệ thống xử lý khí thải.
" Kết luận và kiến nghị.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37%
- CÔNG TY TNHH GREEN CHEMICAL
1.1. Tổng quan về nhà máy :
1.1.1.Giới thiệu về nhà máy:
Nhà máy sản xuất Formalyn 37% - công suất 120 tấn/ngày của
công ty TNHH Green Chemical có mục đích chính thay thế
hàng nhập khẩu, được cung cấp nhiều trong ngành chế biến gỗ
(90 - 95%) đang phát triển ở nước ta và cũng được sử dụng
trong công nghiệp, chất khử trùng.
1.1.2.Vị trí và quy mô của nhà máy :
" Tên nhà máy : Nhà máy sản xuất Formalyn 37% thuộc
công ty TNHH Green Chemical.
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 5
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
" Địa chỉ : lô C-5, đường số 7 - KCN Long Bình - Tp.Biên
Hòa - Tỉnh Đồng Nai.
" Quy mô diện tích : 16416 m2.
" Đại diện : Ông. HWANG JUN GU - Giám đốc.
" Tổng mức đầu tư: 14.000.000 USD.
" Số lượng CBNV của nhà máy khoảng 100 người, tùy theo
từng giai đoạn số lượng công nhân sẽ thay đổi để phù hợp với
tình hình hoạt động của nhà máy.
" Nhà máy làm việc 3 ca/ngày.
" Vị trí địa lý :
Địa điểm của nhà máy tại lô C-5, Khu công nghiệp Loteco,

(methanol transfer pump), sau đó methanol theo thiết bị ống
dẫn bơm (methanol feed pump) được đưa đến máy làm cô đặc
(evaporator), lượng methanol được đưa tới tùy thuộc vào sức
chứa của máy làm cô đặc (evaporator).
2. Tại thiết bị cô đặc (evaporator), methalnol được cô đặc
lại, sau đó được đun nóng 1 lần nữa bằng thiết bị đun nóng
methanol (methanol heater); trong quá trình chảy ra sẽ phát
sinh khí gas methanol, khí gas ngưng tụ này (condensation)
được nén lại, sau đó trộn lẫn với không khí ở 1 tỷ lệ nhất định
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 8
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
đã được điều chỉnh một cách chính xác trước đó tại thiết bị
trộn (mixer).
3. Không khí là một nguyên liệu quan trọng trong quá trình
này. Bằng cách sử dụng thiết bị thổi không khí (Roots Blower),
không khí sẽ được đưa vào với áp lực và lưu lượng nhất định,
sau đó tại thiết bị trộn, để giảm thiểu sự ngưng tụ trong quá
trình pha trộn, không khí được nung nóng bằng thiết bị nung
nóng không khí (Air heater) rồi mới cho kết hợp với methanol
gas.
4. Hơi nước (Steam) là vật chất quan trọng thứ 3. Tại thiết
bị trộn, hơi nước, không khí và methanol gas được pha trộn
với nhau theo tỷ lệ nhất định, hạn chế tối đa lượng thừa lại của
các chất trên trong thành phẩm. Bằng cách này sẽ làm cho giá
thành sản xuất Formalyn thấp, nâng cao chất lượng thành
phẩm.
5. Hỗn hợp Air, Methanol, Steam dưới tác động của chất
xúc tác (Granular Type Catalyst) ở nhiệt độ 630 - 6500C sẽ tạo
thành phản ứng khử (Dehydrog Enation), tạo thành

Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm khi dùng dầu FO (g/1000l dầu)
SO2 54000
NO2 9600
CO 500
Bụi 2750
(Nguồn: USEPA)
Lượng dầu FO sử dụng là 150 l/h cho một lò hơi 2 tấn. Căn cứ
theo bảng trên ta có thể tính được tải lượng các chất ô nhiễm,
từ đó ta có thể tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí
thải lò hơi như sau:
Bảng 1.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi
Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (g/h) Lưu lượng khí thải
(m3/h) Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m3) TCVN
5939:2005 (mg/m3)
SO2 8100 3281.025 2468.74 500
NO2 1440 3281.025 438.89 580
CO 75 3281.025 22.86 1000
Bụi 412.5 3281.025 12.57 200
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 10
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
Kết quả cho thấy công ty sử dụng dầu FO với hàm lượng 3%S
thì nồng độ SO2 trong khí thải vượt tiêu chuẩn TCVN
5939:2005 rất nhiều lần, các khí còn lại và bụi đều nằm trong
khoảng cho phép.
1.3.1.2. Ô nhiễm do khí thải máy phát điện:
Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh nguồn phát thải của
WHO, đối với trường hợp đốt dầu DO (1%S) không được điều
khiển thì lưu lượng khí thải là 25 m3/kgDO. Hệ số ô nhiễm cho
trong bảng:

1.3.2.1. Nước thải sản xuất:
Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, chủ đầu tư
cho biết công nghệ sản xuất keo này không phát sinh nước
thải.
1.3.2.2. Nước thải sinh hoạt:
" Nguồn phát sinh: từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ
sinh, nhà ăn, căn tin…
" Lượng nước thải ước tính khoảng 6 m3/ngày.
" Nước thải sinh hoạt được gom và xử lý bằng bể tự hoại,
sau đó được xử lý tiếp bằng cách dẫn ra hệ thống xử lý nước
thải tập trung của khu công nghiệp Long Bình.
1.3.2.3. Nước thải là nước mưa:
Nước mưa được thu gom bằng hệ thống riêng sau đó qua hệ
thống thoát nước và được đào thải vào hệ thống thoát nước
chung của khu công nghiệp Long Bình.
1.3.3.Chất thải rắn:
o Trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy sẽ phát sinh chất
thải rắn từ các nguồn:
- Rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Nhà máy.
- Rác thải do hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là
bao bì, dẻ lau dính hóa chất, cặn hóa chất không còn sử dụng
v.v.
- Dầu nhớt thải của lò hơi, máy phát điện dự phòng, cặn xử
lý vệ sinh công nghiệp lò hơi theo định kỳ v.v.
o Tải lượng chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt của 100 công nhân ước tính 25
kg/ngày chủ yếu là các chất hữu cơ, bao bì, ny lon.
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 12
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI
2.1. Mục đích của việc xử lý khí thải:
Không khí đóng vai trò rất quan trọng đối với sinh vật
nói chung và con người nói riêng. Thật vậy, con người có thể
không ăn hoặc không uống trong nhiều ngày nhưng lại khó có
thể nhịn thở trong vài phút. Lượng không khí cần thiết cho
một người trong một ngày khoảng 14 kg (tương đương 12 m3).
Có thể thấy không khí gắn liền với sự tồn tại, sinh trưởng và
phát triển của mọi sinh vật trên trái đất. Bên cạnh đó, không
khí cũng có tác động không nhỏ đến chất lượng của các yếu tố
môi trường khác (đặc biệt là không khí bị ô nhiễm) như làm
thay đổi chất lượng nước hay tạo mưa axit gây chua đất…
Tuy nhiên, hiện nay môi trường không khí đang bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Không khí bị ô nhiễm từ 2 nguồn là
nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo, trong đó nguồn nhân tạo là
nguyên nhân chính. Nguồn ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng
nhưng chủ yếu là do các hoạt động công nghiệp và giao thông.
Trong đó khí thải từ các hoạt động công nghiệp có chứa nhiều
chất độc hại với nồng độ vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép gấp
nhiều lần. Vì vậy, mục đích của việc xử lý khí thải là loại bớt
các chất ô nhiễm có trong khí thải đến mức có thể chấp nhận
được theo tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường
nhằm hạn chế vấn đề ô nhiễm không khí đến mức thấp nhất.
2.2. Các phương pháp xử lý khí thải:
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 14
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
Xử lý khí thải là làm cho nồng độ các chất độc hại trong khí
thải giảm tới mức độ tối thiểu trong phạm vi cho phép trước

loại thiết bị lọc tinh khác.
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 15
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
" Thiết bị lọc bụi ly tâm: gồm có 2 dạng là thiết bị lọc bụi ly
tâm kiểu nằm ngang và thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng
(Cyclon). Tuy nhiên, thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng là được
dùng phổ biến.
Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng (cyclon) có cấu tạo rất
đa dạng, nhưng về nguyên tắc cơ bản bao gồm các bộ phận :
Hình 2.2: Cấu tạo Cyclon
Không khí mang bụi đi vào thiết bị theo ống 1 nối theo
phương tiếp tuyến với thân hình trụ đứng 2. Phần dưới của
thân hình trụ có phễu 3 và dưới cùng là ống xả bụi 4. Bên
trong thân hình trụ có ống thoát khí sạch 5 lắp cùng trục đứng
với thân hình trụ.
Nhờ ống dẫn 1 lắp theo phương tiếp tuyến, không khí sẽ
có chuyển động xoáy ốc bên trong thân hình trụ của cyclon và
khi chạm vào ống đáy hình phễu, dòng không khí bị dội ngược
trở lên nhưng vẫn giữ được chuyển động xoáy ốc để rồi cuối
cùng theo ống 5 mà thoát ra ngoài.
Trong dòng chuyển động xoáy ốc, các hạt bụi chịu tác
dụng bởi lực ly tâm làm cho chúng có xu hướng tiến dần về
phía thành ống của thân hình trụ rồi chạm vào đó, mất động
năng và rơi xuống đáy phễu. Trên ống xả 4 người ta có lắp van
6 để xả bụi vào thùng chứa.
Thông thường ở đáy phễu có áp suất âm ( áp suất tương
đối), do đó khi mở van 6 không khí bên ngoài sẽ bị hút vào
cyclon từ dưới lên trên và có thể làm cho bụi đã lắng đọng ở
đáy phễu bay ngược lên và theo không khí thoát ra ngoài qua

Quá trình quan trọng nhất trong thiết bị lọc bụi Venturi là sự
va đập quán tính giữa hạt bụi và những giọt nước trong bản
thân ống Venturi. Chính quá trình này quyết định hiệu quả lọc
của thiết bị. Còn quá trình tiếp theo xảy ra trong thân hình trụ
là quá trình tách nước ra khỏi dòng khí bằng lực ly tâm do
dòng khí chuyển động xoắn ốc gây ra - giống như trong các
cyclon thông thường.
Những ống Venturi được lắp đặt ở vị trí nằm ngang hoặc thẳng
đứng. Tiết diện của ống Venturi có thể là hình tròn hay hình
chữ nhật.
Ưu điểm của ống Venturi với sự phun nước là có khả năng lắng
các hạt bụi lớn lên tới kích thước 10 µm và vì vậy hiệu suất làm
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 17
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
sạch bụi rất cao 99.9%. Hiệu quả làm sạch còn phụ thuộc
nhiều vào vận tốc chuyển động của dòng khí. Sự tăng đường
kính của giọt nước phun với sự tăng lưu lượng riêng của nước
phun (dm3/m3 không khí) dẫn tới tăng sức cản thủy lực của
ống Venturi và tăng hiệu quả làm việc của thiết bị. Lưu lượng
nước cung cấp có thể đạt tới 0.5 - 1 kg/m3.
Bên cạnh đó ống Venturi còn có những nhược điểm: sức cản
khí động của dòng khí là rất lớn - 10000Pa (1000kg/cm2) và
lớn hơn, tiêu hao năng lượng cho hệ thống là lớn.
2.2.2. Phương pháp xử lý khí thải độc hại:
" Phương pháp thiêu hủy:
Phương pháp này thường dùng trong các trường hợp khi mà
khí thải của các quá trình công nghệ không thể thu hồi hoặc tái
sinh được. Phương pháp này có 2 loại: có xúc tác và không có
xúc tác.

các vi sinh vật còn tiêu thụ một phần đáng kể các tạp chất có
trong hỗn hợp khí, nhất là khí thải của ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm, nhà máy tổng hợp hữu cơ… Phương pháp
sinh hóa, vi sinh được thực hiện theo một quy trình đơn giản
nhưng mang lại hiệu quả kinh tế nhất định.
" Phương pháp hấp phụ:
Quá trình hấp phụ khí bằng vật liệu rắn là một phương
pháp để khử khí độc hại trong khí thải được áp dụng rất phổ
biến.
Hấp phụ là quá trình phân ly khí dựa trên ái lực của một
số chất rắn đối với một số loại khí có mặt trong hỗn hợp khí
nói chung và trong khí thải nói riêng, trong quá trình đó các
phân tử chất khí ô nhiễm trong khí thải bị giữ lại trên bề mặt
của vật liệu rắn. Vật liệu rắn sử dụng trong quá trình này được
gọi là chất hấp phụ (adsorbent), còn chất khí bị giữ lại trong
chất hấp phụ được gọi là chất bị hấp phụ (adsorbate).
Quá trình hấp phụ được sử dụng rộng rãi để khử ẩm
trong không khí hoặc trong môi trường khí nói chung, khử khí
độc hại và mùi trong khí thải, thu hồi các loại hơi, khí có giá trị
lẫn trong không khí hoặc khí thải. Quá trình hấp phụ được áp
dụng rất phù hợp cho những trường hợp:
o Chất khí ô nhiễm không cháy được hoặc khó đốt cháy.
o Chất khí cần khử có giá trị và cần thu hồi.
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 19
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
o Chất khí ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí thải mà các
quá trình khử khí khác không thể áp dụng được.
Quá trình hấp phụ được chia thành hấp phụ vật lý (physical
adsorption) và hấp phụ hoá học(chemisorption).

SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
nằm trong khoảng 20 - 400 kJ/g.mol. Do lượng nhiệt hấp phụ
hóa học lớn, năng lượng cần cho phản ứng giữa các phân tử
của chất bị hấp phụ với phân tử của chất hấp phụ là ít hơn
đáng kể so với năng lượng cần cho phản ứng của các chất ấy
ngay trong pha khí. Chi phí ít năng lượng cho phản ứng là cơ
sở để giải thích hiệu quả của chất xúc tác bằng bề mặt chất rắn
trong việc thúc đẩy nhanh một số quá trình hóa học trong công
nghệ hóa chất.
Một đặc điểm khác biệt quan trọng nữa của hấp phụ hóa học
so với hấp phụ vật lý là tính chất không thuận nghịch của quá
trình. Khi cần giải thoát khí đã bị hấp phụ trong quá trình hấp
phụ hóa học thì bản chất hóa học của khí bị thay đổi. Do đó
nếu muốn thu hồi khí có giá trị hoặc hoàn nguyên chất hấp
phụ để tái sử dụng thì cần chọn vật liệu hấp phụ nào có tính
chất hấp phụ vật lý là chủ yếu.
Nếu tốc độ của quá trình hấp phụ hóa học phụ thuộc vào nhiệt
độ, người ta gọi là quá trình hấp phụ hóa học kích hoạt
(activated chemisorption, tức có thể kích hoạt được). Còn nếu
quá trình hấp phụ xảy ra rất nhanh và không phụ thuộc vào
nhiệt độ, người ta gọi đó là quá trình hấp phụ hóa học không
kích hoạt (nonactivated chemisorption).
Hình 2.4: Thiết bị hấp phụ
Dòng khí thải đi vào thiết bị từ ống 1. Khi dòng khí thải đi qua
các lớp vật liệu hấp phụ 2, khí thành phần trong hỗn hợp khí
thải được bám giữ trên các bề mặt của các hạt vật liệu còn
không khí sạch được xả ra ngoài qua ống 3.
Vật liệu hấp phụ được áp dụng trong kỹ thuật xử lý khí thải có
sự phát triển bề mặt bên trong rất lớn và chúng cần phải đáp

thụ tiếp tục. Hấp thụ vật lý thường người ta sử dụng chất hấp
thụ phổ biến nhất là nước, đồng thời cả những dung dịch hữu
cơ - không điện phân, không phản ứng với khí thành phần và
dung dịch của chúng. Sử dụng nước rất hợp lý để làm sạch thể
tích lớn khí thải áp suất thấp (khí thải sản xuất công nghiệp),
bởi vì trong những thiết bị lớn khó mà tránh khỏi tổn hao
dung dịch hấp thụ, mà nước lại là chất hấp thụ rẻ, dễ kiếm.
" Hấp thụ hóa học: những phần tử bị hấp thụ sẽ tác động
tương hổ hóa học với các phần tử hoạt tính khí của chất hấp
thụ và tạo thành hỗn hợp hóa học mới. Khi này áp lực cân
bằng của khí thành phần trên bề mặt dung dịch ít hơn một
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 22
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
chút so với sự hấp thụ vật lý và nó có khả năng tách ra hoàn
toàn khỏi dòng khí thải. Khi hấp thụ hóa học có thể sử dụng
những hợp chất hóa học sau: dung dịch monoetanolamin,
dietanolamin, ammoniac, những dung dịch natri carbonat…
những phân tử của khí thành phần hòa tan trong dung dịch đi
vào phản ứng với những phân tử thành phần hoạt tính của
chất hấp thụ. Đa số các phản ứng là tỏa nhiệt và thuận nghịch,
do đó khi tăng nhiệt độ dung dịch thì hợp chất tạo thành được
phân hủy và sẽ tách thành những thành phần ban đầu.
Hình 2.5: Thiết bị hấp thụ
Thiết bị hấp thụ có chức năng tạo ra bề mặt tiếp xúc càng lớn
càng tốt giữa 2 pha khí và lỏng.
o Thiết bị hấp thụ khí độc hại bằng phương pháp rửa khí
thường là các tháp rửa khí, dòng khí thải đi vào thiết bị qua
ống 1, chất lỏng được phun thành các hạt nhỏ chuyển động
ngược với hướng chuyển động của dòng khí thải (hoặc theo

được tách ra.
" Có thể có tính bốc hơi nhỏ.
" Có những tính chất động học tốt.
" Có khả năng hoàn nguyên tốt.
" Có tính ổn định nhiệt hóa học.
" Không có tác động ăn mòn nhiều đến thiết bị.
" Có giá thành rẻ và dễ kiếm trong sản xuất công nghiệp.
o Ta thấy rằng không có chất hấp thụ nào thỏa mãn được
tất cả các yêu cầu trên nên trong mỗi trường hợp cụ thể nên
chọn chất hấp thụ thỏa mãn được những yêu cầu cơ bản.
Trong kỹ thuật xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ, nước
là loại chất hấp thụ sẵn có, giá rẻ và thuận tiện nhất. Tuy
nhiên, nước chỉ hấp thụ được một số ít loại khí độc hại, hơn
nữa mức độ hấp thụ vật lý của nước cũng bị hạn chế. Trong
nhiều trường hợp người ta phải áp dụng phương pháp hấp thụ
hóa học bằng các loại dung dịch hóa chất khác nhau tùy theo
chất độc hại cần khử.
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 24
SVTH : Trịnh Việt Đức
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ
LÝ KHÍ THẢI CHO NHÀ MÁY
3.1. Đề xuất phương án :
3.1.1. Tính toán tải lượng khí thải lò hơi :
Theo Cơ quan quản lý môi trường của Mỹ (USEAP), hệ
số ô nhiễm của các khí thải đặc trưng do đốt dầu FO (3%S)
cho trong bảng sau: (4 loại khí thải đặc trưng là SO2, NO2, CO
và bụi)
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm khi dùng dầu FO (g/1000l dầu)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status