BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC : các loại hình văn hóa kinh tế doc - Pdf 15

Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA NGỮ VĂN_VĂN HÓA HỌC

BÀI THU HOẠCH KẾT
THÚC MÔN HỌC

GVHD:TH.S NGÔ PHƯƠNG LAN
SVTH:TRẦN XUÂN HẠNH
MSSV:0911406
LỚP:VHK33
ĐÀ LẠT.05/2012
1/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
PHẦN NỘI DUNG
Câu 1.
Các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc
điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới:
1. Săn bắn
2. Hái lượm
3. Đánh cá
+ Các phương thức tìm kiếm thực phẩm.
a. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới ở thời kỳ săn
bắt, hái lượm:
Với những người săn bắt, hái lượm thường sống trong các xã hội có tổ
chức bầy đàn thì nhóm ( band) là đơn vị xã hội cơ bản. Thường thì các thành
viên của nhóm phân chia ra theo mùa thành những toán nhỏ hoặc gia đình.
Thân tộc, hôn nhân và những quan hệ khác lien kết các thành viên trong nhóm.
Những người săn bắt, hái lượm phân chia công việc theo giới và tuổi tác. Đàn
4/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Phương cách sinh kế
Hình thức tự nhiên
Hình thức kinh tế,sản xuất
Săn bắn,hái lượm,đánh cá
Chăn
nuôi
Nông
Nghiệp
dùng
quốc
Nông

trồng trọt như: (người Maasai ở Kenya và Tanzania, người Karimojong ở
Uganda – Đông Phi ). Mặc dù sinh sống trong công việc chăn nuôi nhưng ở
loại hình này lại sống chủ yếu dựa vào ngũ côc chứ không phải sản phẩm từ
động vật.
Việc phát triển chăn nuôi dựa trên giá trị thặng dư của nông nghiệp và
kết hơp với nông nghiệp, phụ thuộc vào nông nghiệp. Để có nước và và cỏ cho
gia súc vì vậy việc phát triển nông nghiệp là cần thiết và công việc chăn nuôi
không thể tách khỏi nông nghiệp.
5/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
Bằng chứng khảo cổ học ở Trung Đông cho thấy sự kết hợp giữa trồng
trọt và thuần dưỡng động vật có trước khi loại hình chăn nuôi tách ra chuyên
biệt. Trong lúc này, nông nghiệp thâm canh cần nhiều thời gian để chăm sóc
đồng ruộng, sự thay đổi cách làm nông nghiệp, đặc biệt sự phát triển của hệ
thống tưới tiêu và thâm canh tạo điều kiện cho chăn nuôi chuyên biệt
Với sự kết hợp phát triển giữa hai phương thức làm năng suất gia tăng,
từ đó dân số cũng tăng lên và mở rộng nơi ở, gia tăng sản xuất thâm canh và
giảm đất cho chăn nuôi, dẫn đến những vùng chăn thả bị đẩy lùi xa đến những
vùng đất xấu hơn.
Xã hội chăn nuôi du mục đa dạng vì khác nhau về bối cảnh môi trường,
chính trị và văn hóa. Xã hội đã có sự tích lũy nhất định từ đó dẫn đến đã co sự
phân hóa giàu nghèo thời kỳ này. Với loại hình kinh tế du mục nên xã hội lúc
này được tổ chức thành bộ lạc “cộng đồng chính trị xã hội mà thành viên ràng
buộc bởi thân tộc”, việc phân công lao động cũng dựa theo tuổi tác và giơi tính.
Các dân tộc điển hình: Nuer ở Châu Phi, al_murra của Ả Rập Saudi ;
Bedouin của Ả Rập, người Mông cổ ở Trung Á, Qashqa’I của Iran, Raikas của
Ấn Độ.
Các tiểu loại hình trong loại hình chăn nuôi:
+ Kinh tế nuôi tuần lộc ở phía Bắc

người ở đây sinh sống chử yếu bằng việc thu nhặt trái cây, mật ong, ấu trùng,
nhện, bắt cá bằng thuốc cá, săn khỉ, gà tây, lợn rừng, tê tê bằng cung tên tẩm
độc. Những sản phẩm mà họ đánh bắt được đều được chia sẻ với nhau, họ là
cộng đồng dân cư có gắn kết cao.
+ Người Cil (Chil) ở Lâm Đồng, Việt Nam : là một trong nhóm địa
phương thuộc dân tộc K’ho, tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Môn – khmer và
được xếp vào loại nhân chủng Inđônêdiên. Sống tập trung thành từng “Bon”
(làng) phân bố rãi rác trong khắp khu rừng rậm ở phía Băc tỉnh Lâm Đồng và
Nam Đắk Lắk, dọc theo các dòng suối như vùng đầu nguồn sông K’rông Knô.
7/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
Tuy được xem là nhóm địa phương của dân tộc K’ho, nhưng trong hoạt động
kinh tế người Cil chỉ biết canh tác trên rẫy (Mir)
d. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ nông
nghiệp dùng cày – nông nghiệp thâm canh – nông nghiệp công
nghiệp hóa. (intensive agriculture)
Loại hình nông nghiệp dùng cày, thâm canh, và nông nghiệp công
nghiệp hóa là hệ thống canh tác phi nông nghiệp cần nhiều sức lao động, sử
dụng đất thâm canh và liên tục.
Đặc điểm của nền nông nghiệp này đó là đã sử dụng những công cụ tiên
tiến hơn đã “dùng cày” và sử dụng sức kéo của động vật vào trong sản xuất
nông nghiệp. Khu vực canh tác là trên những cánh đồng với thời gian canh tác
lâu dài từ đó dân cư ổn định chỗ sống, định cư thành làng mạc ổn định.
Do việc sản xuất thâm canh cao, và những tiến bộ trong kỹ thuật canh
tác đã dẫn đến những tác động đến môi trường tự nhiên, để lại những hậu quả
lớn về mặt xã hội: biến đổi xã hội “mật độ dân số cao, phân tầng xã hội, trao
đổi, thủy lợi”. Từ đó đã dẫn đến hình thành một số nhà nước ở khu vực thung
lũng sông Nile, sông Indus, sông Amazon (Mayan, Aztec, Incacs) ở Trung Mỹ.
Sự phát triển nông nghiệp thâm canh gắn liền với các nền văn minh

Câu 2.
Các dân tộc trên thế giới lại thuộc về cùng một loại hình kinh tế - văn
hóa theo hai hướng tiếp cận Tiến hóa luận – Sinh thái văn hóa.
Bởi vì:
+ Tiến hóa luận : là nêu lên sự phát triển của văn hóa giống với sự phát triển
của tự nhiên. Tiến hóa luận nó tìm ra quy luật chung cho sự phát triển xã hội :
đấu tranh, cạnh tranh, thích nghi, thay đổi từ đơn giản đến phức tạp. Đây là
hình thức tiến hóa đơn tuyến. Tiến hóa luận quan tâm đến sự giống và khác
nhau. Do trình độ tư duy phát triển từ thấp cùng với việc cùng điều kiện môi
trường và trình độ phát triển lực lượng sản xuất giống nhau sẽ dẫn tới loại hình
kinh tế giống nhau và ngược lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, trình độ phát
triển lực lượng sản xuất khác nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế khác nhau.
Chẳng hạn như người Việt nằm trên khu vực nhiệt đới gió mùa nên phát triển
nông nghiệp trồng trọt cong người Mông Cổ nằm ở khu vực nắng nóng, thảo
nguyên nên phát triển nông nghiệp chăn nuôi.
- Cơ sở triết học và khoa học tự nhiên :
• Sự phát triển của khoa học khẳng định thế giới quan tiến hóa
dựa vào giả thuyết nguồn gốc vũ trụ của E.Kant đã được áp dụng
trong thiên văn học, địa chất học và đặc biệt trong lĩnh vực sinh
vật học.
• Charles Darwin nhà sinh vật học vĩ đại người Anh đã cho
rằng, sự phát triển và biến đổi của mọi sinh vật trên thế giới từ
đơn giản tới phức tạp và sự tiến hóa diễn ra không phải ngẫu
10/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
nhiên mà nó phục tùng tính quy luật phổ biến. Trong các học giả
của thuyết này phải kể đến sự đóng góp của Tylor và Morgan.Và
việc các dân tộc trên thế giới diễn ra theo quy luật của tự nhiên.


theo trình tự phát triển giống nhau và hình thành các đáp ứng tương tự
với các thách thức của môi trường. Có điều kiện tự nhiên giống nhau thì
sẽ dẫn đến nền văn hóa giống nhau. Nền tảng của thuyết này là tiến hóa
luận hay được gọi là tuyến hóa đa tuyến. Sinh thía văn hóa quan tâm đến
điều kiện môi trường giống và khác nhau, sự thích nghi với môi trường.
- Trong sinh thái văn hóa có quan điểm về tiến hóa văn hóa : là văn hóa
không đi theo một trình tự phát triển phổ quát duy nhất. Tiến hóa văn
hóa có thể phân thành vô số các hướng như là sự thích nghi với các cảnh
huống khác nhau.
=) Đó là cơ sở cho việc giải thích cho việc các dân tộc trên thế giới lại
thuộc về loại hình kinh tế-văn hóa theo hai hướng tiếp cận trên.
12/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
Câu 3.
Đời sống kinh tế của người Rục trước khi được phát hiện:
Trước khi được phát hiện người Rục không có điều kiện để sản xuất,canh tác
bằng nương rẫy.Theo một số cụ giả kể lại thì thời gian ở Trườn và ở Ròong
người Rục vẫn còn làm một ít nương rẫy,chủ yếu là giữ các loại giống mà họ
mang theo từ lâu đời như ngô,khoai,lúa,thuốc lá.Do vậy sản xuất nông nghiệp
của họ không đáp ứng về nhu cầu lương thực hàng ngày nên có thể nói toàn bộ
nhu cầu về lương thực và thực phẩm của người Rục ở trong rừng chủ yếu là
dựa vào săn bắn hái lượm.
Riêng về thực phẩm,do ở trong rừng nên người Rục không phát triển về chăn
nuôi kể cả chăn nuôi để giữ giống.Toàn bộ nguồn thực phẩm phục vụ cho đời
sống của người Rục đều do rừng cungg cấp.Có hia nguồn thực phẩm được khia
thác thường xuyên.Đó là nguồn thực phẩm trên cạn và nguồn thực phẩm dưới
nước.
Cách lý giải của tác giả là theo hướng tiếp cận tiến hóa luận
Bởi vì theo lý thuyết thì tiến hóa luận thì cùng trình độ - cùng môi trường –

trưng của người Rục, họ có những phong tục, những kiên cữ riêng của người
Rục. Nhưng từ khi phát hiện ra người Rục đến nay thì đời sống kinh tế - văn
hóa - xã hội của người Rục có những biến đổi rõ rệt. Khi phát hiện ra tộc người
Rục mọi người đã đưa họ ra khỏi rừng về định cư ở một số nơi như Cu Nhái,
Ón, Hợp Hòa…đã tạo cho người Rục một tập tục mới. Họ không còn đi săn
bắt, hái lượm mà thay vào đó là họ làm nương rẫy, chỉ cho họ lao động,chỉ học
14/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
mặc quần áo và ăn uống vệ sinh hơn. Lúc đầu một số người Rục chưa quen
thèm thức ăn trong rừng nên tìm cách trốn về rừng ăn rồi quay trở lại. Người
Rục sợ ánh nắng do sống ở trong rừng quen nên người dân phải dạy cho họ lao
động vào lúc chiều tối. Nhưng giờ người Rục đã thích nghi với điều kiện tự
nhiên nơi đây và cùng với trình độ cao hơn nên họ đã bắt đầu tham gia vào lao
động sản xuất, một số thành viên cũng đã có mặt trong Đảng, bộ máy chính trị.
Như vậy, người Rục ban đầu với lối sống nguyên thủy nhưng khi được đưa ra
khỏi môi trường tự nhiên đó đến với môi trường mới thì dần dần họ đã thích
nghi và giờ sống, ở, ăn và làm việc đã hoàn toàn phù hợp với môi trường mới
nơi họ đang sống.
Câu 4.
Trong tác phẩm “Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tai chỗ Tây
Nguyên” của Bùi Minh Đạo năm 2000.
Tác phẩm đề cập đến hướng tiếp cận lý thuyết nghiên cứu các loại hình kinh
tế - văn hóa:Sinh thái văn hóa,tác phẩm quan tâm đến môi trường tự nhiên. Các
dân tộc tại chỗ Tây Nguyên đa phần là những dân tộc ít người, sống ở những
vùng núi cao, địa hình khó đi nên các dân tộc này đã hình thành phong tục
riêng, nét văn hóa riêng của dân tộc ở Tây Nguyên. Chính điều kiện tự nhiên
đặc biệt như thế nên hình thức canh tác, trồng trọt của các dân tộc này cũng
khác biệt so với những nơi khác. Trồng trọt truyền thống nơi đây là hình thức
canh tác nương rẫy. Các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên đã dựa vào tự nhiên, hòa

xã hội của con người trên thế giới: 4
a. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới ở thời kỳ săn bắt, hái
lượm: 4
b. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ chăn nuôi
(pastoralism) 5
c. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ trồng trọt
(horticulture) 6
d. Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ nông nghiệp dùng
cày – nông nghiệp thâm canh – nông nghiệp công nghiệp hóa. (intensive
agriculture) 8
Câu 2. 10
Các dân tộc trên thế giới lại thuộc về cùng một loại hình kinh tế - văn hóa theo hai
hướng tiếp cận Tiến hóa luận – Sinh thái văn hóa 10
Câu 3 13
Đời sống kinh tế của người Rục trước khi được phát hiện: 13
Câu 4 15
16/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh
Bài thu hoạch kết thúc môn học Các loại hình Kinh tế - Văn hóa
Trong tác phẩm “Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tai chỗ Tây Nguyên” của
Bùi Minh Đạo năm 2000 15
17/17
GVHD:Ngô Phương Lan SVTH:Trần Xuân Hạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status