TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
THS. TRẦN THANH HƯƠNG
GIÁO TRÌNH:
CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2 ( TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ) TP. HỒ CHÍ MINH
6-2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
THS. TRẦN THANH HƯƠNG
-
Cơ sở quá trình sản xuất may công nghiệp
- Thiết kế trang phục I
-
Công nghệ may I
Mô tả:
-
Trang bò cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sản xuất may công nghiệp
- Những ảnh hưởng của thiết bò, vật tư, điều kiệen kỹ thuật đến công nghệ
sản xuất sản phẩm.
Mục tiêu và nội dung vắn tắt học phần:
- Mục tiêu của học phần này là: trang bò cho sinh viên kiến thức cơ bản về
quá trình công nghệ sản xuất may công nghiệp, về ảnh hưởng của điều kiện kỹ
thuật, thiết bò và vật liệu tới công nghệ gia công sản phẩm; các công đoạn quá
trình sản xuất: trải vải, chia cắt, ráp nối, tạo dáng, hoàn tất sản phẩm; nội dung,
bản chất và thông số công nghệ của các quá trình này.
-
Học phần công nghệ may II bao gồm các phần chính: Khái quát về sản
phẩm may và quá trình công nghệ may, nội dung, bản chất, thông số kỹ thuật các
công đoạn quá trình sản xuất: trải vải, cắt, ráp nối, tạo dáng, hoàn tất sản phẩm,
ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình công nghệ.
Nội dung chi tiết học phần:
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
2
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
công nghệ và quản lý so với các nước cạnh tranh.Trước tình hình này, Hiệp hội dệt may đã đề ra các
biện pháp cụ thể như sau:
-
Xây dựng Vinatex thành thương hiệu uy tín trên thò trường bằng cách mở nhiều siêu thò Vinatex
trên lãnh thổ Việt nam.
- Thành lập 2 trung tâm nguyên phụ liệu ở Thành phố Hố Chí Minh và Hà Nội, nhằm phục vụ
nhu cầu mua bán các loại nguyên phụ liệu cần thiết cho ngành may.
-
Không ngừng phát triển công tác xúc tiến thương mại, mở văn phòng đại diện ở các nước nhập
khẩu hàng may Việt nam.
-
Tìm hiểu nhu cầu thò trường và mở rộng thò phần ngành may trong và ngoài nước.
-
Liên kết các doanh nghiệp, thành lập các “công ty Mẹ con “ để có khả năng đảm nhận gia công
những đơn hàng lớn. Đây chính là phương thức hoạt động hiệu quả để giúp các doanh nghiệp đều phát
triển.
II.
CẤU TRÚC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
:
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
3
KCS
Các công đọan sản xuất
Chia cắt
Đóng kiện
Công
nghệ
Lập TCKT
Nguyên
phụ liệu
Chuẩn bò sản xuất
Tính chất
NPL
Đònh mức
NPL
Cân đối NPL
Thiết kế
Đề xuất
-
chọn
mẫu
Cắt phá
Cắt thô
Cắt tinh
–
Phối
ki ện
Nhập kho BTP
Ráp nối
i đònh hình
May chi tiết
Lắp ráp
Tạo dáng Hoàn tất
Nhiệt ẩm
đònh hình
p tạo
dáng
Tẩy
i
Bao gói
i ép
KCS
Các công đọan sản xuất
Chia cắt
Trải
Nguyên liệu
Phụ liệu
Thiết kế
chuyềnBố trí
MBPX
Bóc tập –
Phối ki ện
Nhập kho
BTP
Ráp nối
i đònh hình
phụ liệu
Chuẩn bò sản xuất
Tính chất
NPL
Đònh mức
NPL
Cân đối
NPL
Thiết kế
Đề xuất
-
chọn
mẫu
Cắt phá
Cắt thô
Cắt tinh
Đánh số
i ép
KCS
Các công đọan sản xuất
Chia cắt
:
III.3.1. Sản phẩm một lớp :gồm
-
Các chi tiết chính: là các chi tiết mà khi thay đổi kích thước của nó sẽ dẫn đến thay đổi kích cỡ
của sản phẩm.
-
Các chi tiết phụ: khi thay đổi kích thước của chi tiết, ta thấy không ảnh hưởng đến kích cỡ của
sản phẩm.
III.3.2. Sản phẩm có nhiều lớp: gồm lớp chính và các lớp lót. Mỗi lớp lại có các chi tiết chính,
các chi tiết phụ.
III.4. Điều kiện sản xuất công nghiệp may:
Quá trình sản xuất công nghiệp may được phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn công nghệ của từng
doanh nghiệp. Tuy nhiên, dù theo loại công nghệ sản xuất nào đi nữa, các doanh nghiệp may vẫn phải
dựa trên các điều kiện mang tính chất cơ sở sau để có thể triển khai tốt hoạt động quản lý:
III.4.1. Vòng tiền tệ:còn gọi là khả năng tài chính của một doanh nghiệp
-
Tăng khả năng cạnh tranh
-
Tăng hiệu quả sản xuất kinh doan
III.4.2. Tiếp thò:
-
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
- Giúp khẳng đònh thương hiệu của nhà sản xuất.
III.4.3. Khả năng sản xuất:
- Công suất thiết bò: cân đối về chi phí đầu vào, khả năng phân phối, ký kết hợp đồng gia công
- Hàng tồn kho: cần phù hợp với khả năng tiêu thụ trên thò trường thông qua kỹ thuật dự báo
III.4.4. Các yếu tố về cơ sở vật chất:
- Nhà xưởng
-
nghiệp, tạo khả năng cạnh tranh cao trên thò trường
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
6
CHƯƠNG II: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT LIỆU
I. NGUYÊN LIỆU MAY
:
Nguyên phụ liệu trong ngành may bao gồm các sản phẩm của ngành kéo sợi và ngành dệt như:
chỉ, vải, vải lót, vải dựng…. Ngoài ra, còn là sản phẩm cuả các ngành phụ thuộc khác như nút, móc, dây
kéo, thun…
Nắm được tính chất nguyên phụ liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng có hiệu quả kinh tế cao hơn
trong sản xuất, sẽ bảo quản vật liệu tốt hơn, tránh được lỗi do chất lượng của nguyên phụ liệu không
đảm bảo.
Nguyên phụ liệu may có những tính chất chung, đồng thời cũng có những tính chất riêng và
công dụng riêng. Do đó, chúng ta cần nắm vững những tính chất này để xử lý trong quá trình may
nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
I.1. Phân lọai vải
:
Vải là sản phẩm của ngành dệt và là nguyên liệu của ngành may. Vải được làm ra từ xơ, sợi theo
nhiều cách khác nhau bằng phương pháp dệt hay liên kết kỹ thuật. Người ta phân loại vải như sau:
-
Theo yêu cầu sử dụng: vải mặc ngoài, vải mặc lót, vải kỹ thuật…
-
Theo bề dày của vải: vải dầy, vải trung bình, vải mỏng… để chọn máy may thích hợp.
- Theo cấu trúc và cấu tạo của vải: dệt thoi, dệt kim, không dệt.
Vải trơn nhẵn
-
Vải xù lông: trên đầu sợi có các sợi nổi lên do vòng sợi tạo nên. Ta thường gặp ở các
dạng khăn lông, vải nhung.
-
Vải cào lông: ví dụ vải nỉ.
- Vải nhiều màu: vải sọc, vải ca rô
- Vải nhiều lớp: được dệt từ nhiều hệ sợi cùng một lúc.
-
Vải mộc: là vải lấy trực tiếp từ máy dệt, chưa qua khâu hoàn tất. Loại vải này cứng,
thấm nước kém, mặt vải không đẹp, có nhiều tạp chất. Vải thường được dùng trong các ngành công
nghiệp khác.
- Vải hoàn tất: đưa ra thò trường đã được tẩy trắng, nhuộm màu hay in hoa, hoặc cào bông.
I.2.2. Tính chất và đặc điểm của vải dệt thoi:
-
Tính co giãn của vải dệt thoi thấp do kiểu dệt của vải. Vải ổn đònh sức căng hơn, dễ
dàng cho quá trình cắt và may.
- Tính nhăn: trong quá trình sử dụng, vải dễ bò nhăn. Do đó, cần ủi phẳng mặt vải trước
khi sử dụng.
-
Mép vải dễ bò tưa sợi: sợi dọc và ngang có thể tháo ra dễ dàng. Do đó, cần phải gia công
mép vải bằng cách may gấp mép hay vắt sổ.
-
Canh sợi vải: canh sợi dọc nằm song song với chiều dải biên vải, canh sợi ngang vuông
góc với chiều dài biên vải. Canh sợi dọc được ký hiệu bởi hình mũi tên một đầu hoặc hai đầu tùy theo
tính chất vải một chiều hay hai chiều. Canh sợi dọc ít co giãn, mật độ sợi dọc lớn hơn sợi ngang. Canh
ngang co giãn nhiều, mật độ sợi ít hơn sợi dọc. Canh sợi xéo: co sức co giãn lớn nhất.
I.3. Vải dệt kim
Vải dệt kim là một sản phẩm được hình thành bởi các vòng sợi móc nối vào nhau. Hiện có hai phương
lan rách to hơn. Ngoài ra, tron quá trình dệt, nếu bò tuột mũi, sẽ bò ảnh hưởng đến hàng đan tiếp theo.
-
Tính cuộn quăn mép: mép dọc quăn về mặt trái, mép ngang quăn về mặt phải. Tính chất này
gây trở ngại trong quá trình cắt và may. Để khắc phục tình trạng này, vải sau khi dệt xong được qua
khâu đònh hình ép nóng để vải được ổn đònh.
-
Độ thoáng khí, độ xốp: độ thoáng khí là mức độ không khí xuyên qua vải trên một diện tích
nhất đònh trong một đơn vò thời gian. Vải dệt kim có độ thoáng khí, độ xốp cao hơn.
1.3.3. Các lưu ý khi cắt may hàng dệt kim:
- Trước khi trải vải: vải phải được xổ ra ở trạng thái tự do
-
Khi trải vải: không được kéo căng. Dùng kẹp giữ chặn các lớp vải để không bò xô lệch.
-
Khi cắt: các sản phẩm càng ít chi tiết càng tốt, các chi tiết càng lớn càng tốt. Do đó, khi thiết kế
mẫu cho mặt hàng dệt kim, cần chú ý đến đặc điểm này để quá trình cắt được dễ dàng.
- Khi may: sử dụng các đường may có độ co giãn cao như đường vắt sổ, mắc xích kép… Sử dụng
kim may đầu tròn để không làm đứt sợi vải dệt kim.
I.4. Các tính chất chung của vải
:
I.4.1. Tính chất hình học:
Khổ vải: là chiều rộng tấm vải. Nó được xác đònh là đường vuông góc với biên vải và được đo
từ mép biên bên này sang mép biên bên kia của cây vải. Tùy theo cách sử dụng mà ta có các khổ vải
qui đònh khác nhau sao cho khi dùng để cắt bán thành phẩm sẽ tiết kiệm được nhiều vải nhất. Người ta
thường chia 2 lọai khổ vải sau:
Loại khổ hẹp: thường có chiều rộng từ 70, 75, 80, 90 cm.
Loại khổ rộng: thường có chiều rộng từ 1,2m, 1.4m, 1.5m, 1,6m, 1,8m…
Khối lượng 1m
2
vải: (kg/m
2
Vải visco, PES: 150-160
0
C
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
9
Vải tơ tằm: 140-150
0
C
Vải acetat, PA: <140
0
C
Tính thẩm thấu: là khả năng truyền qua không khí, hơi nước, bụi, khói, các chất lỏng, các tia
phóng xạ…
Độ thẩm thấu không khí thể hiện ở lượng không khí truyền qua được 1m2 trong 1 giây. Độ thẩm
thấu không khí càng cao, vải càng thoáng.
Độ thẩm thấu hơi nước: được đặc trưng bằng khả năng truyền qua vải bằng lượn hơi nước từ môi
trường không khí có độ ẩm cao sang môi trường không khí có độ ẩm thấp. Tính chất này quan trọng đối
với vải dùng may quần áo, bít tất, giày… , là những sản phẩm rất cần độ thẩm thấu hơi nước lớn. Vải có
độ thẩm thấu hơi nước càng cao, khi mặc càng có cảm giác dễ chòu hơn. Các loại vải được dệt từ xơ có
gốc thiên nhiên như bông, tơ tằm, visco có độ thẩm thấu hơi nước cao.
Độ bền cơ học: xác đònh độ bền của vải theo chiều dọc, ngang trên máy đo cường lực để đo giá
trò của lực kéo dãn đứt vải. Các mẫu vải thử có hình chữ nhật 25 x 5 cm. Thường thì độ bền vải dọc lớn
hơn độ bền vải ngang nếu đó là loại vải đồng nhất.
Tính hao mòn do tác dụng của vi sinh: khi vận chuyển và cất giữ vải trong điều kiện không
thích hợp - nhất là môi trường ẩm ướt, vải thường bò các loại vi sinh vật phá hủy, gây ra bò mốc, mục, ố
vàng, thủng lỗ….Các loại vải có xơ gốc thiên nhiên dễ bò phá hủy hơn vải có xơ gốc tổng hợp.
- Tất cả các vật liệu cấu thành nên sản phẩm may, trừ nguyên liệu, đều được gọi là phụ liệu.
- Phụ liệu tồn tại dưới nhiều hình dạng khác nhau: dạng tấm, dạng chiếc, dạng cuộn, dạng hạt, dạng
sợi, , và được sản xuất ra bởi nhiều công nghệ khác nhau. Có thể kể một vài loại phụ liệu thường
dùng như: nút, nhãn trang trí, dây kéo, thun, mex, gòn, nút chặn,
- Phụ liệu còn bao gồm tất cả các vật liệu bao gói sản phẩm để vận chuyển chúng đến tay người tiêu
dùng: kim ghim, kẹp nhựa, bìa lưng, khoanh cổ, bướm cổ, giấy chống ẩm, dây đai nẹp nhựa, đai nẹp
sắt, băng keo dán thùng, thùng giấy, bao nylon,
- Phụ liệu có tác dụng hỗ trợ cho nguyên liệu về các mặt: tạo liên kết, tạo độ thẩm mỹ, tạo độ bền, tạo
độ cứng và làm tăng giá trò kinh tế cho một sản phẩm may.
II.2. Giới thiệu về chỉ may:
Chỉ may là loại vật liệu được sản xuất từ sợi, có thể gồm 2 hay nhiều sợi đơn hay sợi xe soắn lại với
nhau. Chỉ may dùng để ráp nối, liên kết, trang trí đònh hình các chi tiết vải để tạo thành s
ản phẩm. Chỉ
có nhiều loại tùy theo công dụng và nguyên liệu:
II.2.1 Phân loại: có nhiều cách phân loại chỉ may như sau:
- Theo thành phần xơ: bông, visco, PECO, PES, PA.
- Theo chiều dài xơ: ngắn, dài,
- Theo độ mảnh của sợi đơn: sợi to, nhỏ,
- Theo hướng xoắn: S, Z.
- Theo cấp số xe: sợi xe cấp 1, sợi xe cấp 2,
- Theo số sợi xe: xe 2 sợi, xe 3 sợi.
- Theo chiều dài sợi trên ống chỉ: ống lớn, ống nhỏ
II.2.2. Tính chất:
* Thành phần xơ: xơ PECO, xơ bông được s
ử dụng nhiều nhất. Loại chỉ bông thoát nhiệt tốt có thể làm
giảm bớt nhiệt ở kim phát sinh do ma sát trong quá trình may nhưng không bền và hay bò xơ tước, xơ
bông bay ra tắc nghẽn lỗ kim làm đứt chỉ. Xơ bông bay ra làm kẹt răng cưa và ổ chao, làm rối chỉ và
máy không chạy được bình thường. Chỉ may từ sợi tổng hợp như PES, PA bền hơn song dẫn nhiệt kém,
có thể gây ra nóng chảy xơ chỉ ở phía ngoài, làm tắc nghẽn lỗ kim, gây đứt chỉ. Để kết hợp những đặc
+ Chuẩn số của sợi đơn: ngày nay trong đơn vò tiêu chuẩn quốc tế, người ta biểu thò độ mảnh bằng
chuẩn số, với đơn vò đo là TEX. TEX được tính bằng công thức:
M(g)
T = (tex)
L(km)
Hoặc 1
T = x 10
3
N
- Như vậy, ta thấy TEX la nghòch đảo của chi số, nó biểu thò khối lượng của sợi trên một đơn vò chiều
dài. Chuẩn số càng nhỏ thì sợi càng nhỏ.
- Để biểu thò khối lượng dài sợi tổng hợp, người ta còn dùng đơn vò Denier (D). Denier là khối lượng
chiều dài của xơ, sợi có chiều dài 9000m và khối lượng 1 gam. Ta có công thức qui đổi:
D = 9 tex = 9000/N
m
= 9000/1,693N
a
- Chỉ may được xe tù nhiều sợi đơn (chỉ đó là sợi chỉ xe cấp 1) hoặc nhiều sợi xe (chỉ đó là sợi xe cấp
2).
- Chỉ may (dạng sợi xe cấp 1) thường được ký hiệu bằng 2 con số. Đó là chi số hay chuẩn số của sợi
đơn và số sợi được ghép xoắn lại với nhau. Chi số thì dùng dấu chia (/), chuẩn số thì dùng dấu nhân
(x).Ta ký hiệu chỉ như sau: 60/3, 20/3, 90/9,…. Hoặc 10x2 (tex)
* Độ mảnh đối với sợi xe (chỉ may): cứ mỗi lần chập n sợi cho một lần xe với độ co sợi sau khi xe là u,
ta có công thức để xác đònh độ mảnh như sau:
- Chuẩn số: T = T.n.100/ (100 - u)
- Chi số : N = N (100 - u) /n.100
II.2.3. Yêu cầu và cách nhận biết:
ử dụng là Visco, Poliamid (PA), Polyester (PES).
* Tính chất, yêu cầu:
- Bề mặt nhẵn, mềm mại, độ dún lớn.
- Nhẹ để không làm tăng đáng kể khối lượng của quần áo.
-
Có độ bền lớn, độ đònh hình tốt (không bò co rút)
- Có độ bền màu sắc tốt.
- Có độ thoáng khí tốt để không làm xấu tính chất cơ lý của vải ngoài.
- Không bẩn trước vải ngoài
II.4. Giới thiệu về Keo
: trong may công nghiệp, để cho sản phẩm đẹp và cứng, phẳng, ở một số chi
tiết, người ta còn sử dụng lót bên trong một loại phụ liệu gọi là Keo . Keo ngày càng được ứng dụng
rộng rãi trong công nghệ may vì nó có tác dụng rút ngắn thời gian sản xuất và nâng cao năng suất lao
động.
- Phân loại Keo: có 2 loại là mex và dựng. Mex là loại keo có phủ lớp chất nhiệt dẻo trên 1 lớp vải đế.
Dựng là loại keo không phủ chất nhiệt dẻo. Cả 2 đều có các công dụng sau:
+ Tăng độ cứng của s
ản phẩm
+ Đònh hình dáng của s
ản phẩm (tạo độ mo, độ phẳng)
+ Tăng độ bền của s
ản phẩm
+ Tăng tính thẩm mỹ của s
ản phẩm
+ Thuận lợi cho quá trình lắp ráp (tạo liên kết)
- Cấu trúc của mex: gồm vải đế và chất nhiệt dẻo
+ Vải đế: có thể làm từ vải dệt thoi, vải dệt kim hay vải không dệt.
+ Các chất nhiệt dẻo: có thể làm từ Polyetylen, Polyamid, Polyvinyl Chlorid hay Polyvinyl
acetat
-
Có nhiều loại nhãn được s
ử dụng trong ngành may như: nhãn cỡ vóc, nhãn bảo quản sử dụng,
nhãn trang trí. Mỗi loại nhãn lại có công dụng khác nhau trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, nhìn
chung, chúng hỗ trợ với nhau để hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng đúng sản phẩm và làm tăng tính
thẩm mỹ của s
ản phẩm. Các loại nhãn này được gắn vào sản phẩm bằng cách may.
II.7. Giới thiệu về phụ liệu bao gói
:
Gồm rất nhiều phụ liệu khác nhau như kim ghim, kẹp nhựa, bao nylon, thùng carton,… và nhiều
hay ít tùy theo loại s
ản phẩm. Chúng có tác dụng đònh hình, bảo quản và tăng tính thẩm mỹ cho sản
ph
ẩm. Chất lượng phụ liệu bao gói phải tốt để không ảnh hưởng xấu tới chất lượng của sản phẩm.
II. 8. Giới thiệu về thun
:
Dùng để tạo độ co giãn, độ dún cần thiết cho sản phẩm. Dây thun thường đïc may trong lưng
quần, lao áo, ngang eo, lai tay, Thun có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
Người ta thường dệt thun theo khổ có sẵn và chiều dài vô tận hay chiều dài đònh trước (bo thun). Chất
lượng thun phụ thuộc vào chất lượng của sợi cao su bên trong có độ co giãn cao và độ bền cơ học cao
hay không.
II.9. Các phụ liệu khác: nút chận , mắt cáo , dây luồn, ruyban, đăng ten,
III. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU TRONG NGÀNH MAY:
Trong một doanh nghiệp may, việc chuẩn bò nguyên phụ liệu là một công tác hết sức quan trọng
trước khi sản xuất một mã hàng. Nguyên phụ liệu không chỉ được xem là những loại vật tư cần thiết
trong quá trình sản xuất mà còn được coi là tài sản lớn của doanh nghiệp. Vì vậy, việc kiểm tra nhằm
ổn đònh chất lượng nguyên phụ liệu trước khi sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ở các
mặt sau:
- Xử lý và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý.
- Hạch toán được nguyên phụ liệu chính xác
IV.2. Sắp xếp kho nguyên phụ liệu
:
Để góp phần quản lý nguyên phụ liệu trong kho được an toàn và hợp lý, người ta phải biết cách
sắp xếp kho sao cho thật gọn gàng, khoa học và đảm bảo cấp phát thật chính xác.
Khi xếp hàng trong kho, cần lưu ý xếp sao cho có thể dễ dàng lấy được từng thứ khi cần và phải
quay vò trí của miếng giấy ghi thông tin về mỗi loại nguyên phụ liệu (dán trên từng loại hàng) ra ngoài
để có thể nhận biết khi lấy hàng.
Có 2 cách xếp kho như sau:
IV.2.1. Kiểu 1: sắp xếp kho theo chủng loại nguyên phụ liệu:
Trong kiểu này, kho được trang bò những kệ lớn có nhiều tầng bằng sắt cao gần tới nóc nhà.
Nguyên phụ liệu sẽ được xếp gọn gàng vào các khu vực riêng biệt. Thông thường, giửa khu vực để
Hàng nhập
(kho tạm
chứa )
Phá kiện
Kiểm tra số
lượng, chất
lượng
ở trên cao.
IV.2.2. Kiểu 2 : sắp xếp kho theo chủng loại mã hàng:
Kiểu xếp kho này rất đơn giản: chia diện tích kho thành nhiều phần, mỗi phần có kê các tấm pallet
dùng để chứa nguyên phụ liệu cho một mã hàng. Giữa các phần cần có lối đi để lấy hàng. Bên cạnh
đó, ở mỗi khu vực, cần cắm thêm bảng mốc ghi tên mã hàng để dễ nhận thấy khi cấp phát.
Ưu:
+ Cấp phát chính xác, không nhầm lẫn
+ Dễ kiểm tra hàng tồn kho
+ Tốn ít thời gian xếp kho
+ Đơn giản, rẻ tiền, không đòi hỏi đầu tư thiết bò.
Nhược:
+ Diện tích kho phải lớn
+ Trông kho không gọn gàng
Tùy theo điều kiện của từng doanh nghiệp mà người ta có thể chọn kiểu xếp kho sao cho phù
hợp nhất nhưng phải sử dụng thêm những biện pháp hạn chế nhược điểm để phát huy hết tác dụng của
công tác quản lý kho
Với kiểu 1, người ta thường làm những tấm bảng phân khu vực để từng mã hàng và dán lên
ngăn kệ. Bên cạnh đó, người ta còn dùng giấy màu khác nhau dán lên từng nguyên phụ liệu khác nhau
để tránh nhầm lẫn khi cấp phát và dễ dàng kiểm tra lượng hàng tồn kho.
Với kiểu 2, để trông kho đỡ bừa bộn, người ta thường đóng các vách ngăn bằng ván ép có chân
đẩy để che các khu vực chứa nguyên phụ liệu cho các mã hàng. Khi cấp phát, người ta đẩy các vách
ngăn sang một bên để cấp phát.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
16
và theo phiếu hạch toán số liệu giác sơ đồ của phòng kỹ thuật nhằm sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý,
tránh phát sinh đầu tấm.
V.7. Đối với vải đầu tấm, cần phải được kiểm tra, phân chia theo từng loại khổ, chiều dài, màu
sắc, Sau đó, làm bảng thống kê, gửi phòng kỹ thuật và có kế hoạch nhận lại số vải này về kho để có
thể quản lý và lên kế hoạch tận dụng vào việc tái sản xuất.
V.8. Đối với các loại hàng cần phải đổi như sai màu, lỗi sợi, lẹm hụt đều phải có biên bản ghi rõ
nguyên nhân sai hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại, làm cơ sở làm việc lại với khách hàng.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
17
V.9. Tất cả các phụ liệu phát sinh do quá trình phá kiện như bao bì, dây đai, giấy gói, hòm gỗ, ,
đều phải xếp gọn gàng, thống kê vào sổ sách để có thể sử dụng lại khi cần.
V.10. Tất cả các loại nguyên phụ liệu đều phải có sổ giao nhận hàng của kho. Sổ này phải ghi rõ
ràng chính xác, đầy đủ, không được tẩy xóa và phải lưu trữ để tiện việc kiểm tra theo dõi sau này.
V.11. Tất cả nguyên phụ liệu trong kho cần phải được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, đề phòng mối
mọt, chuột bọ, và phải có đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy và phòng gian bảo mật.
V.12. Các nhân viên coi kho phải làm tốt tất cả các yêu cầu, nội qui mà công ty đã đề ra và chòu sự
phúc tra của ban thanh tra khi cần
VI. CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU :
VI.1. Phá kiện
:
* Kiện hàng: là một đơn vò bao gói hàng hóa. Trong một kiện, ta có thể không xác đònh trước
được số lượng hàng trong đó, nhưng có thể chắc chắn được rằng trong một kiện hàng chỉ có một chủng
loại hàng hóa mà thôi.
Để ổn đònh độ co giãn cơ lý của nguyên liệu, đảm bảo việc đo đếm được chính xác, tất cả các
loại nguyên liệu đều phải được dỡ kiện trước 3 ngày với số lượng dự trữ 2-3 ngày. Có 2 phương pháp
dùng một trong 2 cách sau:
+ Dùng thước đo bán kính của cây vải để xác đònh chiều dài cây vải (một cách tương đối). Phương
pháp này không chính xác, đòi hỏi người thủ kho phải có nhiều kinh nghiệm, đã có quá trình kiểm
tra vải bằng cách đo nhiều lần cùng chủng loại vải với nhiều cây vải có chiều dài khác nhau để rút
ra bán kính cây vải bình quân.
+ Dùng trọng lượng để xác đònh chiều dài (cân vải): để sử dụng phương pháp này, cây vải cần có
trọng lượng riêng sai biệt không đáng kể và chiếc cân phải có độ chính xác cao. Ta tiến hành cân
1m vải, sau đó cân khối lượng của cả cây để tính ra tổng số m vải của toàn bộ cây vải.
VI.3. Kiểm tra về khổ vải
:
- Khổ vải: là khoảng cách nhỏ nhất mà ta có thể đo được giữa 2 điểm nằm trên 2 biên vải. Tuy nhiên,
trong quá trình sản xuất vải, dù sợi vải đã được ổn đònh nhiệt để bền hình dạng, nghóa là giảm độ co
xuống tối thiểu, thế nhưng, khi dệt trên máy, sợi vẫn bò căng ra ở các mức độ khác nhau (phụ thuộc vào
kiểu dệt), nên vải thành phẩm vẫn bò co giãn không đều nhau. Vì thế, biên vải thường không song song
với nhau mà có dạng gợn sóng.
- Trong sản xuất may công nghiệp, việc xác đònh chính xác khổ vải sẽ là một yếu tố rất quan trọng
giúp nhà sản xuất sử dụng hiệu quả nguyên phụ liệu và tiết kiệm nguyên phụ liệu cao. Do đó, người ta
thường chọn phương pháp đo khổ nhiều lần rồi lấy trò số trung bình.
- Để tiến hành đo, ta sử dụng thước cây để tránh sự co giãn. Thước phải đảm bảo 3 điều kiện sau:
+ Có độ chính xác cao, chữ số rõ ràng.
+ Thước phải trơn láng để đảm bảo chất lượng bề mặt của vải trong quá trình đo.
+ Chiều dài của thước đo phải lớn hơn chiều dài của khổ vải đònh đo thì khi đo mới đảm bảo độ
chính xác
- Cách đo khổ vải: đặt vải lên bàn phẳng, dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo
một lần. Tùy theo từng loại mép vải có biên trơn, xù hay lỗ kim, phải báo cáo cụ thể về kích thước
biên cho phòng kỹ thuật để có kế hoạch trừ hao khi giác sơ đồ.
+ Đối với vải in bông: phần vải được in bông, in màu là khổ thực tế.
+ Đối với vải trơn: phần khổ vải thực tế giới hạn trong 2 biên có lỗ kim hoặc keo
+ Đối với vải lưới hoặc ren: khổ vải sử dụng được là những phần ren và lưới chính (trừ biên dệt
không giống ren và lưới).
+ Những đường nhuộm song song quá to.
+ Lệch trục hoa, không đồng màu hay quá nhạt.
Lỗi trong quá trình vận chuyển, bảo quản:
+ Có lỗ thủng hay rách vải.
+ Mặt vải bò bẩn
+ Mặt vải bò co rút.
+ Gián, chuột gặm nhấm.
VI.4.3. Các phương pháp đánh dấu lỗi:
Mục đích của việc đánh dấu lỗi: để kòp thời phát hiện những chi tiết cần thay thân đổi màu sau
quá trình cắt. Với mỗi loại lỗi vải sẽ có cách xử lý khác nhau. Riêng với những đoạn vải có quá
nhiều lỗi cần phải được cắt bỏ để không ảnh hưởng đến thời gian sản xuất sau này.
Phương pháp đánh dấu lỗi: có thể dùng một trong các cách sau:
+ Dùng phấn phản màu đánh dấu trực tiếp vào chỗ có lỗi
+ Dùng decal giấy phản màu dán trực tiếp vào chỗ có lỗi
+ Dùng kim khâu khâu chỉ phản màu trực tiếp vào lỗi vải, cắt chừa đầu chỉ từ 1-2cm để làm dấu.
Tuy nhiên, ở các loại vải cao cấp, nếu dùng chỉ khâu trực tiếp vào lỗi vải, sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng của bề mặt các lớp vải liên tiếp nhau. Do đó, người ta thường khâu ở ngoài mép biên ngang
với vò trí có lỗi.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
20
VI.4.4. Các phương pháp kiểm tra vải:
- Đối với vải cuộn tròn, ta dùng máy soi vải có đèn chiếu sáng từ dưới lên, cho máy chạy chậm,
đều, cuốn vải sang trục khác để kiểm tra. Cũng có thể dùng giá thủ công có 2 trục lăn, lồng cây vải
vào 1 trục và cuốn đều vải sang trục thứ 2 để kiểm tra.
+ Với những phụ liệu có thể đo đếm dễ dàng (dây kéo, đệm vai, bo cổ, cuộn nhãn trang trí,
cuộn thun, ): ta tiến hành kiểm nghiệm mẫu khoảng 20%, nếu thấy các hộp mẫu hay cuộn mẫu đủ số
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
21
lượng, có nghóa là các hộp khác và cuộn khác cũng đủ số lượng. Sau đó, nhân tổng số hộp hay cuộn để
tính được số phụ liệu nhập về.
+ Với những phụ liệu khó đếm do quá nhỏ (nút, kim ghim, nút chận, mắt cáo, ): thường dùng
phương pháp cân khoảng 200g rồi đếm lại số lượng phụ liệu trong 200 g đó để tính được số lượng phụ
liệu nhập về theo phương pháp tính tỉ lệ thuận.
VII.4. Kiểm tra chất lượng:
+ Với các phụ liệu có khổ và chiều dài tương tự nguyên liệu: cách kiểm tra tương tự như
nguyên liệu.
+ Với các phụ liệu đơn giản, có thể kiểm tra bằng mắt thường (nhãn trang trí, nút, khoanh cổ,
bướm cổ, ): kiểm nghiệm mẫu khoảng 20%, nếu thấy đạt chất lượng, có nghóa là chất lượng của loại
phụ liệu này đạt.
+ Với các phụ liệu phải qua quá trình kiểm tra phức tạp (mex, dây kéo, dây thun, ): cần làm
các thử nghiệm như trong quá trình gia công và sử dụng, đồng thời kiểm tra độ bám dính, độ bền kéo,
thì mới có thể đánh giá được chất lượng của chúng.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
22
CHƯƠNG III:
bán thành phẩm từ kho đến phân xưởng cắt, từ phân xưởng cắt đến phân xưởng may.
- Cần kiểm tra kỹ về nguyên liệu cần dùng như: tên nguyên liệu, màu sắc, mã hàng… đúng theo
hướng dẫn của phòng kỹ thuật. Đồng thời, phải nắm rõ yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu như chiều hoa
văn, chiều tuyết, vải có tính co giãn cao, … đặc biệt là phải phân biệt được bề mặt, bề trái của vải.
- Kiểm tra kỹ để chắc chắn đã chọn đúng sơ đồ cần trải- cắt theo đúng tác nghiệp bàn cắt đã có.
Cần lưu ý: có thể trong một lô hàng có nhiều sơ đồ có chiều dài giống nhau nhưng số cỡ vóc trên sơ đồ
lại khác nhau.
- Kiểm tra an toàn lao động và kỷ luật lao động.
- Chuẩn bò giấy dùng để trải lót hoặc phân lớp trên bàn vải.
- Chiều dài bàn vải phải lớn hơn ít nhất 2 cm so với chiều dài sơ đồ.
- Khổ vải phải lớn hơn khổ sơ đồ (khổ sơ đồ = khổ vải – biên)
I.3. Nhận và kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu:
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
23
I.3.1. Nhận nguyên phụ liệu:
Để có thể sang kho nguyên phụ liệu nhận nguyên phụ liệu, phân xưởng cắt cần mang theo một
số tài liệu sau:
-
Phiếu tác nghiệp bàn cắt: trong phiếu này sẽ ghi rõ chuẩn bò cắt cho bàn vải nào, cỡ vóc, số
lượng chi tiết, khổ sơ đồ….để từ đó tính được khổ vải và chiều dài bàn vải cần có. Ngoài ra, phiếu này
còn ghi rõ các yêu cầu về mã vải, số bàn vải cần trải, số lớp vải cần trải cho từng sơ đồ…
-
Bảng tác nghiệp màu để so sánh đối chiếu số nguyên phụ liệu nhận về có phù hợp, đúng chủng
loại và đúng qui cách hay không.
-
Lệnh sản xuất
Trong cách trải vải này, các lớp vải được đặt 2 mặt phải úp vào nhau, 2 mặt trái úp vào nhau
từng đôi một, không cắt đầu bàn. Chiều của mỗi lớp vải ngược nhau.
Ưu điểm: kiểu trải này chỉ thích hợp với loại vải uni, vải hoa văn tự do; tận dụng được công
suất trải vải, thời gian trải một bàn vải nhanh; dễ gây nhầm lẫn mặt vải khi đánh số và may.
Nhược điểm: Không thích hợp với loại vải nhung, hoa văn 1 chiều; hao phí đầu bàn nhiều.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP. Ho Chi Minh