ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 1 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
phần mở đầu: Mục đích v yêu cầu
I. mục đích
Để hoàn thành và nắm vững môn học Mạng lới cấp nớc, song song
với việc học lý thuyết ở trên lớp, sinh viên phải thực hiện đồ án: Thiết kế mạng
lới cấp nớc.
Qua việc thiết kế đồ án sinh viên sẽ hiểu đợc kỹ hơn phần lý thuyết đã
học đồng thời biết vận dụng sáng tạo giữa lý thuyết và thực tế sản xuất. Đồ án
môn học bớc đầu giúp cho sinh viên làm quen và tôn trọng các tiêu chuẩn, quy
phạm hiện hành của Nhà nớc trong thiết kế công trình.
II. Yêu cầu
Trớc khi làm đồ án môn học, sinh viên cần phải nghiên cứu kỹ phần lý
thuyết đã học, các số liệu có đợc từ các đợt tham quan thực tế, thực tập, đồng
thời thu thập các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành liên quan.
Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã thu thập đợc từ lý thuyết môn
học, sinh viên có thể tự mình thiết kế đợc hoàn chỉnh mạng lới cấp nớc cho
một đô thị, khu dân c hay một khu công nghiệp.
phần 1: Những số liệu cần thiết để thiết kế
1. Số liệu quy hoạch của Khu vực thiết kế gồm:
- Bản đồ quy hoạch phát triển không gian tỷ lệ 1/5000ữ1/20000 có thể
hiện các số liệu quy hoạch chiều cao.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/5000ữ1/20000
- Các số liệu quy hoạch và tính chất xây dựng các khu dân c, các chỉ tiêu
quy hoạch đạt đợc trong đồ án quy hoạch.
2. Các số liệu để xác định nhu cầu dùng nớc về số lợng, chất lợng, áp
lực và chế độ dùng nớc của các xí nghiệp công nghiệp và các đối tợng dùng
nớc lớn khác trong đô thị.
3. Các số liệu về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của khu vực thiết
5) Phân bố sơ bộ lu lợng cho mạng lới, kiểm tra và điều chỉnh sai số áp
lực cho từng vòng và cho toàn bộ mạng lới theo điều kiện kỹ thuật cho phép để
tìm ra các thông số cho các đoạn ống nh: D, q, v, h.
6) Tính toán hệ thống vận chuyển nớc từ trạm bơm cấp II đến đầu mạng
lới, từ mạng lới đến đài nớc.
7) Xác định áp lực tự do cho các nút trên mạng lới.
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 3 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
8) Xác định chiều cao xây dựng đài nớc và cột áp công tác của máy bơm
cấp II.
9) Tính toán thiết kế một vài chi tiết cấu tạo mạng lới.
10) Khái toán kinh tế hệ thống cấp nớc.
II. thể hiện bản vẽ thiết kế
1. Yêu cầu đối với việc thể hiện bản vẽ là tuân theo các quy định về tỷ lệ,
quy cách thể hiện đã đợc ghi rõ trong tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
2. Các nội dung cần thiết phải thể hiện trên bản vẽ:
- Quy hoạch phát triển không gian trên đó có thể hiện thêm số liệu địa
hình của Khu vực thiết kế, tỷ lệ 1/5000ữ1/20000.
- Mặt bằng mạng lới cấp nớc, tỷ lệ 1/5000ữ1/20000.
- Chi tiết hoá mạng lới cấp nớc.
- Thiết kế kỹ thuật một đoạn ống cấp nớc.
- Thiết kế kỹ thuật một số công trình điển hình hoặc chi tiết lắp đặt thiết bị
trên mạng lới cấp nớc.
Phần iii. Phân bổ thời gian
- Thu thập, xác định cơ sở thiết kế: 4 tiết
- Thuyết minh tính toán: 18 tiết
- Thể hiện bản vẽ: 8 tiết
Tổng cộng: 30 tiết
- Các ngành kinh tế và xu thế phát triển của các ngành kinh tế, tầm ảnh
hởng của đô thị đối với khu vực, quốc gia.
Tóm tắt những nét chính về tính chất xây dựng và phân đợt xây dựng cũng
nh phơng hớng phát triển tơng lai của khu vực thiết kế (Dựa vào số liệu quy
hoạch).
ii. Mô tả hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật cho biết mức độ đáp ứng, mức độ hoàn thiện
của hệ thống cấp điện, thoát nớc, thông tin liên lạc và đặc biệt là hiện trạng hệ
thống cấp nớc. Để từ đó đa ra giải pháp hợp lý nhất cho từng công trình đơn vị
trong hệ thống cấp nớc.
Các số liệu về hệ thống cấp nớc hiện trạng cần thu thập là:
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 5 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
- Hình thù mạng lới và các số liệu kèm theo nh là: chiều dài, đờng
kính; vị trí các thiết bị điều khiển nh van, van xả bùn, xả khí
- Hình thức phân phối và quản lý nớc đang sử dụng.
- Tỷ lệ thất thoát nớc hiện tại.
- Quy mô và công nghệ của các công trình đơn vị trong hệ thống nh: Vị
trí và công suất trạm xử lý; Dung tích bể chứa; Vị trí và dung tích đài, chiều cao
xây dựng đài; Công suất bơm, số lợng bơm, chủng loại bơm
iii) xác định quy mô dùng nớc, công suất trạm cấp nớc, và
chế độ tiêu thụ nớc.
1. Quy mô dùng nớc
a) Lu lợng nớc sinh hoạt của các khu dân c:
i
ngii
SH
f
i
lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:06)
b) Lu lợng nớc tới cây, tới đờng:
1000
tt
t
qFn
Q =
[m
3
/ngđ]
Trong đó:
+ F
t
: Diện tích đợc tới, [m
2
]. Lấy bằng 25ữ30% tổng diện tích cây xanh,
diện tích giao thông của đô thị.
+ q
t
: Tiêu chuẩn tới, [l/m
2
.lần tới] (lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:06)
+ n: Số lần tới trên cùng một diện tích trong ngày, [lần].
c) Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp:
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 6 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
T: là thời gian làm việc của nhà máy trong một ngày, h.
Ngoài ra Q
SX
cũng có thể tính theo công thức:
1000
.Mq
Q
sx
SX
= [m
3
/ngđ]
Trong đó:
q
sx
: Lu lợng nớc cần thiết cấp cho dây chuyền để sản xuất ra 1 sản
phẩm.
M: Số lợng sản phẩm mà dây chuyền sản xuất ra trong 1 ngày hoạt động.
- Q
shcn
: Là lu lợng nớc sinh hoạt của công nhân khi làm việc tại nhà
máy:
1000
2211
qNqN
q
i
shcn
+
1
, N
2
: Số công nhân làm việc ở phân xởng toả nhiệt và phân xởng
khác tơng ứng với ca thứ i.
+ n: Số ca làm việc trong ngày của xí nghiệp.
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 7 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
(q
sh1
, q
sh2
lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:06)
- Q
ta
: Là lu lợng nớc tắm của công nhân tại xí nghiệp:
1000
2413 tata
i
ta
qNqN
q
+
= [m
3
/ca]
tắm, số lợng nhóm vòi hoa sen trong các phòng tắm của xí nghiệp thì xác định
lu lợng nớc tắm nh sau:
1000.60
.300.45
.
N
nQ
ta
= [m
3
/ngđ]
Trong đó: + 300: Tiêu chuẩn tiêu thụ nớc tính cho một nhóm vòi hoa sen, l/h.
+ 45: Thời gian tính bằng phút cho phép công nhân tắm sau khi tan ca.
+ N: Số lợng nhóm vòi hoa sen trong nhà máy
+ n: Số ca làm việc trong ngày của xí nghiệp.
2. Khi cha có số liệu cụ thể về nhà máy công nghiệp, thì sử dụng công
thức sau:
Q
CN
=q
cn
.F
cn
[m
3
/ngđ)]
+ q
cn
: Tiêu chuẩn dùng nớc công nghiệp tính cho 1 ha đất công nghiệp,
lít/ha.ngđ.
n
i
i
CTCCCTCC
qQ
1
[m
3
/ngđ]
e) Lu lợng nớc chữa cháy:
)/(
1000
.3600.3
3
ngdm
knq
Q
cc
cc
=
Trong đó: + q
cc
: Tiêu chuẩn nớc chữa cháy, l/s
+ n: Số đám cháy xảy ra đồng thời phụ thuộc vào dân số đô thị,
bậc chịu lửa của các công trình.
+ k: Hệ số phụ thuộc vào thời gian cho phép phục hồi lợng
nớc chữa cháy.
(q
cc
, n, k lấy theo tiêu chuẩn TCVN-2622:1995)
cc
(m
3
/ngđ)
c:Hệ số kể đến lợng nớc dùng cho bản thân trạm cấp nớc, c=1,05ữ1,10
3. Chế độ tiêu thụ nớc
Lập bảng thống kê lu lợng nớc tiêu thụ cho toàn đô thị theo từng giờ
trong ngày, mục đích là để xác định lu lợng tính toán cho mạng lới và quy
mô của các công trình liên quan nh: đài nớc, trạm bơm cấp II, bể chứa.
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 9 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Cần phải điều tra khảo sát hoặc phân tích số liệu tham khảo để tìm ra chế
độ tiêu thụ nớc đối với từng loại nhu cầu dùng nớc. Sau lập bảng tổng hợp sẽ
có đợc chế độ tiêu thụ nớc của toàn đô thị.
* Chế độ tiêu thụ nớc ăn uống sinh hoạt
Cần phải phân tích các điều kiện cụ thể để phân chia các đối tợng tiêu
thụ nớc ăn uống sinh hoạt thành các nhóm, mà mỗi nhóm có một đặc điểm
chung về mức sống, chế độ nghỉ ngơi và làm việc, phong tục tập quán Từ đó kết
hợp với điều kiện chung của đô thị để nghiên cứu, điều tra, khảo sát hoặc tham
khảo số liệu và đa ra chế độ tiêu thụ cho từng nhóm đối tợng. Sau đó tổng hợp
lại thành chế độ tiêu thụ nớc sinh hoạt của toàn đô thị.
Tuy nhiên nếu không có điều kiện để thực hiện theo cách trên đây thì dựa
vào hệ số không điều hoà giờ lớn nhất k
h.max
và các đặc điểm của đô thị, để đa
ra chế độ tiêu thụ nớc sinh hoạt (Số liệu tham khảo xem phụ lục I, giáo trình
Cấp nớc đô thị TS Nguyễn Ngọc Dung).
maxmax
- Nớc cấp cho công nghệ thờng có chế độ tiêu thụ ổn định, phụ thuộc
vào từng loại công nghệ.
- Nớc cấp cho sinh hoạt công nhân có chế độ thay đổi. Đối với phân
xởng toả nhiệt K
h.max
=2,5 và K
h.max
=3 đối với các phân xởng khác.
Loại phân Lu lợng nớc tiêu thụ trong từng giờ, tính bằng %Q
ca
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 10 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Thứ tự giờ trong ca xởng
1 2 3 4 5 6 7 8 Sau ca
PX toả nhiệt 6 9 12 16 10 10 12 16 9
PX khác 0 6 12 19 15 6 12 19 11
- Nớc tắm cho công nhân chỉ sử dụng trong vòng 45phút sau khi tan ca.
* Chế độ tiêu thụ nớc các công trình công cộng
Đối với những công trình công cộng có chiều cao lớn, hoặc do yêu cầu về
chất lợng nớc cao hơn chất lợng nớc sạch của hệ thống cung cấp, không thể
lấy nớc trực tiếp từ mạng lới cấp nớc, thì phải sử dụng hệ thống cấp nớc cục
bộ để cấp cho công trình. Khi đó mạng lới cấp nớc thành phố chỉ cấp nớc vào
bể chứa của công trình. Do vậy chế độ tiêu thụ nớc của công trình chính là chế
độ nớc vào bể, và nó tỷ lệ thuận với chế độ áp lực của mạng lới cấp nớc tại vị
trí lấy nớc vào bể.
Đối với công trình công cộng có điều kiện sử dụng nớc trực tiếp từ mạng
lới cấp nớc thì cần phải khảo sát, đo đếm chế độ tiêu thụ của các công trình
công cộng có tính chất tơng tự, để có đợc chế độ tiêu thụ nớc cho từng loại
+ W
cc
+ W
bt
(m
3
)
Trong đó:
+ W
cc
: Dung tích dự trữ nớc chữa cháy cho đô thị trong 3h, m
3
1000
3600.3 nq
W
cc
cc
=
(m
3
)
Trong đó: + q
cc
: Tiêu chuẩn nớc chữa cháy, l/s
+ n: Số đám cháy xảy ra đồng thời phụ thuộc vào dân số đô thị,
bậc chịu lửa của các công trình.
(q
cc
, n lấy theo tiêu chuẩn TCVN-2622:1995)
3
, có thể xác định bằng phơng pháp lập
bảng hoặc dùng biểu đồ.
+ W
cc
: Dung tích dự trữ nớc trong 10 phút đầu xảy ra hoả hoạn, m
3
* Xác định W
đh
bể chứa và đài nớc theo phơng pháp biểu đồ hoặc
phơng pháp lập bảng.
Phơng pháp biểu đồ có u điểm là trực quan, dễ chọn đợc chế độ bơm
cấp II hợp lý nhất. Tuy nhiên độ chính xác không cao, nên thờng áp dụng để
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 12 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
chọn chế độ bơm cấp II. Sau đó dùng phơng pháp lập bảng để tính chính xác
dung tích bể chứa, đài nớc.
Bảng xác định dung tích điều hoà của đài
Giờ
trong
ngày
Lu lợng
nớc tiêu thụ
(%Q
ngđ
)
Lu lợng
10-11
11-12
12-13
13-14
14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22
22-23
23-24
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 13 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Tổng
V. Lựa chọn nguồn nớc
Phân tích lựa chọn nguồn nớc. Dựa vào tài liệu thuỷ văn, địa chất thuỷ
văn, tài liệu kiểm nghiệm chất lợng nớc nguồn, tài liệu địa hình, để đánh giá
trữ lợng, chất lợng, vị trí của các nguồn nớc hiện có trong khu vực thiết kế,
nguồn bổ cập và khả năng bảo vệ nguồn. Từ đó, cùng với quy mô của hệ thống
và các nhu cầu khác về sử dụng nguồn nớc, quyết định lựa chọn nguồn. Một số
đô thị sau khi phân tích giá về trữ lợng, chất lợng không thể chọn đợc nguồn
nớc nào, thì phải nghiên cứu, tìm nguồn nớc ở các vùng phụ cận.
I. nghiên cứu Vạch tuyến mạng lới
1. Lựa chọn vị trí trạm xử lí nớc
Vị trí trạm xử lý, đài nớc có ảnh hởng rất lớn đến phơng án vạch tuyến
và kết qủa tính toán thuỷ lực mạng lới. Vậy nên cần phải nghiên cứu kỹ các
điều kiện cụ thể của khu vực thiết kế để chọn đợc vị trí hợp lí nhất cho các công
trình đó, trớc khi triển khai vạch tuyến mạng lới.
a) Vị trí trạm xử lí đối với hệ thống cấp nớc xây dựng mới:
Trong phần lý thuyết môn học đã nêu các cơ sở lý luận để chọn lựa vị trí
trạm xử lí. Tuy nhiên cần lu ý thêm một số vấn đề liên quan nh sau:
- Trạm xử lí, đài nớc nên chọn ở những khu vực đã đợc đầu t hạ tầng,
hay những khu vực thuộc kế hoạch xây dựng đợt đầu của đô thị để tránh phải
đầu t những hạng mục phụ trợ nh đờng giao thông, điện và để thuận tiện
trong xây dựng và quản lí.
- Trạm xử lí nên đặt trong hoặc gần khu vực tiêu thụ nớc lớn để giảm số
lợng ống có đờng kính lớn. ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 15 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
- Vị trí trạm xử lí liên quan nhiều đến kinh phí xây dựng, vận hành hệ
thống. Ví dụ: về mặt kỹ thuật thì càng đa trạm xử lí sâu vào trung tâm mạng
đó vị trí trạm xử lí cần đợc nghiên cứu lựa chọn dựa vào từng điều kiện cụ thể.
2. Vị trí đài nớc
Từ vị trí trạm xử lý đã xác định, định hớng các tuyến ống chính và lựa
chọn vị trí đặt đài nớc. Phần lý thuyết môn học đã đa ra các cơ sở lý luận lựa
chọn vị trí đặt đài, tuy nhiên cần lu ý một số vấn đề sau:
- Đài nớc nên đặt ở khu vực có cốt địa hình cao.
- Đài nớc nên đặt gần khu vực tiêu thụ nớc lớn.
- Khi tổng dung tích đài lớn và các khu vực tiêu thụ nớc lớn lại phân bố
rải rác, địa hình phức tạp thì có thể sử dụng sơ đồ mạng nhiều đài.
Mỗi vị trí đài sẽ tính toán xác định ra một số liệu thuỷ lực mạng lới
tơng ứng. Tức là số lợng mỗi loại đờng kính ống, chiều cao xây dựng đài, áp
lực bơm cấp II tơng ứng cho mỗi vị trí đài sẽ khác nhau. Do vậy, để chọn đợc
vị trí đài tối u nhất, cần phải phân tích đa ra một số phơng án vị trí đài, sau
đó tính toán, so sánh chọn ra phơng án vị trí đài nớc có tổng chi phí đầu t xây
dựng mạng lới, đài nớc và vận hành trạm bơm cấp II hợp lý nhất.
Ví dụ: Khi đặt đài trên gò hoặc đồi cao nhng lại nằm cách xa các tuyến
ống chính thì chiều cao xây dựng đài thấp, nhng số lợng ống dẫn vào đài lại
tăng lên.
3. Vạch tuyến mạng lới
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 18 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Ghi chú: KV1- Khu vực dân c hiện có.
KV2- Khu vực dân c theo quy hoạch mới.
+ Xây dựng mới mạng lới đờng ống truyền dẫn, đa nớc đến các khu
quy hoạch mới và các khu vực tiêu thụ hiện trạng. Với phơng án này mạng lới
cũ chỉ làm nhiệm vụ lấy nớc từ mạng truyền dẫn để phân phối cho khu vực dân
c hiện trạng với lu lợng tính toán xấp xỉ lu lợng thiết kế ban đầu. Do đó có
thể giữ nguyên hiện trạng mạng lới của những khu vực này, nếu chất lợng ống
và các thiết bị vẫn đảm bảo.
c) Trờng hợp thứ ba: Tính toán, kiểm tra mạng lới trong giờ dùng nớc
lớn nhất đồng thời xảy ra cháy.
3. Đối với sơ đồ mạng lới có đài đặt ở giữa
Trờng hợp này phải xem xét cụ thể, nếu xuất hiện biên giới cấp n
ớc
trong giờ dùng nớc nhiều nhất thì tính nh trờng hợp đài đặt đối diện. Nếu
không xuất hiện biên giới cấp nớc thì tính nh trờng hợp đài đặt đầu mạng.
iii. xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng và lập sơ
đồ tính toán thuỷ lực mạng lới
Vẽ phác thảo hình thù mạng lới theo một tỷ lệ thích hợp. Đánh số thứ tự
nút, ghi chiều dài thực của các đoạn ống (l
t
).
1) Xác định chiều dài tính toán cho các đoạn ống
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 20 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Lu lợng nớc đợc lấy ra từ mạng lới theo hình thức phân phối dọc
đờng tính cho một đơn vị chiều dài thực của các đoạn ống khác nhau trong
mạng lới có thể khác nhau. Để kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống, ngời
ta đa ra khái niệm chiều dài tính toán (l
tt
) và đợc xác định theo công thức sau:
+ l
tt
i
: Chiều dài tính toán của đoạn ống thứ i trong mạng lới, m.
l
tt
Đoạn ống 3-4 phục vụ cho hai khu vực tiêu thụ có tiêu chuẩn dùng nớc
khác nhau, khi đó đoạn ống 3-4 sẽ có hai chiều dài tính toán, có thể chọn
I
=0,5
và
II
=0,5 và: l
tt(I)
=0,5l
34
; l
tt(II)
=0,5l
34
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 21 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Đối với mỗi trờng hợp tính toán đều phải lập một sơ đồ tính toán riêng
cho mạng lới.
Sau khi chọn đợc hệ số phục vụ cho các đoạn ống, tiến hành lập bảng
thống kê chiều dài tính toán cho toàn mạng lới theo từng khu vực.
Khu vực I Khu vực II
Số TT Đoạn ống Chiều dài
thực (m)
I
Idd
;
q
II
đv
=
)./( msl
l
Q
II
tt
IIdd
+l
I
tt
, l
II
tt
: Tổng chiều dài tính toán mạng lới của khu vực I và khu vực II, [m].
+ Q
dđ-I
, Q
dđ-II
: Tổng lu lợng theo hình thức phân phối dọc đờng của khu vực I,
khu vực II, [l/s].
, Q
t.tr-II
: Tổng lu lợng nớc tiêu thụ theo hình thức lấy nớc tập
trung của khu vực I, khu vực II, [l/s].
- Lu lợng dọc đờng của đoạn ống:
q
dđ(i)
= q
I
đv
.l
I
tt(i)
+ q
I
đv
.l
I
tt(i)
(l/s)
Thống kê lu lợng dọc đờng cho từng đoạn ống của toàn mạng lới.
Khu vực I Khu vực II
STT Đoạn
ống
Chiều
dài thực
Chiều dài
tính toán
q
I
+ q
dđ(i)
: Lu lợng dọc đờng của đoạn thứ i trong số n đoạn tập trung tại
nút tính toán, [l/s].
* Thống kê lu lợng nút
TT Tên nút Các đoạn tập
trung tại nút
Lu lợng dọc
đờng (l/s)
Lu lợng
nút (l/s)
1-2
1-3
1 1
1-4
Đa các lu lợng nút và lu lợng tập trung về các nút. Điểm lấy nớc
tập trung gần nút nào thì đa về nút đó trong sơ đồ tính.
Chọn chiều dòng chảy cho các đoạn ống dựa trên cơ sở, nớc từ các điểm
cấp vào mạng trong giờ tính toán (Trạm bơm cấp II, đài nớc) đến bất kì nút tính
toán nào bằng con đờng ngắn nhất.
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 23 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trong đó: Q
ttr.đ
: Tổng lu lợng nớc của những điểm lấy nớc tập trung
trong phạm vi đài cấp, khi cha có l
tt.đ
có thể dựa vào trị số Q
đ
và các trị số lu
lợng tập trung lân cận đài mà dự đoán xem những vị trí lấy nớc tập trung nào
sẽ nằm trong vùng đài cung cấp.
q
đv
: Lu lợng đơn vị dọc đờng của khu vực tiêu thụ do đài cung cấp.
Dựa vào l
tt.đ
và những điểm lu lợng tập trung lân cận đài nớc sẽ xác
định đợc biên giới cấp nớc.
ti liệu Hớng dẫn đồ án môn học: thiết kế mạng lới cấp nớc
Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
Trang:- 24 Vietnamwater-http://moitruongnuoc.com (st)
đài nớc
Trạm bơm cấp II
2
10
341
5678
9
11 12
Trong giờ vận chuyển nớc nhiều nhất, trạm bơm vừa cấp vào mạng tiêu
thụ vừa cấp lên đài và lu lợng tiêu thụ trên toàn mạng khác với giờ dùng nớc
nhiều nhất. Do vậy lu lợng dọc đờng và lu lợng nút cũng thay đổi. Sự thay
đổi này sẽ tỷ lệ với nhu cầu dùng nớc của đô thị. Nh vậy, tất cả các trị số lu
lợng nút trong giờ vận chuyển nhiều nhất có thể xác định theo trị số lu lợng
nút tính với giờ dùng nớc nhiều nhất nhân với hệ số tỷ lệ f.
f =
21
12
trv
trv
QQ
QQ
Trong đó: Q
1
v
; Q
2
v
: Tổng lu lợng cấp vào mạng lới trong giờ dùng
nớc lớn nhất và trong giờ dùng nớc mà mạng vận chuyển nhiều nhất lên đài.
Q
1
tr
; Q
cháy bằng:
Q
v
=Q
v
max
+Q
cc
IV. Tính toán thuỷ lực mạng lới
1. Chuẩn bị số liệu
a) Phân phối sơ bộ lu lợng trong mạng lới.
Dựa vào sơ đồ tính toán mạng lới vừa lập đợc, phân phối lu lợng tính
toán sơ bộ trên các đoạn ống trong mạng lới. Đây là công việc rất quan trọng,
nếu phân phối lu lợng hợp lý sẽ giúp cho quá trình điều chỉnh sai số nhanh