Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
Luận văn
Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
khoản trích theo lương tại công ty Cổ
phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Lê Cả 1 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
MỤC LỤC Trang
Lời mở đầu………………………………………………………………………. 1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong DN
1.1.Vai trò của lao động và chi phí về lao động số trong sản xuất kinh doanh
1.1.1.Vai trò của lao động sống trong sản xuất kinh doanh
1.1.2.Chi phí lao động sống, tiền lương và các khoản trích theo lương……………………… 4
1.2. Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1. Mối quan hệ giữa lao động với quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương……. 5
1.2.2. Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương………………… 6
1.3. Nhiệm vụ và các chế độ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Nhà
nước quy định
1.3.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và c¸c khoản trích theo lương
1.3.2. Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương do nhà nước quy định
1.3.2.1. Các chế độ về tiền lương do nhà nước quy định 8
1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định ……………………… 9
1.4. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.4.1. Các hình thức tiền lương
1.4.1.1. Hình thức tiền lương theo thời gian ………………………………………………… 11
1.4.1.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm …………………………………………………… 12
1.4.1.3. Hình thức tiền lương khoán
1.4.2. Quỹ tiền lương
1.4.2.1.Khái niệm
1.4.2.2.Phân loại quỹ lương
2.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian ……………………………………………… 34
2.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm ……………………………………………… 35
2.2.1.3 Phương pháp trả lương thời gian có thưởng phạt
2.2.1.4 Phương pháp tính các khoản trích theo lương
2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần thương mại và
dịch vụ Thanh Bình
2.3.1 Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình ……… 37
2.3.2 Tài Khoản sử dụng
2.3.3 Chứng từ sử dụng ………………………………………………………………………. 38
2.3.4. Phương pháp phản ánh ……………………………………………………………… 39
2.4. Kế toán các khoản trích theo lương ……………………………………………………. 54
SVTH: Nguyễn Lê Cả 3 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyờn Tt Nghip Trng Cao ng CNTP
CHng III
Mt s ý kin nhn xột ỏnh giỏ , xut nhm b sung cụng tỏc k toỏn
tin lng v cỏc khon trớch theo lng
I. Nhận xét về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.Những u điểm 70
2. Một số hạn chế 71
II. Một số ý kiến nhằm bổ sung công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công Ty C phn thng mi v d ch v Thanh Bỡnh.
2.5. Tỡnh hỡnh qun lý v s dng lao ng 72
2.6. Cỏch tr lng cho nhõn viờn . 73
KT LUN 74
Nhận xét của đơn vị thực tập 75
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn 76
SVTH: Nguyn Lờ C 4 GVHD: Nguyn Th Hu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị truờng hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về
trc tip n li ớch kinh t ca ngi lao ng
Tin lng l mt phn sn phm xó hi c nh nc phõn phi cho ngi
lao ng mt cỏch cú k hoch, cn c vo kt qu lao ng m mi ngi cng
hin cho xó hi biu hin bng tin nú l phn thự lao lao ng tỏi sn xut sc
lao dng bự p hao phớ lao ng ca cụng nhõn viờn b ra trong quỏ trỡnh sn xut
kinh doanh.
Ngoi tin lng m bo tỏi to sc lao ng v cuc sng lõu di ca
ngi lao ng, theo ch ti chớnh hin hnh doanh nghip cũn phi vo chi phớ
sn xut kinh doanh mt b phn chi phớ cỏc khon trớch bo him xó hi, bo him
tht nghiờp, bo him y t, kinh phớ cụng on
Trong ú, BHXH c trớch lp ti tr cho trng hp cụng nhõn viờn tm
thi hay vnh vin mt sc lao ng nh: au m, thai sn, tai nn giao thụng, mt
sc ngh hu Bo him y t ti tr cho vic phũng, cha bnh v chm súc
sc khe ca ngi lao ng. Kinh phớ cụng on ch yu cho hot ng ca t
chc ca gii lao ng chm súc , bo v quyn li ca ngi lao ng.
T vai trũ, ý ngha, tm quan trng ca cụng tỏc tin lng v cỏc khon trớch theo
lng i vi ngi lao ng. Kt hp gia kin thc ó hc nh trng v qua
thi gian thc tp v cựng vi s hng dn ca cỏn b phũng k toỏn cụng ty
Cụng ty C phn thng mi v dch v Thanh Bỡnh vi kin thc hn hp ca
mỡnh, em xin chn nghiờn cu v trỡnh by chuyờn : " Ho n thi n cụng tỏc Kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty C phn thng mi v
dch v Thanh Bỡnh " lm bỏo cỏo thc tp cui khúa ca mỡnh
SVTH: Nguyn Lờ C 6 GVHD: Nguyn Th Hu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
5. Kết cấu đề tài:
Kết cấu của báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương trong các Doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình.
thù lao tương ứng với sự cống hiến sức lao động. Đó chính là tiền lương (Tiền
công).
SVTH: Nguyễn Lê Cả 8 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
Như vậy tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động
sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng
công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Các doanh nghiệp
sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao
động, là nhân tố để tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp tiền lương
phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm,
dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Nên các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao
động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốm
đau thai sản, được quyền khám chữa bệnh. Khoản này được lấy từ quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ. Các khoản này được trích trong tổng tiền lương phải trả cho người
lao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương.
1.2.Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1. Mối quan hệ giữa lao động với quản lý tiền lương và các khoản
trích theo lương
Ta đã biết lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Vì vậy, giữa quản lý lao động, quản lý tiền lương và các khoản
trích theo lương cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Quản lý lao động tốt, có hiệu quả giúp cho việc quản lý tiền lương và các
khoản trích theo lương một cách đúng đắn, chính xác, tiết kiệm chi phí, tránh tình
trạng lãng phí, giảm thiểu được chi phí lao động sống trong sản xuất kinh doanh.
Từ đó, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Cũng từ đó
nâng cao thu nhập cho người lao động, khuyến khích người lao động hăng say tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tốt, đạt hiệu quả cao,
SVTH: Nguyễn Lê Cả 10 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
kinh doanh, đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là cơ sở để đánh giá và trả
thù lao cho người lao động đúng đắn hợp lý.
Việc tổ chức lao động và quản lý lao động sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản
xuất một cách hợp lý loại trừ được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy
có tác dụng lớn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động, bên cạnh điều đó điều
quan trọng và có ý nghĩa lớn hơn là doanh nghiệp biết sử dụng ‘Yếu tố lao động’,
biết khơi dậy tiềm năng lao động trong mỗi con người làm cho họ gắn bó và cống
hiến tài năng cho doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi những người chủ doanh nghiệp
phải biết bồi dưỡng trình độ cho người lao động, quan tâm đến đời sống, điều kiện
làm việc của mỗi người trong doanh nghiệp biết khen thưởng vật chất, tinh thần
một cách thỏa đáng và phải tôn trọng con người.
Từ đó người chủ doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của quản lý lao
động. Phải đặt ra yêu cầu trong quản lý lao động. Quản lý về số lượng lao động,
chất lượng lao động, thời gian lao động… để giảm thiểu được chi phí trong quá
trình sản xuất kinh doanh và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như chúng ta đã biết trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật
chất đều không tách rời lao động, lao động là một trong ba yếu tố căn bản không
thể thiếu trong quá trình sản xuất, nhờ có lao động của con người sử dụng các tư
liệu lao động tác động lên đối tượng lao động làm cho đối tượng lao động biến đổi
thành của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Tiền lương là
biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả
cho người lao động theo thời gian khối lượng, chất lượng công việc mà người lao
động đã cống hiến, nó là yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm sáng tạo
ra.
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốm
đau, thai sản, được quyền khám chữa bệnh. Khoản này được lấy từ qũy BHXH,
BHYT, KPCĐ. Các khoản này được trích trên tổng tiền lương phải trả cho người
lao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương.
SVTH: Nguyễn Lê Cả 12 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
nhằm khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả công việc.
Chế độ quy định về tiền lương làm thêm giờ, thêm ca làm thêm trong các
ngày nghỉ theo chế độ quy định cho người lao động cũng tính vào quỹ tiền lương,
tiền lương trả thêm cụ thể như sau:
Tiền lương trả thêm giờ = Tiền lương giờ thực tế trả * tỷ lệ % lương được trả
thêm* số giờ làm thêm
Mức lương trả thêm do nhà nước quy định :
-bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường .
-bằng 200% nếu làm thêm vào ngày cuối tuần .
-bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ.
Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm ngoài hưởng lương theo thời
gian còn phải thêm ít nhất 30%theo lương thực tế cho người lao động .
1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định
trên tổng số quỹ lương cơ bản các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát
sinh trong tháng.
Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xã
hội 22%
Trong đó:
16% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp thay cho người lao động được
tính vào chi phí kinh doanh.
6% còn lại do người lao động góp và được tính trừ vào thu nhập người lao
động.
Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
- Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định
trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành 4,5%
1.4. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo
lương
1.4.1. Các hình thức tiền lương
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ
quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức sau:
1.4.1.1. Hình thức tiền lương theo thời gian
Là hình thức tìên lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công
nhân viên, người làm công. Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương
theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. Các hình thức trả
lương theo thời gian bao gồm:
- Lương tháng:
Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao
động để tính lương phải trả.
Lương phải mức lương tối thiểu*(hệ số lương+phụ cấp) *số ngày lv thực
trả trong =
tháng số ngày lv trong tháng(22 ngày) tế trong tháng
- Lương tuần:
Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn
định mang tính chất thời vụ.
Tiền lương tháng*12 tháng
Lương tuần =
số tuần làm việc theo chế độ
- Lương ngày:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp
SVTH: Nguyễn Lê Cả 15 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,
móc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động
gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng
quan tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng
kết quả lao động của người lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,
công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những
chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,
thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,
không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào
mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng.
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích
theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định.
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu
phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,
hăng say lao động.
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ
theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo
tỉ lệ luỹ tiến. Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ
thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm.
SVTH: Nguyễn Lê Cả 17 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
1.4.1.3. Hình thức tiền lương khoán
Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với
công việc đó cho tới khi hoàn thành.
1.4.2. Quỹ tiền lương
1.4.2.1.Khái niệm
cứ để tính lương và phân bổ chi phí cho các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
để tính giá thành từng loại sản phẩm sản xuất, thì đơn vị cần tính được thời gian lao
động thực tế của tổng người và thời gian tổng cộng của bộ phận trên cơ sở bảng
chấm công được theo dõi tại các bộ phận.
Số liệu từ bảng chấm công được kế toán làm căn cứ vào bảng tính lương và
thanh toán tiền lương cho các bộ phận, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích
theo lương.
1.5.1.3. Hạch toán kết quả lao động
Kết quả lao động được thể hiện bằng hiện vật là các sản phẩm sản xuất được
hoặc các biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm đối với các sản phẩm được
khoán gọn cho các đơn vị nhận thầu khoán và cũng có thể là thời gian lao động trên
các bảng chấm công. Hạch toán kết quả lao động vừa là cơ sở để tính năng suất lao
động, lương cho các bộ phận công việc cụ thể, đồng thời hạch toán kết quả lao
động là cơ sở để tính được giá thành thực tế của các sản phẩm làm ra và so với giá
thành định mức và kế hoạch.
1.5.2. Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao
động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:
mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
SVTH: Nguyễn Lê Cả 19 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
mẫu số 07-LĐTL: Phiếu báo giờ làm thêm
mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng làm khoán
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và lao
động thuê ngoài .
* Kết cấu tài khoản 334:
Bên nợ:
-các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoản
khác đã trả , đã chi , đã ứng trước cho công nhân viên .
-các khoản khấu trừ vào tiền lương ,tiền công của công nhân viên .
-kết chuyển số tiền công nhân viên chưa nhận :
Bên có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người lao
động trong kỳ.
SDĐK:
- Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kì .
- các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả,
phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
SDCK:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả,
còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất các biệt phản ánh
số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác cho cán bộ công nhân viên.
SVTH: Nguyễn Lê Cả 21 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
1.6.1.2. Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phải trả,
phải nộp cho các tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế và các khoản trích theo lương và khấu trừ vàog lương của toàn doanh nghiệp
và phản ánh giá trị thừa chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý.
* Kết cấu tài khoản 338:
Bên nợ
Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và
khoản điều chỉnh vào cuối niên độ.
Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và
khoản điều chỉnh cuối niên độ.
Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627: Chí phí sản xuất chung
+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tổng hợp
tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT,
KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức lương quy định
của chế độ. Việc tổng hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH”.
Trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán lập hàng tháng trên cơ
sở Bảng thanh toán tiền lương đã lập theo các tổ, đội sản xuất, các phòng ban quản
lý, các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ mức trích
trước tiền lương nghỉ phép
SVTH: Nguyễn Lê Cả 23 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng CNTP
Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương kế toán phân loại và tổng hợp tiền
lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: Lương trả trực
tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồng thời có phân
biệt tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp để tổng hợp số liệu ghi
vào cột có tài khoản 334 “Phải trả người lao động” vào các dòng phù hợp.
Căn cứ vào tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, Trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán tính và ghi số
Ứng, thanh toán lương và các
khoản khác cho người lao động
BHXH phải trả người lao động
Các khoản khấu trừ vào lương và
TK 111, 112
Trả lương thưởng cho người LĐ
Thuế GTGT (nếu có)
Bằng sản phẩm hàng hóa
Lương phải trả người LĐ