ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHỈ TỪ BÔNG potx - Pdf 15


Bộ khoa học và công nghệ
Viện Kinh tế Kỹ thuật Dệt May Báo cáo tóm tắt tổng kết dự án:

hoàn thiện công nghệ sản xuất
chỉ khâu ne60/3 từ bông việt nam Chủ nhiệm đề tài : Ts. Nguyễn Văn Thông
Cơ quan chủ trì đề tài : viện kinh tế kỹ thuật dệt may

3 KS. Trần Đức Vợng
4. KS. Phạm Khánh Toàn
5 KS. Phạm Mỹ Hải
6 KS. Đặng Quốc Tú
7 Bùi Thái Nam
8 Nguyễn Chí Dũng
9 Trần Mạnh Cờng

Thủ trởng cơ quan chủ trì dự án
Mục lục
Nội dung Trang
Phần mở đầu 1
tóm tắt nội dung dự án 3
1. Các nội dung chính của dự án 3
2. Chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm tạo ra 3
3. Cách tiếp cận và giải pháp công nghệ của dự án 3
4. Các kết quả chủ yếu đạt đợc 6
Tài liệu tham khảo 8 Mục lục
Nội dung Trang
Phần mở đầu 1
tóm tắt nội dung dự án 3
1. Hoàn thiện dây chuyền kéo sợi bông Ne60 công suất 35 tấn/năm 7
2. Lựa chọn nguyên liệu xơ bông kéo sợi Ne60 để sản xuất chỉ may Ne60/3 8
3. Hoàn thiện công nghệ kéo sợi chi số Ne60 từ bông Việt Nam 18
4. Hoàn thiện công nghệ sản xuất chỉ may Ne60/3 31
5. Tính hiệu quả kinh tế 45
Kết luận 47

Nội đã chỉ ra rằng: Trên dây chuyền hoàn tất hiện tại của nhà máy cần thiết phải
hoàn thiện một số công đoạn nh, nấu tẩy, làm bóng để nâng cao chất lợng chỉ
may, nhất là các chỉ tiêu độ bóng, độ bền và giảm lợng tiêu hao hoá chất trong
xử lý hoàn tất, từ đó cho phép giảm giá thành và giảm thiểu lợng hoá chất d ra
môi tr
ờng. Chơng trình hợp tác cũng chỉ ra sự cần thiết phải phát triển mặt
hàng chỉ may bông Ne60/3
Trong đề tài độc lập cấp Nhà nớc giai đoạn 1998 - 2000, Viện đã nghiên
cứu công nghệ kéo sợi bông chải kỹ Ne40 - Ne50 từ bông Việt Nam và ứng dụng
trong việc sản xuất chỉ thêu, chỉ móc và chỉ may rất hiệu quả. Kết quả của các đề

2
tài nghiên cứu về bông Việt Nam cho thấy: mặc dù cha sản xuất thơng mại
các giống bông nhóm xơ dài, nhng Công ty bông Việt Nam đã sản xuất đợc
một số giống bông ( nh L18, VN20,VN15 v.v ) thuộc nhóm xơ trung bình
nhng có chiều dài xơ tơng đơng với chiều dài xơ của bông xơ thuộc nhóm xơ
dài. Bông xơ của các giống bông này có thể kéo đợc sợi Ne 60 để làm chỉ may
nếu có công nghệ kéo sợi phù hợp. Các kết quả nghiên cứu ban đầu trong việc
xây dựng công nghệ tạo sợi bông Ne60 và ứng dụng cho sản xuất chỉ may Ne
60/3 của đề tài độc lập cấp nhà nớc đã đợc các doanh nghiệp May đánh giá
cao, đồng thời cũng chỉ ra các yêu cầu cần hoàn thiện về độ bền, lỗi ngoại quan
để cho phép chỉ bông Việt Nam Ne 60/3 có thể thay thế chỉ bông nhập ngoại. Để
có thể sản xuất đợc chỉ bông Ne60/3 có chất lợng tơng đơng chỉ nhập ngoại,
nhiệm vụ quan trọng nhất là phải sản xuất đợc sợi bông Ne60 có chất lợng đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật của sợi làm chỉ. Các kết quả sản xuất sợi bông chi số cao
Ne 60 và sự hợp tác giữa Viện và nhà máy Chỉ khâu trong việc hoàn thiện công
nghệ hoàn tất chỉ cho phép tạo ra mặt hàng mới chỉ bông Ne60/3 từ bông Việt
Nam.
Mục tiêu của dự án:
Dự án: "Hoàn thiện công nghệ sản xuất chỉ khâu 60/3 từ bông Việt


Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất
lợng chủ yếu

Đơn vị
đo
Cần đạt
Trong
nớc
Thế giới

Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7
I.1 Sợi bông Ne 60/1
- Chi số
- Cv chi số
- Độ bền
- Cv độ bền
- Độ săn
- Cv độ săn
- Hớng xoắn
- Độ đều U
- Điểm mỏng / 1000m
- Điểm dày / 1000m
- Điểm kết

Ne
%
gl
%

< 200

60 1
2
> 155
< 8,5
1100
< 5
S
12
45
< 150
< 200

I.2 Chỉ bông Ne 60/3
- Chi số
- Cv chi số
- Độ bền
- Cv độ bền
- Độ săn
- Cv độ săn
- Hớng xoắn
- Lỗi n
g
oại
q
uan trên
1000m
+ Lỗi không qua kim
+ Lỗi qua kim

20 0,5
2,2
> 660
< 8,5
960
< 4,5
Z

14
18 4
Chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm tạo ra
Hai sản phẩm chính của dự án là sợi bông Ne 60 và chỉ may bông Ne 60/3.
Chỉ tiêu chất lợng của hai sản phẩm này đã đợc giới thiệu trong bảng 1. Mức
chất lợng của cột "trong nớc" là chỉ tiêu chất lợng đã đạt đợc trong đề tài
độc lập cấp Nhà nớc. Mức chất lợng ở cột "cần đạt" là mức chất lợng tơng
đơng ở cột "thế giới" - là chất lợng của sản phẩm nhập ngoại từ chỉ may bông
Ne 60/3 nhập từ Hàn Quốc và Nhật Bản.
Cách tiếp cận và giải pháp công nghệ của dự án:
Sản phẩm sợi sản xuất trong dự án thử nghiệm thực hiện theo công nghệ đã
xác định đợc từ kết quả nghiên cứu của đề tài độc lập cấp Nhà nớc, đồng thời
có sự hoàn thiện bổ sung về thiết bị và các thông số công nghệ cho phù hợp với
đặc điểm của bông xơ Việt Nam còn hạn chế về chỉ tiêu độ mảnh và độ bền.
Cách tổ chức triển khai dự án:
Trong quá trình thực hiện dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Viện Kinh tế
kỹ thuật dệt may ( cơ quan chủ trì dự án) với Viện nghiên cứu và phát triển cây
bông; với nhà máy chỉ khâu Hà Nội trong việc hoàn thiện công nghệ làm bóng
chỉ may và công ty dệt Nam Định trong việc hoàn thiện công nghệ kéo sợi bông


6
B. Kết quả của dự án
I. Hoàn thiện dây chuyền kéo sợi bông ne60 công suất 35 tấn/năm:
ở thời điểm bắt đầu thực hiện dự án, Viện kinh tế kỹ thuật dệt may có 01
xởng thực nghiệm kéo sợi cha đồng bộ, gồm các thiết bị sau:
Công đoạn Số máy Chi số
Nm
Thành
tiền
(1000 đ)
NSTT công
đoạn
tấn/năm
Nhận xét cân
đối năng lực
(so với máy con)
Máy cung
bông (Đức)
01 0,0025 2.389.000 250 D năng lực
Chải thô
02 0,26 1.487.000 108 D năng lực
Cuộn cúi
01 0,0175 410.000 756 D năng lực

01
(50 cọc)
102 238.000 62 D năng lực
Tổng cộng 7.937.000 Để hoàn thiện dây chuyền kéo sợi bông có khả năng kéo sợi Ne60 công suất
35.000 tấn/năm, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chất lợng sợi Ne 60 nh đã ký
trong hợp đồng, Viện Kinh tế kỹ thuật Dệt may đã đầu t bổ sung:
+ 01 máy ghép trị giá : 654 triệu VNĐ
( do hãng Rieter hỗ trợ thiết bị với năng lực 110 tấn /năm)
+ 03 máy sợi con (1248 cọc) trị giá : 1. 633 triệu VNĐ
( NSTT 29 tấn/năm )
Tổng cộng : 2. 287 triệu VNĐ.

Trong thực tế do kinh phí ngân sách của dự án chuyển về Viện quá chậm ( vào
tháng 8/2003), nên để đảm bảo việc triển khai dự án, ngay trong năm 2002 viện
đã triển khai việc đầu t bổ sung thiết bị bằng các nguồn vốn khác, kinh phí

7
ngân sách của dự án đợc sử dụng cho việc mua nguyên liệu và triển khai các
hạng mục nh trong thuyết minh dự án.
Nh vậy, trong quá trình triển khai dự án, Viện Kinh tế kỹ thuật Dệt may
đã đầu t bổ sung hoàn thiện dây chuyền kéo sợi bông chải kỹ công suất 120 tấn/
năm, trong đó năng lực kéo sợi bông chải kỹ Ne60 là 35 tấn / năm, đáp ứng yêu
cầu của dự án
II. Lựa chọn nguyên liệu xơ bông kéo sợi ne60 để sản xuất chỉ
khâu ne60/3 :
2.1 Giới thiệu sơ bộ về chỉ khâu bông :
Chỉ khâu đóng vai trò chính trong công đoạn may để biến vải thành sản phẩm

- Môđun cao
- Các tính chất ma sát đồng đều
- Khả năng chịu nhiệt tốt
- Bền với ma sát

Hình 1 : Đồ thị sức căng điển hình của chỉ may trên
*Độ bền cao là yêu cầu cơ bản . Trên hình 1 là đồ thị sức căng tác dụng
vào chỉ trên trong một chu kỳ tạo mũi may. Ta có thể thấy ba đỉnh sức căng - tại
khoảng 135
0
, khi vòng sợi đang uốn tròn qua thoi và chỉ đang quay ngợc lại, tại
khoảng 210
0
khi mũi may đang sắp hoàn thành và tại khoảng 300
0
khi chỉ đổi
hớng lần thứ hai. Đỉnh sức căng cao nhất xảy ra trong khi mũi may đang sắp
hoàn thành, do vậy yêu cầu chỉ có độ bền tối thiểu mà dới giá trị ấy sẽ không
đủ bền để kéo chặt mũi may lại. Độ dày của vải và mật độ mũi may cùng với tốc
độ của máy khâu đều ảnh hởng đến giá trị sức căng tối đa.
*Độ bền tơng đối cao cho phép dùng chỉ mảnh hơn. Chỉ mảnh hơn làm
đờng may đỡ lộ hơn và tránh bị vặn xoắn vải và sau đó làm vặn đờng may, và
điều này đặc biệt hữu ích khi may vải mỏng dệt chặt nh vải từ sợi microfibre.
Hình 2 chỉ ra một số đờng cong ứng suất - biến dạng của một số loại chỉ khâu.
Ta có thể thấy rằng polyester và nylon có độ bền tơng đối rất tốt

9Hình 2: Đồ thị lực kéo - tỷ lệ giãn dài

ổn định tạo nên một vòng sợi gần giống chỉ bông trong hình 3a.
*Các yêu cầu về masat của chỉ khâu : Tất cả các chỉ khâu đều yêu cầu
hoàn tất bôi trơn nếu muốn may đợc tốt. Chất bôi trơn có thể cung cấp các tính
chất masat ổn định để mỗi mũi may đợc tạo nên bằng các đoạn chỉ dài bằng
nhau và mỗi mũi may đợc kéo chặt nh nhau. Trong mỗi chu kỳ may, tốc độ
của chỉ trên các bề mặt máy khác nhau, có thể thay đổi từ vài trăm mét/phút tới
2.500 m/ph. Yêu cầu kiểm soát đợc cả ma sát động và ma sát tĩnh, ma sát
không đợc quá cao dễ gây đứt chỉ, và không quá thấp có thể không kiểm soát
đợc chỉ.
Chất bôi trơn có khả năng làm giảm tổn thơng trên chỉ trong khi may.
Chất đó phải nằm đều trên chỉ. Nếu chất bôi trơn không đều thì sẽ dẫn đờng
may cân bằng không đều cùng với độ đứt chỉ cao. Việc bôi trơn chỉ đều đặn là
quan trọng nhất khi muốn kiểm soát sức căng chính. Các chất bôi trơn dùng cho
chỉ khâu bông dựa trên sáp và mỡ dễ hấp phụ lên trên bề mặt của xơ bông để tạo
ra kết quả thích hợp. Các loại chất bôi trơn này không thật thích hợp cho chỉ tổng
hợp.

11
Xơ tổng hợp có một số khó khăn do khả năng hấp thụ ẩm kém và có xu
hớng tạo điện tích tĩnh. Khó khăn này đã vợt qua bằng cách tạo ra một hỗn
hợp bôi trơn có chứa các hợp chất silicôn và sáp tổng hợp. Ngoài ra cùng thiết kế
các phơng pháp đặc biệt để đa chất bôi trơn vào chỉ để thích hợp cho xơ tổng
hợp.
Khả năng chịu nhiệt tốt là một yêu cầu rất quan trọng cho chỉ khâu Chỉ
bông có u điểm về mặt này, có thể hoạt động ở nhiệt độ kim tới 400
0
C. Nhiệt
độ của kim trong khi may phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của vải đangmay, tốc
độ của máy khâu và loại kim đang dùng. Hình 4 chỉ ra nhiệt độ điển hình mà
kim đạt đợc trong khi may.

nhất và mảnh nhất và chiếm khoảng 8% sản lợng bông thế giới
Trên thế giới, chủng bông G. Bardense đợc trồng chủ yếu tại Mỹ với tên
gọi bông Pima, tại Ai Cập, ấn Độ và một vài nớc Trung á thuộc Cộng đồng các
quốc gia độc lập (CIS). Xơ bông thuộc chủng G. Bardense trồng tại các nớc CIS
đợc bán ra với tên gọi là bông xơ mảnh
Việc phân loại bông theo chiều dài staple và lĩnh vực sử dụng cho thấy chỉ
may là mặt hàng cao cấp nhất đợc sản xuất từ bông trong ngành dệt. Trớc đây,
chỉ may bông chỉ đợc sản xuất một cách hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu
nghiêm ngặt đề ra khi sử dụng các loại bông siêu dài với các giống bông quen
thuộc nh Pima, Ai Cập hoặc bông xơ mảnh. Hiện nay, do việc phát triển nhiều
giống bông mới và yêu cầu kinh tế trong giảm gía thành của chỉ bông mà một số
yêu cầu về chất lợng chỉ may đã thay đổi.
Theo tiêu chuẩn phân cấp bông GOST 3279 -76 bông xơ mảnh dùng để sản
xuất chỉ khâu Ne 60 phải là bông cấp O hoặc cấp I có chỉ tiêu chất lợng sau:
- Chiều dài phẩm chất (mm) : 34 -35
- Độ bền xơ đơn ( CN/xơ ) : 3,9- 4,2
- Hệ số độ chín : 1,8 - 2,0

13

Tiêu chuẩn bông xơ của ấn Độ ( đo trên hệ thống HVI) để kéo sợi Ne60
với các loại xơ thô và xơ mịn nêu trong bảng 1:
Bảng 1: Tiêu chuẩn xơ bông kéo sợi Ne60
Loại xơ Chỉ số sợi
CSP
Chiều dài2.5%
( mm)
Chiều dài
50%(mm)
Độ bền

14
thiết bị kéo sợi . Đợt 1 sử dụng bông xơ L18. Đợt 2 sử dụng bông xơ mảnh CIS.
Kết quả kiểm tra chất lợng bông của cả hai đợt đợc giới thiệu trong bảng 2:
Bảng 2 : Chất lợng xơ bông thử nghiệm
TT Chỉ tiêu Đơn vị L18 VN Xơ mảnh CIS
Chiều dài chủ thể mm 30,86 30,96
Chiều dài phẩm chất mm 33,81 35,44
Cơ số % 41,51 33,97
Độ đều 1281 1050
Tỉ lệ xơ ngắn 16,0mm
% 6,58 7,1
1
Tỉ lệ xơ ngắn 12,7mm
% 4,21 5,9
Chiều dài 2,5 % mm 29,72 29,92 2
Độ đều (UR) % 53,7 54,6
Độ bền G/xơ 3,9 4,21 3

Độ bền tơng đối G/tex 26,35 32,38
Phần trăm xơ chín % 87,6 85,90
Tỉ lệ độ chín ( MAT) 0,978 0,977
4
Hệ số độ chín 1,78 1,86
5 Tỷ lệ tạp % 3,18 4,79
6 Độ ẩm % 9,0 9,0
7 Giá trị Micronaire
àg/inch
4,1 3,7
8 Chi số m/g 6738 7656
Từ các kết quả thí nghiệm, sử dụng công thức của GS. A.N. Xôlôviép để

- Độ bền xơ đơn (cN)
L
pc
- Độ dài phẩm chất của xơ bông (mm)
T
s
- Độ mảnh của sợi (tex)

15
T
x
- Độ mảnh của xơ (tex)
H
o
- Độ không đều riêng của sợi (chải kỹ = 3,5 - 4,0)
- Hệ số đặc trng trạng thái thiết bị (0,85 - 1,1)
k - Hệ số hiệu chỉnh độ săn (xác định theo hiệu số giữa hệ số săn thực
tế
T
và hệ số săn tới hạn
TKp
)
Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác và đảm bảo tính khoa học, có thể dự báo
chất lợng sợi qua công thức tính chỉ số độ bền tơng đối của sợi đơn CSP
(Count lea Strength Product) của SITRA (ấn độ).
Đối với sợi chải kỹ :
[]

2340
17
2300
(CSP chuẩn đợc lấy từ Tiêu chuẩn cho nhà máy sợi - Hiệp hội nghiên
cứu Dệt nam ấn độ.)

16
Từ kết quả tính toán cho thấy, cả hai nguyên liệu đều có thể kéo sợi
Ne60/1 cho chỉ khâu. Tuy nhiên, nguyên liệu bông xơ dài CIS sẽ có chất lợng
tốt hơn . Việc xác định chất lợng bông xơ đáp ứng yêu cầu kéo sợi Ne60 chỉ
hoàn thành sau khi hoàn thiện công nghệ kéo sơi Ne60
Trong giai đoạn II: Viện kinh tế kỹ thuật dệt may hợp tác với Viện nghiên
cứu và phát triển bông Việt Nam để phát triển các giống bông mới để kéo sợi
Ne60 với các chỉ tiêu chủ yếu :
+ Chiều dài 2,5% : > 29 - 31 mm
+ Độ mảnh (Mic) : 3,4 - 3,7
+ Độ bền tơng đối (g/tex): > 29 -32
Bảng 4: Chất lợng của các giống bông xơ năm 2005
TT
Tên giống
Chiều
dài 2,5%
(mm)
Hệ số
độ
đều
(%)
Chỉ số

ngắn

1 VN04-5-M1 31,83 46,8 5,1 23,6 5,10 3,43 0,98 85,9
2 VN04-5-M2 32,31 46,1 4,8 23,0 4,80 3,36 0,99 86,6
3 VN04-5-M3 32,76 46,8 4,4 22,0 4,40 3,41 1,00 87,1
4 VN04-5-M4 32,70 46,4 5,0 22,3 5,00 3,36 0,98 85,8
Trung bình 32,40 46,5 4,8 22,7 4,80 3,39 0,99 86,3 1,8
* Ghi chú: - Chiều dài, độ đều, chỉ số xơ ngắn đo trên thiết bị Fibrograph 730
- Độ bền, độ giãn đo trên thiết bị Stelometer M154
- Độ mảnh, độ chín, hệ số độ chín đo trên thiết bị Micromat
Niên vụ bông 2003 - 2004, do ảnh hởng của thời tiết , nắng nóng kéo dài
khiến diện tích bông bị sụt giảm nghiêm trọng, chất lợng xơ thí nghiệm giảm

17
đáng kể không đáp ứng yêu cầu chất lợng cho việc kéo sợi Ne60 để sản xuất
chỉ may Ne60/3 , tiến độ triển khai dự án cũng bị ảnh hởng. Vụ bông đầu năm
2005, Viện nghiên cứu và phát triển bông Việt Nam đã phát triển các giống bông
xơ VN04-3, Vn04-4, Vn04-5 tại trung tâm thực nghiệm và sản xuất giống cây
trồng. Chất lợng xơ của các giống nêu trong bảng 4:
Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống bông xơ VN04-3, VN04-4, VN04-5 đều
đáp ứng các tiêu chuẩn của xơ bông kéo sợi Ne60( Xem bảng1 số liệu tham
khảo về các tính chất của xơ bông để kéo sợi chi số Ne60/1 của Hiệp hội nghiên
cứu Dệt May ấn độ )
iIi. Hoàn thiện công nghệ kéo sợi chi số Ne60/1 cho bông việt nam
3.1 Quy trình công nghệ kéo sợi Ne60/1 :
Quy trình kéo sợi chi số Ne60/1 cho bông Việt Nam chủ yếu vẫn dựa vào
kết quả nghiên cứu của đề tài độc lập cấp Nhà nớc:
Cung bông

Chải thô

Ghép sơ bộ

a/ Việc điều chỉnh các cự ly nh thanh mui với thùng lớn, cự ly trục gai với
thùng lớn để phù hợp với chiều dài xơ bông ( Chủ yếu phải nới rộng cự ly)
b/Điều chỉnh giảm tốc độ trục gai khi gia công xơ dài để giảm tổn thơng xơ.
Chọn tỉ số tốc độ giữa thùng lớn với trục gai ( V
tl
, V
tg
) là 1,7.
3.1.3 Công đoạn máy chải kỹ:
Bông Việt nam có độ bền thấp hơn, để cải thiện độ bền cho sợi đồng thời cũng
tăng độ đều cho cúi nên điều chỉnh bông rơi chảy kỹ ở 16 -18% tùy theo chất
lợng xơ. Mật độ kim lợc chải giảm từ 28 kim/cm xuống 26 kim/cm. Cự ly suốt
bộ kéo dài xơ tăng lên tùy thuộc chiều dài xơ (2-3mm). Tăng lực ép bộ kéo dài
để khắc phục độ đồng đều thấp, xơ bông Viêt nam tuy thô hơn bông ngoại (11%)
nhng độ bền lại kém hơn ( 7-8%)Vận tốc chải của trục chải có thể lấy 1,7 m/s
không có sự tổn thơng xơ
3.1.4 Công đoạn ghép:
Tăng lực ép suốt trên do xơ Việt Nam thô và ngắn hơn xơ ngoại: suốt I và suốt
II- 440 N, suốt III- 320 N, suốt IV- 220N. Giảm tốc độ ra cúi xuống tới 350
m/ph do xơ Việt Nam kém bền.
3.1.5 Công đoạn máy sợi con
Giảm bội số kéo dài khu sau tới 1,14 để giảm độ không đều thân sợi. Tăng độ
mềm suốt cao su trớc từ 68 xuống 63 độ Shore, suốt sau từ 73 xuống 68 độ
Shore. Lực ép suốt giảm từ 2,5 tới 2,2 bar. Tăng độ săn từ 1050 tới 1200 x/m để
tăng độ bền và giảm độ xù lông của sợi do xơ bông Việt Nam có chiều dài ngắn
và kém bền. Để giảm độ xù lông sợi, đã thực hiện thay biên dạng khuyên từ dạng
EMT sang dạng EM .
3.2 Các thông số công nghệ kéo sợi Ne60/1
:
Để hoàn thiện công nghệ kéo sợi Ne 60 từ bông Việt Nam, đã tiến hành

- Tốc độ trục cuộn bông 12 Vg/phút
- Tốc độ ra bông 8,3 m/phút
- Tốc độ tay đánh 900Vg/phút
- Tốc độ quạt 1100 Vg/phút
- Trọng lợng quả bông 20 kg
- Chiều dài quả bông 50,4 m
- Chi số quả bông Nm 0,002
2. Máy chải thô - Lashmir (LC300)
+ Thông số công nghệ:
- Chi số vào Nm 0,0025
- Chi số ra Nm 0,25
- Tốc độ thùng con 30 v/ph
- Tốc độ thùng lớn 430 v/ph
- Tốc độ trục gai 1100 v/ph
- Tốc độ mui 240mm/ph
- Bông rơi 5-6 %
+ Cự ly các bộ phận công tác ( mm):
- Trục gai - bàn đa bông 0,55
- Trục gai - dao gạt bụt 0,3
- Trục gai - Thùng lớn 0,25
- Mui - thùng to 0,35 - 0,3 - 0,25 - 0,3
- Ghi dới - thùng to 0,5 -1,2 -2,5

20
- Bản thép sau trên - thùng to 0,7
- Bản thép sau dới - thùng to 0,63
- Bản thép trớc trên - thùng to 0,85
- Bản thép trớc dới - thùng to 20 - 25 - 30 - 15
- Thùng to - thùng con 0,12
- Thùng con - trục bóc 0,25

- Đờng kính suốt kim loại 40 - 32
- Mật độ lợc 26 kim/cm
+ Cự ly các bộ phận công tác:
- Cự ly bề mặt suốt 5 mm
- Mép hàm cặp trên - kim chải 0,6 mm
- Mép hàm cặp dới - suốt phân ly 9,5 mm
- Trục đa bông - đờng nén suốt 50 mm
- Lợc trên - suốt phân ly dới 1,5 mm
- Lợc trên - suốt phân ly trên 1,0 mm
- Đờng nén trục đa bông - hàm cặp trên 7 mm
- Cự ly suốt dới 1 và 2 10
" 2 và 3 20
6. Ghép băng I - Lashmir Ldo/6
+ Thông số công nghệ:
- Chi số vào Nm 0,25
- Chi số ra Nm 0,25
- Số mối ghép 8 mối
- BSKD 8
- Cự ly tâm suốt 40,5 - 40
- Tốc độ ra cúi 350 m/ph
- Cự ly tâm suốt 43 - 43
7. Ghép băng II - Lashmir ldo/6
+ Thông số công nghệ:
- Chi số vào Nm 0,25
- Chi số ra Nm 0,25
- Số mối ghép 8 mối
- BSKD 8
- Cự ly tâm suốt 43 - 43
- Tốc độ ra cúi 350 m/ph
8. Máy sợi thô - Lashmir Lf1400


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status