Luận văn: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
 
MAI PHỤNG CHIÊU
TP.H
ồ Chí Minh – Năm 2011
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA
QU
Ỹ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
TRÊN TH
Ị TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VI
ỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
 
MAI PHỤNG CHIÊU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN THỊ THÙY LINH
TP.H
ồ Chí Minh – Năm 2011
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
ĐẦU TƯ CHỨ
NG KHOÁN TRÊN
TH
Ị TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VI
ỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã s
ố : 60.31.12

1.1.4.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn 7
1.1.4.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động 8
1.1.4.4 Một số loại hình quỹ đầu tư khác 9
1.2 Cơ chế hoạt động của quỹ đầu tư. 10
1.2.1 Nghiệp vụ của quỹ đầu tư 12
1.2.1.1Huy động vốn từ nhà đầu tư 12
1.2.1.2 Đa dạng hóa danh mục đầu tư 15
1.2.2 Cách thức đầu tư vào quỹ đầu tư 15
1.2.2.1Nhận diện rủi ro khi đầu tư vào quỹ 15
1.2.2.2 Quy trình đầu tư vào quỹ 17
1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư 18
1.4 Thực tiễn phát triển mô hình quỹ đầu tư trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam 19
1.4.1 Phát triển quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán Mỹ 19
1.4.2 Phát triển quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán Singapore 20
1.4.3 Phát triển quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán Trung Quốc 22
1.4.4 Phát triển quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán Hàn Quốc 23
1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 27
2.1 Đánh giá tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam, cơ sở cho sự
hình thành và phát triển của ngành công nghiệp quỹ ở Việt Nam .27
2.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam .27
2.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam 32
2.2 Thực trạng về tình hình hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường
chứng khoán Việt Nam 34
2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình hoạt động của các Công ty Quản lý Quỹ và Quỹ Đầu
Tư Chứng khoán trong nước 34
2.2.2 Phân tích hoạt động của một số Công ty Quản lý Quỹ và Quỹ Đầu Tư Chứng

Tài liệu tham khảo 75
Phụ lục 01 76
Phụ lục 02 77
Phụ lục 03 79
Phụ lục 04 82
Phụ lục 05 85
Phụ lục 06 86
Phụ lục 07 87
Phụ lục 08 88
Phụ lục 09 89
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TTCK Thị trường chứng khoán
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước
QĐT Quỹ đầu tư
NĐT Nhà đầu tư
NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
CCQ Chứng chỉ quỹ đầu tư
SGDCK Sở Giao Dịch Chứng Khoán
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
CTQLQ Công ty quản lý quỹ
CTCK Công ty chứng khoán
IPO Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Initial Public Offering)
OTC Thị trường giao dịch phi tập trung (Over the Counter)
VN-Index Chỉ số giá cổ phiếu tại SGDCK TPHCM
NYSE Sở giao dịch chứng khoán New York (New York Stock Exchange)
NASDAQ
Hiệp hội quốc gia của người mua bán chứng khoán có bảng giá được điện
tử hóa (National Association of Securities Dealers Automated Quotations)
NAV
Giá trị tài sản rò

Tổ chức xây dựng các chỉ số chứng khoán cho các thị trường quốc gia và
quốc tế, bao gồm các nước phát triển, đang phát triển và cả chỉ số cho các
khu vực của FTSE (Financial Time Stock Exchange)
FII Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FII (Foreign Indirect Investment)
FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Phân lo

i qu

đ

u tư
Hình 1.2 Mô hình quỹ đầu tư
Hình 1.3 Quy trình phát hành và niêm yết CCQ
Hình 1.4 Cách thức phát hành CCQ
Hình 2
.
1
Cơ c

u danh m

c đ

u tư theo ngành (%NAV) c

a VF1
Hình 2.2 Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF4

n 2000
-
2010
Bảng 2.3 Báo cáo NAV của VF1 qua các năm 2004-2010
Bảng 2.4 Báo cáo NAV của VF4 qua các năm 2008-2010
Bảng 2.5 Tóm lược Quỹ đầu tư nước ngoài giai đoạn 1990-2002
Bảng 2.6 Biến động NAV của VOF giai đoạn 2007-03/2011
Bảng 2.7 Thống kê hoạt động một số loại quỹ tại Việt Nam
Bảng 3.1 Lộ trình phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2011-2020
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 Thống kê mã chứng khoán niêm yết (2000-2010)
Bi

u đ

2.2
So sánh NAV c

a CCQ VF1 so v

i VN
-
Index
Biểu đồ 2.3 Phân bổ tài sản (%NAV) của VF1
Biểu đồ 2.4 Phân bổ tài sản (%NAV) của VF4
Biểu đồ 2.5 So sánh NAV của CCQ VFA so với VN-Index
Biểu đồ 2.6 Phân bổ tài sản theo chiến lược đầu tư (%NAV) của VFA
Biểu đồ 2.7 Phân bổ tài sản của PRUBF1 tại ngày 31/12/2010
Biểu đồ 2.8 So sánh NAV trên mỗi đơn vị quỹ và thị giá mỗi đơn vị quỹ PRUBF1
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu danh mục của VOF tính đến 31/03/2011

cho các hoạt động đầu tư và góp phần tạo sự ổn định cho thị trường, mà ở đó quỹ đóng
vai trò là một định chế tài chính tập hợp các NĐT nhỏ lẻ đầu tư một cách tốt nhất và
chuyên nghiệp nhất vào TTCK. Tuy nhiên, nếu so với quy mô phát triển của thị trường
hiện nay thì sự đóng góp này vẫn còn khá khiêm tốn, hạn chế.
Hiện nay, tổng giá trị vốn hóa của thị trường đạt gần 740.000 tỷ đồng, chiếm hơn
37% GDP. Tổng số vốn của các quỹ đại chúng đang quản lý chỉ chiếm khoảng 4% tổng
giá trị vốn hóa. Ở những thị trường phát triển thì các quỹ đóng vai trò “dẫn dắt” thị
trường, nhưng lại chưa đúng với thị trường mới nổi như ở Việt Nam, khi NĐT cá nhân
chiếm đa số. Do đó, cần thiết phải nâng cao vai trò của ngành quản lý quỹ tại thị trường
Việt Nam trước tiên từ bản thân nội tại của CTQLQ và sau đó là sự hỗ trợ từ các cơ quan
quản lý và công chúng. Các cơ quan quản lý phải luôn cải tổ khung pháp lý phù hợp,
theo kịp xu hướng phát triển của thị trường và có định hướng phát triển lâu dài nhằm hỗ
trợ thị trường quỹ có điều kiện phát triển và đa dạng hóa sản phẩm của mình đáp ứng
được yêu cầu của các NĐT trong và ngoài nước, hướng đến quá trình quốc tế hóa các
hoạt động đầu tư của quỹ.
Do vai trò quan trọng của QĐT mà việc đánh giá lại quá trình hình thành, hoàn
thiện và phát triển các QĐT có ý nghĩa quan trọng giúp TTCK đi vào quỹ đạo đầu tư
chuyên nghiệp và bắt nhịp đi chung của TTCK toàn cầu. Với ý nghĩa đó, tôi đã chọn đề
tài “Đánh giá hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt
Nam” làm ý tưởng cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn đưa ra những đóng góp chính như sau:
Điểm qua một số biến động của TTCK Việt Nam trong thời gian qua. Đánh
giá những thành tựu và hạn chế của hoạt động đầu tư trên TTCK, qua đó cần thiết có sự
ra đời của những tổ chức đầu tư chuyên nghiệp.
Phân tích vai trò của các QĐT, qua đó thấy được sự cần thiết phát triển và mở
rộng mô hình này nhằm tăng tính ổn định cho TTCK.
Đánh giá hoạt động của các QĐT, trình bày thành tựu của quỹ, đồng thời chỉ
ra các hạn chế tồn tại để tìm giải pháp khắc phục và hoàn thiện.

Chương 1 : Tổng quan về quỹ đầu tư chứng khoán.
Chương 2 : Tình hình hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3 : Giải pháp phát triển quỹ đầu tư chứng khoán.
Phần cuối : Kết luận và các phụ lục đính kèm.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
1.1 Cơ sở lý luận chung về quỹ đầu tư :
1.1.1 Khái niệm về quỹ đầu tư :
Theo định nghĩa của Cadogan Financials thì QĐT là một định chế tài chính phi
ngân hàng, trung gian giữa người có vốn (thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn thông tin khác
nhau) và người cần vốn (sử dụng các khoản tiền đó để đầu tư vào các tài sản khác nhau
thông qua công cụ cổ phiếu, trái phiếu và tiền tệ). Tất cả các khoản đầu tư này đều được
quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi CTQLQ, ngân hàng giám sát và các cơ quan thẩm
quyền khác.
Theo định nghĩa của Luật Công Ty Đầu Tư 1940 của Mỹ thì QĐT là các tổ chức
tài chính được quản lý chặt chẽ và phải tuân theo các điều luật và quy chế của Liên bang và
các tiểu bang.
Theo định nghĩa Luật Chứng Khoán của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 thì QĐT chứng khoán là quỹ
hình thành từ vốn góp của NĐT với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng
khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó NĐT không có quyền
kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
Khi tham gia vào quỹ, các NĐT sẽ nhận được CCQ là loại chứng khoán do
CTQLQ đại diện phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT đối với tài sản
hoặc vốn của quỹ theo tỷ lệ tương ứng với số đơn vị quỹ của NĐT đó trong vốn điều lệ quỹ.
1.1.2 Nguồn gốc hình thành quỹ đầu tư :
QĐT có nguồn gốc từ Châu Âu, khởi thủy ở Hà Lan từ giữa thế kỷ 19, đến nửa cuối
thế kỷ 19 thì được du nhập sang Anh. Mặc dù có nguồn gốc từ Châu Âu nhưng Mỹ mới là
nơi các QĐT phát triển mạnh nhất. QĐT đầu tiên chính thức xuất hiện ở Mỹ vào năm 1924,

Đa dạng hoá danh mục đầu tư – phân tán rủi ro:
Việc phân tán rủi ro đối với một khoản tiền khiêm tốn sẽ vấp phải vấn đề trị giá
của các chứng khoán trong danh mục đầu tư, nhất là các chứng khoán được niêm yết trên sở
giao dịch thường được giao dịch theo lô chẵn. Các khoản vốn nhỏ ấy tuy vậy lại có thể phân
tán rủi ro một cách dễ dàng khi chúng được tập trung lại trong một QĐT. Khi đó tất cả các
NĐT dù lớn hay nhỏ đều được tham gia chung vào mọi dự án đầu tư của quỹ, cùng chia sẻ
rủi ro và lợi nhuận.
Tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý và đầu tư:
QĐT gồm các nhà tư vấn đầu tư chuyên nghiệp, có trình độ và kiến thức chuyên
sâu, nguồn thông tin đa dạng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với các NĐT riêng lẻ.
6
Giảm thiểu chi phí do lợi ích về quy mô:
Các chi phí về thông tin, chi phí hành chính, trở ngại lớn đối với các NĐT riêng lẻ
sẽ giảm thiểu khi được xử lý tập trung. Quỹ với tư cách là NĐT lớn luôn nhận được các ưu
đãi về chi phí giao dịch cũng như dễ tiếp cận với các dự án hơn.
Tăng tính thanh khoản cho tài sản đầu tư:
Việc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt với chi phí thấp nhất trong thời gian ngắn
nhất luôn là tiêu chí hàng đầu đối với mỗi NĐT. Chứng chỉ QĐT chính là một loại chứng
khoán, do vậy, người đầu tư hoàn toàn có thể mua bán nó trên TTCK hoặc bán lại cho bản
thân quỹ (nếu là QĐT dạng mở).
Thuận tiện cho người đầu tư:
Người đầu tư có thể mua hoặc bán chứng chỉ QĐT trực tiếp hoặc thông qua môi
giới, trung gian. Việc mua bán có thể thông qua thư tín, điện thoại hay hệ thống mạng máy
tính. Các NĐT có thể thoả thuận với quỹ để tái đầu tư tự động (automatic reinvestment)
hoặc phân chia lợi nhuận theo từng thời kỳ. NĐT còn được quỹ cung cấp các dịch vụ như
thông tin và tư vấn.
1.1.3.3 Hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp:
Nhận được nguồn vốn với chi phí huy động thấp: Việc tiếp cận các nguồn vốn tiết
kiệm nhỏ từ các cá nhân qua hệ thống ngân hàng luôn phải đối phó với những thủ tục rườm
rà (đảm bảo khoản vay với các chứng từ tài chính và tài sản …). Thông qua QĐT, việc huy

Quỹ đóng :
Đây là hình thức quỹ phát hành CCQ một lần duy nhất khi tiến hành huy động
vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/CCQ khi NĐT có nhu cầu bán
lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay
đóng quỹ), các CCQ sẽ được niêm yết trên TTCK. Các NĐT có thể mua hoặc bán để thu hồi
Nguồn vốn huy
động
Cấu trúc vận
động
Đối tượng
đ

u tư
Cơ cấu tổ chức &
Qu
ản lý hoạt động
QUỸ ĐẦU TƯ

QĐT đại
chúng.
 QĐT thành
viên.

QĐT dạng
đóng.
 QĐT dạng
mở.

QĐT chứng
khoán.

nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản
trị kinh doanh khác. Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam vì theo quy định của
UBCKNN, QĐT không có tư cách pháp nhân.
Quỹ đầu tư dạng hợp đồng :
Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư. Khác với mô hình QĐT dạng công ty, mô
hình này QĐT không phải là pháp nhân. CTQLQ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy
động vốn, thực hiện đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ. Bên cạnh đó,
ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa CTQLQ và
ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và
nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của
các NĐT. NĐT là những người góp vốn vào quỹ nhưng không phải là cổ đông như mô hình
NĐT dạng công ty và ủy thác việc đầu tư cho CTQLQ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao
nhất từ khoản vốn đóng góp của họ.
9
1.1.4.4 Một số loại hình quỹ đầu tư khác:
Các QĐT dưới đây rất phổ biến ở các nước phát triển trên thế giới, tuy nhiên vẫn
chưa phổ biến hoặc chưa được phép thành lập theo Luật chứng khoán Việt Nam:
Quỹ tương hỗ (mutual fund):
Quỹ tương hỗ là định chế phát hành cổ phiếu ra công chúng và dùng số tiền thu
được để lập một danh mục đầu tư vào các loại chứng khoán. Cổ đông của quỹ tương hỗ
chấp nhận mọi rủi ro và lợi tức mà quỹ có được từ danh mục đầu tư đó. Nếu giá trị của danh
mục đầu tư tăng, cổ đông sẽ được lợi và ngược lại. Và đa phần các quỹ tương hỗ là quỹ
dạng mở.
Các bước cơ bản khi tạo dựng quỹ: quỹ quyết định các phương pháp luận đầu tư
 phát hành bản cáo bạch  bán CCQ. Có ba loại quỹ tương hỗ:
- Quỹ cổ phiếu: còn được gọi là quỹ cổ phiếu, đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu
- Quỹ trái phiếu: đầu tư chủ yếu vào trái phiếu doanh nghiệp hoặc trái phiếu
chính phủ.
- Quỹ thị trường tiền tệ: thực hiện các khoản đầu tư ngắn hạn để ấn định giá trị
mỗi cổ phiếu ở giá 1$.

Ngoài quỹ ETF chuyên đầu tư theo chỉ số còn có 2 loại quỹ ETF khác đó là Quỹ
Đầu Tư Chỉ Số Hàng Hóa đầu tư vào một số hàng hóa nhất định như vàng, dầu mỏ hoặc
một rổ các hàng hóa bằng cách nắm giữ thực sự loại hàng hóa đó hoặc dùng các hợp đồng
tương lai và Quỹ ETF quản lý chủ động (Actively managed ETFs), loại quỹ ETF này mới ra
đời từ năm 2008 ở Mỹ và vẫn chưa phổ biến trên thế giới.
1.2 Cơ chế hoạt động của quỹ đầu tư :
Dù QĐT được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng về cơ bản các trung
gian hoạt động theo cơ chế có các bên liên quan tham gia như: CTQLQ, ngân hàng giám sát,
công ty kiểm toán, NĐT, các tổ chức cung cấp các dịch vụ khác,
Hình 1.2 - Mô hình quỹ đầu tư
11
Công Ty Quản Lý Quỹ: do UBCKNN cấp phép thành lập nhằm huy động vốn thành
lập và quản lý QĐT, danh mục đầu tư chứng khoán theo như cáo bạch. CTQLQ chịu trách
nhiệm báo cáo hoạt động của QĐT cho UBCKNN. Như vậy, CTQLQ đóng vai trò quan
trọng trong hoạt động của quỹ, thực hiện chức năng về quản lý vốn tài sản thông qua việc
đầu tư theo danh mục đầu tư hiệu quả nhất làm gia tăng giá trị của QĐT. Các chức năng
chính bao gồm:
- Quản lý QĐT:
+ Huy động và quản lý vốn tài sản.
+ Tập trung đầu tư theo danh mục đầu tư.
+ Quản lý đầu tư chuyên nghiệp.
- Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính:
+ Thực hiện việc tư vấn đầu tư và tư vấn về quản trị cho các khách hàng.
+ Hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa các khoản đầu tư thông qua công cụ tài chính.
+ Tối ưu hóa các nguồn vốn cho các NĐT.
- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thị trường, phân tích các giá trị tài chính, giá trị
đầu tư và hỗ trợ cho các hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính như đã nêu trên.
Ngân hàng giám sát thực hiện việc kiểm tra, bảo quản, lưu ký tài sản của QĐT và
giám sát CTQLQ nhằm bảo vệ lợi ích của NĐT, đồng thời tính toán giá trị tài sản ròng của
quỹ (NAV) và công bố ra công chúng; giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố ra

CTQLQ trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày diễn ra Đại hội NĐT đầu tiên phải tiến
hành hoàn tất hồ sơ đề nghị niêm yết CCQ đến SGDCK.
Phát hành CCQ và niêm yết tại nước ngoài :
Vốn cho QĐT được huy động từ nước ngoài dưới các hình thức sau:
- Lập Quỹ tại Việt Nam theo Luật Chứng Khoán và chào bán toàn bộ CCQ cho
NĐTNN.
- Lập Quỹ ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, niêm yết CCQ trên SGDCK ở
nước ngoài. Huy động vốn dưới hình thức này cần đáp ứng các điều kiện sau:
Có quyết định thông qua việc huy động vốn ở nước ngoài và phương án sử dụng
vốn thu được của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty.
Có phương án phát hành nêu rõ quốc gia và loại hình NĐT mà công ty dự kiến
thực hiện chào bán CCQ đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ
sở hữu công ty phê duyệt, chấp thuận. Phương án phát hành và phương án đầu tư phần vốn
huy động phải phù hợp với các quy định pháp luật. Trong trường hợp này, CTQLQ tối thiểu
mười (10) ngày trước khi gửi Hồ sơ đăng ký chào bán CCQ, Hồ sơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ
13
đăng ký niêm yết CCQ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phải gửi cho UBCKNN
các tài liệu: bản sao hợp lệ của Hồ sơ đăng ký chào bán, Hồ sơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đăng
ký niêm yết CCQ đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chấp thuận; cùng với bản
sao hợp lệ Giấy chứng nhận chào bán CCQ, Giấy đăng ký lập Quỹ, Giấy chấp thuận niêm
yết CCQ hoặc các tài liệu tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Sau
khi hoàn tất phát hành CCQ và niêm yết CCQ ở nước ngoài thì trong vòng 10 ngày phải gửi
toàn bộ hồ sơ liên quan theo quy định của pháp luật và yêu cầu của UBCKNN.
Ngoài ra, phải đáp ứng các điều kiện chào bán, thành lập Quỹ và niêm yết CCQ
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi CTQLQ dự kiến chào bán để huy
động vốn và niêm yết CCQ.
Hình 1.3 - Quy trình phát hành và niêm yết CCQ
Luật Chứng Khoán năm 2006 của Việt Nam chỉ mới quy định cách thức huy động
vốn cho quỹ đại chúng dạng đóng và quỹ thành viên, tuy nhiên quỹ tương hỗ có thể dùng
bất kỳ phương pháp nào để bán cổ phiếu của mình ra công chúng. Sau đây là một số phương

CÁC TỔ CHỨC
TRUNG GIAN
PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ QUỸ
NHÀ ĐẦU TƯ
BÁN CHỨNG CHỈ QUỸ
BÁN TRỰC TIẾP CHỨNG CHỈ QUỸ
15
1.2.1.2 Đa dạng hóa danh mục đầu tư :
Cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ đóng được CTQLQ thiết lập trên cơ sở các điều
khoản đã quy định rõ tại Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch để đa dạng hóa danh mục đầu tư
nhằm giảm thiểu rủi ro. Quỹ đóng được phép đầu tư vào các loại tài sản tài chính như sau:
- Cổ phiếu của công ty đại chúng.
- Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu công ty.
- Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng chỉ tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tín
phiếu kho bạc và thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ ngày phát hành không quá một
(01) năm.
- Các loại tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật và được Đại hội
NĐT chấp thuận bằng văn bản.
Đa dạng hóa là một kỹ thuật quản lý rủi ro kết hợp và tiếp cận đầu tư, Công ty
đầu tư được đánh giá là đa dạng hóa theo Luật Công Ty Đầu Tư năm 1940 của Mỹ là đáp
ứng được yêu cầu 75-5-10 như sau:
75% tổng tài sản phải được đầu tư vào chứng khoán công ty, không phải của
chính Công ty đầu tư hay chi nhánh của nó. Tiền mặt và các khoản đầu tư tương đương tiền
(chứng khoán chính phủ ngắn hạn và chứng khoán trên thị trường tiền tệ) được tính một
phần của yêu cầu đầu tu 75% ngoài công ty.
Không được đầu tư quá 5% tổng tài sản của quỹ vào một công ty cổ phần.
Công ty đầu tư không được đầu tư quá 10% số cổ phiếu thường có quyền bầu cử
của một công ty cổ phần.
1.2.2 Cách thức đầu tư vào quỹ đầu tư:
1.2.2.1Nhận diện rủi ro khi đầu tư vào quỹ:

chính, ngân hàng và chứng khoán, chế độ kế toán quản lý quỹ,
Rủi ro xung đột lợi ích: CTQLQ cũng sẽ gặp phải những xung đột nhất định về
lợi ích giữa các QĐT và các sản phẩm tài chính khác do CTQLQ điều hành. Rủi ro này
thuộc dạng rủi ro không hệ thống, có thể kiểm soát được.
Rủi ro về tiến độ giải ngân: Quá trình phân bổ tài sản của quỹ vào các công ty
đã niêm yết hoặc chưa niêm yết sẽ phụ thuộc nhiều vào tiến độ thực hiện của cổ phần hóa,
quyết định chấp thuận được niêm yết của các công ty theo chính sách của Chính phủ và Nhà
nước. Do vậy, NĐT cũng cần quan tâm đến khả năng xảy ra đối với rủi ro về tiến độ giải
ngân của quỹ.
Rủi ro giảm sút giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ: Rủi ro này phát sinh chủ
yếu do sự giảm giá của các loại cổ phiếu trên thị trường phi tập trung (OTC) và cổ phiếu
17
niêm yết trên TTCK mà quỹ đầu tư. Khi đó, NAV của Quỹ sẽ bị giảm sút và ảnh hưởng trực
tiếp đến thị giá của CCQ trên thị trường.
NĐT cần xác định rõ chiến lược đầu tư, mức độ chấp nhận rủi ro, chi phí và
những quy định khác được nêu rõ trong Bản cáo bạch & Điều lệ tổ chức và hoạt động của
quỹ trước khi quyết định đầu tư vào quỹ.
1.2.2.2 Quy trình đầu tư vào quỹ:
Đối với Quỹ được phát hành lần đầu ra công chúng:
Trong thời gian Quỹ được CTQLQ phát hành lần đầu ra công chúng, NĐT có
nguyện vọng tham gia góp vốn vào Quỹ thực hiện theo các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu :
NĐT cần nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan đến Quỹ như: Giấy phép lập
QĐT chứng khoán & phát hành CCQ đầu tư ra công chúng, Bản cáo bạch của QĐT, Điều lệ
quỹ của QĐT.
Bước 2: Nhận tư vấn
NĐT sẽ được tư vấn trực tiếp tại CTQLQ, tại công ty chứng khoán hoặc tại các
đại lý phân phối được chỉ định.
Bước 3: Đăng ký tham gia đầu tư
NĐT điền các thông tin cần thiết vào phiếu đăng ký mua CCQ do CTQLQ phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status