BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ
PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC) LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các đồ thị
Danh mục các hình vẽ
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận vấn đề 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XHTD DOANH NGHIỆP TẠI CÁC
ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
1.1. Tổng quan chung về xếp hạng tín dụng 6
1.1.1. Khái niệm về xếp hạng tín dụng 6
1.1.2. Vai trò của xếp hạng tín dụng 7
1.1.2.1. Đối với các TCTD 7
1.1.2.2. Đối với các đối tượng khác 8
1.1.3. Dữ liệu cơ sở của hệ thống XHTD theo Basel II (Internal Rating Based –
IRB) 9
1.1.4. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 11
1.1.5. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 12
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến XHTD Doanh nghiệp 13
1.1.7. Mối quan hệ giữa XHTD DN và công tác phân loại nợ 14
1.2. Xếp hạng doanh nghiệp của các tổ chức xếp hạng quốc tế 15
1.2.1. Xếp h
ạng doanh nghiệp của S&P 15
1.2.2. Xếp hạng doanh nghiệp của Fitch 17
1.2.3. Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s 19
2.4.3 Đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư 48
2.5. Minh họa một đơn vị khách hàng thực tế tại PVFC 49
2.5.1. Thực tế chấm điểm xếp hạng cho công ty X 49
2.5.2.
Thống kê và phát hiện lỗi liên quan đến XHTD tại PVFC 52
2.6. Đánh giá XHTD doanh nghiệp của PVFC 53
2.6.1. Kết quả đạt được 53
2.6.2. Tồn tại 57
2.6.3. Nguyên nhân 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XHTD DOANH NGHIỆP TẠI
TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CP DẦU KHÍ VIỆT NAM
3.1. Định hướng phát triển của tổng công ty tài chính CP Dầu khí VN 66
3.2. Định hướng chính sách quản trị rủi ro của PVFC 67
3.3. Nhiều khả năng PVFC hướng tới một ngân hàng thương mại 68
3.4. Mục tiêu hoàn thiện XHTD tại PVFC 69
3.5. Giải pháp hoàn thiện phần mềm XHTD doanh nghiệp tại PVFC 70
3.5.1 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và công tác triển khai XHTD tại PVFC 70
3.5.2 Giải pháp liên quan đến phân loại hệ thống 70
3.5.3 Hoàn thiện báo cáo kết quả xếp hạng 71
3.5.4 Hoàn thiện và nâng cao công nghệ tài chính 71
3.5.5 Tiếp tục hợp tác với các đơn vị tư vấn có uy tín về XHTD và QTRR 72
3.5.6 Hoàn thiện hệ thống các trọng số, chỉ tiêu phân tích và phân quyền phê duyệt
kết quả xếp hạng……. 72
3.5.7 Các giải pháp mang tính hỗ trợ 74
3.6. Các kiến nghị đối với nhà nước để hoàn thiện XHTD DN 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
IAS 39
:
Phương pháp ước tính dự phòng rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc
tế
IRB
: Hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ
EYVN
: Công ty kiểm toán quốc tế Ernst & Young Việt Nam
DN
: Doanh nghiệp
QTRR
: Quản trị rủi ro
S& P
: Tốc chức xếp hạng quốc tế Standard & Poor's
BASEL
: Hiệp ước quốc tế về giám sát hoạt động ngân hàng
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước
FITCH
: Fitch Ratings
Moody's
: Moody Investors Services
ACB
: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
HMTD
: Hạn mức tín dụng
TP HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
DPRR
: Dự phòng rủi ro
DA
Teckombank
EIB
:
:
:
:
Quyết định
Dự án
Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 : Phân phối 11 tỷ số chính của Moody’s theo hạng mức tín nhiệm
ngành 20
Bảng 1.2 : Các nhân tố XHTN doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s 22
Bảng 1.3 : Các mức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo CIC 23
Bảng 1.4 : Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính trong chấm điểm XHTD
DN của Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam – BIDV 24
Bảng 1.5 : Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính trong XHTD DN
củ
a BIDV 25
Bảng 1.6 : Các chỉ tiêu tài chính chấm điểm DN của ACB 26
Bảng 1.7 : Điểm và mức xếp hạng doanh nghiệp tại ACB 27
Bảng 1.8 : Các mức rủi ro trong hệ thống XHTD của Chinatrust 28
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính của PVFC qua các năm 33
Bảng 2.2 : Các mức xếp hạng trong hệ thống XHTD nội bộ PVFC 41
Bảng 2.3 : Tỷ trọng điểm đối với chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong hệ
1PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, công tác quản trị rủi ro có vai trò cực kỳ quan trọng đối với hệ
thống tài chính nói chung và các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính nói
riêng. Rủi ro có thể phát sinh từ các khoản cấp tín dụng (gồm bảo lãnh) và các
khoản đầu tư (đầu tư dự án, đầu tư tài chính, đầu tư chứng từ có giá…). Việc đánh
giá, thẩm định và quản lý tốt các danh mục tín dụng, đầu tư này sẽ hạn chế
những
rủi ro mà tổ chức tín dụng sẽ gặp phải và tất yếu sẽ giảm bớt được nợ xấu cũng như
các tổn thất tài chính khác.
Công ty tài chính cũng như các ngân hàng thương mại đều là định chế tài
chính trung gian thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài
chính. Mặc dù nhìn mặt bằng chung trong tổng tài sản của các công ty tài chính,
danh mục tín dụng chiếm tỷ trọng không l
ớn như các ngân hàng thương mại, nhưng
xếp hạng tín dụng cũng đóng một vai trò quan trọng và ngày càng trở nên cần thiết
đối với công tác quản lý rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng.
Thực tế cho thấy ở Việt Nam hiện nay, xếp hạng tín nhiệm do các công ty
xếp hạng cung cấp hầu như mới chỉ dừng lại ở các doanh nghiệp niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán. Việc đánh giá hoạt độ
ng của các doanh nghiệp này đã theo
một chuẩn mực chung, một nguyên tắc chung, thống nhất, tuy nhiên kết quả xếp
hạng có khả năng chưa chính xác vì thông tin không đầy đủ. Ngay cả trên thị trường
xếp hạng tín nhiệm (XHTN) quốc tế, các tổ chức xếp hạng hàng đầu cũng không
tránh khỏi những sai lầm khi đánh giá rủi ro và đưa ra các kết quả thiếu độ tin cậy.
Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN), PVFC cung cấp các dịch vụ tài chính
chủ yếu cho các đơn vị trong ngành Dầu khí, các công ty con cũng như các đơn vị
có tham gia ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện. Cùng với những biến động lớn trên
thị trường, nguy cơ nợ xấu này càng tăng và do vậy công tác quản tr
ị rủi ro gần đây
tại PVFC đã thực sự được chú trọng. Biểu hiện vào tháng 8/2009, PVFC đã triển
khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mới với sự hỗ trợ và tư vấn của tổ chức
kiểm toán quốc tế Ernst & Young (EYVN). Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ
được dùng để ước tính dự phòng rủi ro tín dụng, hỗ tr
ợ cho việc phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo điều 7-Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, sẽ
giúp cho tổ chức đánh giá chính xác hơn và tiến gần hơn đến chuẩn mực quốc tế
(IAS 39 - Phụ lục I).
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mới này sẽ không tránh khỏi có những
bất cập trong quá trình triển khai trong thực tế. Nghiên cứu này của tác giả nhằ
m 3tiếp cận cơ sở lý luận hiện đại về xếp hạng tín dụng, phân tích hiện trạng và các chỉ
tiêu đánh giá trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của PVFC so với hệ thống đánh
giá xếp hạng tiên tiến. Mặt khác, đề tài sẽ cho thấy những ưu điểm cũng như những
hạn chế, nguyên nhân của những bất cập khi XHTD doanh nghiệp đang áp dụng tại
PVFC. Bằng việc tiếp thu những tiến bộ trong kinh nghiệm của các tổ chức xếp
hạng quốc tế, các NHTM trong nước và nước ngoài, đề tài nghiên cứu sẽ mạnh dạn
đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện cho công tác xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp tại PVFC.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
XHTD khách hàng nhằm phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành tại PVFC cũng
như phù hợp với thông lệ quốc tế.
Hiện nay, phân lo
ại nợ áp dụng theo điều 6 - Quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước (NHNN) về phân loại nợ và trích
lập dự phòng rủi ro tín dụng; Quyết định sửa đổi số 18/2007/QĐ-NHNN này
25/04/2007 chưa đánh giá đầy đủ các yếu tố định tính và định lượng ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng. Do vậy, việc chuyển qua phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín d
ụng theo Điều 7 - Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN sẽ giúp
đánh giá công tác này một cách chính xác hơn và tiến gần hơn đến chuẩn mực quốc
tế. Nhờ đó kết quả phân loại của hệ thống XHTD sẽ được sử dụng để ước tính dự
phòng rủi ro tín dụng với độ chính xác cao hơn.
Xây dựng thành công hệ thống XHTD nội bộ, đặc biệt là công tác XHTD
doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị
tài chính có định hướng chiến lược kinh
doanh rõ ràng, áp dụng chính sách phù hợp cho từng nhóm đối tượng khách hàng.
6. Bố cục của luận văn
“Giải pháp hoàn thiện XHTD doanh nghiệp tại PVFC” có bố cục bao gồm
phần giới thiệu và 3 chương với kết cấu chi tiết như sau:
Chương 1:
Trình bày tổng quan về hệ thống XHTD doanh nghiệp, kinh nghiệm từ các tổ
chức xếp hạng quốc tế, các NHTM hoạt động tạ
i Việt Nam và từ đó rút ra các bài
học kinh nghiệm.
5
6CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Mục tiêu nghiên cứu của chương này là giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng
quan nhất về xếp hạng tín dụng, tiếp cận một số cơ sở lý luận hiện đại về xếp hạng
tín dụng doanh nghiệp. Tham khảo và nghiên cứu một số hệ thống XHTD điển hình
trên thế giới. Qua đó rút ra những kinh nghiệm, ghi nhận những thành tựu mà các tổ
chức này đã đạt được.
1.1. Tổng quan chung về
xếp hạng tín dụng
1.1.1. Khái niệm về xếp hạng tín dụng
Định nghĩa theo tổ chức “United Credit – Education Services” thì xếp hạng
tín dụng (XHTD) hay xếp hạng tín nhiệm (XHTN) là những ý kiến đánh giá về rủi
ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ (gốc, lãi hoặc
cả hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách
đầy đủ và
đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu. Hiện nay, trên thế giới có hai
phương pháp xếp hạng tín dụng chính là mô hình toán học và phương pháp chuyên
gia.
Theo định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura (Nomura Research Institute):
Xếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả
(gốc, lãi) đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại
của chứng khoán đó.
Như vậy có thể định nghĩa, XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín
dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện chí trả nợ (gốc, lãi hoặc cả
hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và
xác tổn thất ước tính thì việc trích lập trở nên đơn giản, hiệu quả và chính xác hơn.
Không chỉ giúp xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro theo phương pháp định tính, công tác xếp hạng tín dụng còn là cơ sở để xây dựng
chính sách tín dụng và chính sách khách hàng nhất quán, góp phần thực hiện
nguyên tắc cho vay của các TCTD. Việc sàng lọc, phân loại khách hàng được tiến
hành ngay từ khâu phê duyệt cấp tín dụng và thực hiệ
n định kỳ thường xuyên trong
suốt quá trình cho vay, tùy vào mỗi TCTD sẽ áp dụng những điều chỉnh về chính 8sách lãi suất, chính sách tài sản đảm bảo hay các ưu tiên khác nhau cho mỗi nhóm
khách hàng.
1.1.2.2. Đối với các đối tượng khác
Đối với nhà đầu tư: Xếp hạng tín nhiệm giúp cho nhà đầu tư có một công
cụ để đánh giá rủi ro tín dụng, giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích, giám sát khả
năng trả nợ của các tổ chức phát hành trái phiếu, công cụ nợ. Đồng thời, nhà đầu tư
cũng có thể nhận được mứ
c lãi suất cao hơn do giảm bớt được trung gian tài chính
(ngân hàng) trong quá trình lưu thông tiền tệ.
Đối với doanh nghiệp: Xếp hạng tín nhiệm giúp các công ty mở rộng thị
trường vốn trong và ngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân
hàng. Xếp hạng tín nhiệm cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty,
các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thị trường vốn, ngay cả khi thị
trường vốn có nh
ững biến động bất lợi, nguồn tài trợ linh hoạt hơn. Đặc biệt đối với
các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán khi được xếp hạng cao sẽ được nhiều
nhà đầu tư quan tâm hơn.
“tiêu chuẩn vốn quốc tế”.
Như vậy, theo yêu cầu của Basel II, các tổ chức tín dụng sẽ sử dụng hệ thống
c
ơ sở dữ liệu của nội bộ để đánh giá vấn đề rủi ro tín dụng, từ đó xác định khả năng
tổn thất tín dụng. Dữ liệu được phân thành 3 nhóm khái quát như sau:
Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng
cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng.
Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng
của ngành
Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu
khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu
chi
Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính
được xác xuất không trả được nợ của khách hàng. Đó có thể là mô hình tuyến tính,
mô hình probit và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghi
ệp.
Việc áp dụng phương pháp IRB sẽ xác định đúng thực tế mức độ rủi ro của
từng trạng thái rủi ro gồm các khoản cho vay doanh nghiệp, cho vay các doanh
nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cho vay bán lẻ, cho vay thế chấp bất động sản, chứng 10khoán hóa, góp vốn cổ phần và các trạng thái không cân bằng khác. Hiện nay, các
TCTD đều có hệ thống xếp hạng khách hàng và hệ thống này được sử dụng để làm
căn cứ cho thẩm định tín dụng và quyết định cho vay. Khi xác định được tổn thất
ước tính, đặc biệt là xác định được xác suất khả năng vỡ nợ (PD - Probability of
Default) của khách hàng sẽ giúp TCTD nâng cao được chất lượng việc giám sát và
không trả được nợ và TCTD có thể dựa vào đó để tái xếp hạng tín dụng khách hàng.
Hệ thống x
ếp hạng tín dụng nội bộ sẽ tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến
rủi ro tín dụng. Do vậy, việc xây dựng hệ thống ước tính tổn thất tín dụng như trên
dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ - IRB là một xu thế tất yếu của các NHTM
cũng như các TCTD khác. Tuy nhiên, việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào cũng khá
phức tạp, đòi hỏi phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại
và phải có một lộ trình khoa học.
1.1.4. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Để thực hiện xếp hạng, các tổ chức xếp hạng trên thế giới có thể sử dụng
phương pháp chuyên gia hoặc mô hình toán học hoặc cả hai.
Phương pháp chuyên gia (analyst driven ratings): M
ột số nhà phân tích
hàng đầu kết hợp với đội ngũ chuyên gia trong các tổ chức xếp hạng để đánh giá
khả năng thanh toán nợ của đối tượng cần xếp hạng. Họ sẽ tìm kiếm thông tin thông
qua các báo cáo của doanh nghiệp, thông tin thị trường và thông tin từ phỏng vấn
hay thảo luận với các thành viên Ban điều hành, thành viên Hội đồng quản trị. Họ
sử dụng những thông tin này để đánh giá tình tr
ạng tài chính, tình hình hoạt động
kinh doanh, các chính sách và chiến lược quản trị rủi ro của toàn doanh nghiệp. Kết
quả cuối cùng chính là hạng mức xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp cần xếp hạng.
Mô hình toán học xếp hạng tín nhiệm (model driven ratings): Theo
phương pháp này thì hầu như chỉ tập trung vào các dữ liệu định lượng và kết hợp
chặt chẽ chúng trong một mô hình toán học đã được các chuyên gia xếp hạng
nghiên cứu và ki
ểm chứng. Thông qua mô hình, các tổ chức xếp hạng có thể đánh 12
mang tính nội bộ và thường không được công bố rộng rãi.
Bước 3: Theo dõi tình trạng tín dụng của các đối tượng được xếp hạng. Định
kỳ TCTD lập các báo cáo phân tích đánh giá, so sánh giữa kết quả xếp hạng và tình