Luận văn
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch
vụ đào tạo được cảm nhận và sự
hài lòng của sinh viên trường Đại
học Công nghệ Sài Gòn Trang 1
MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU
Trong 10 năm trở lại đây, theo xu hướng giáo dục đại học của thế giới, giáo
dục đại học Việt Nam đang từng bước chuyển hóa từ một nền giáo dục đại học cho
thiểu số tinh hoa sang một nền giáo dục đại học đại chúng. Điều này có nghĩa là
giáo dục đại học Việt Nam trở thành nền giáo dục đại học dành cho số đông. Trong
10 năm qua, giáo dục đại học Việt Nam có hiện tượng bùng nổ sỉ số với tốc độ tăng
bình quân 18% năm. Bên cạnh đó, đối với phần lớn người Việt Nam mảnh bằng đại
học được coi là “ tấm hộ chiếu vào đời“ và được giáo dục đại học cũng là sự khẳng
định vị trí con người trong xã hội. Chính vì vậy, nhu cầu được tiếp cận giáo dục đại
học hiện nay là rất lớn. Nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập đã ra đời.
Theo Tổng cục Thống Kê Việt Nam ( sơ bộ 2006), có khoảng 253 trường đại học
công lập (tăng 15% so với năm 2005) và 46 trường đại học ngoài công lập (tăng
31.4% so với năm 2005) với khoảng 1666.2 ngàn sinh viên ở Việt Nam (tăng
18.62% so với năm 2005). Tuy vậy vẫn chưa tương xứng với nhu cầu nguồn nhân
lực của xã hội cũng như xu hướng phát triển giáo dục đại học của thế giới. Ngoài ra
giáo dục đại học Việt Nam hiện nay đang còn tồn tại nhiều vấn đề như chương trình
đào tạo lỗi thời; phương pháp dạy và học thụ động; hoạt động nghiên cứu khoa học
chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức; vẫn có khoảng cách giữa lý thuyết và thực
hành khiến cho nhiều sinh viên ra trường không đủ khả năng để tìm được một công
ng sn xut kinh doanh và xã hi – ngưi có vai trò m bo cho kt qu ào to
óng góp hu hiu cho s phát trin kinh t xã hi. Chính vì vy, ánh giá úng giá
tr thc ca cht lưng dch v giáo dc rt khó. Công vic này òi hi công c o
lưng phù hp và ưc thc hin thưng xuyên.
Bàn v cht lưng dch v, có rt nhiu nhà nghiên cu ã c gng nh nghĩa
và o lưng cht lưng dch v. Trong ó phi k n s óng góp rt nhiu và
ưc các nhà nghiên cu khác ánh giá cao ca Parasuraman, Zeithaml, và Berry.
Theo các nhà nghiên cu này, cht lưng dch v là khong cách gia s mong i
v dch v ca khách hàng trưc khi s dng dch v và nhn thc ca h sau khi s
dng dch v thc t. Các nhà nghiên cu cũng ưa ra thang o SERVQUAL vi 10 Trang 3
nhân t ánh giá cht lưng dch v vào năm 1985. N ăm 1988, thang o
SERVQUAL ưc các tác gi iu chnh và các nhân t o lưng cht lưng
dch v ưc rút xung còn 5 nhân t cơ bn là tin cy, phn hi, s m bo,
s cm thông và tính hu hình, các nhân t này ưc o lưng bng 22 bin quan
sát. T thang o SERVQUAL, Cronin và Taylor (1992) ã ngh thang o
SERVPERF o lưng cht lưng dch v t chính kt qu cm nhn ca khách
hàng thay vì khong cách gia mong i kỳ vng và cm nhn ca khách hàng. Các
thang o này ã ưc kim nh nhiu nơi, nhiu lĩnh vc và óng góp nhiu ý
nghĩa thc tin tuy nhiên cũng làm ny sinh không ít tranh lun. Thc t bn cht
ca mi loi hình dch v là khác nhau do ó các nhân t nh hưng n cht lưng
dch v cũng khác nhau. Chính vì vy, i vi tng loi hình dch v cn phi thit
lp mt thang o riêng có th o lưng cht lưng dch v hiu qu hơn.
Vic thit lp mt thang o óng góp cho vic o lưng cht lưng dch v
các trưng i hc là rt cn thit. Vi công c o lưng thích hp, trưng STU cn
phi xác nh rõ cht lưng dch v cung cp, nhng nhân t nh hưng n cht
lưng dch v cũng như s hài lòng ca sinh viên. Trên cơ s ó s tìm ra nhng
gii pháp nâng cao hơn na cht lưng dch v, càng làm tha mãn “khách hàng
ca ging viên, b qua các thành phn khác ca quá trình cung cp dch v giáo dc
h tr quá trình truyn t kin thc. Cht lưng dch v ưc cung cp bi các
thành phn h tr quá trình truyn t kin thc khác như các phòng ban, các khoa,
thư viên, các phòng thí nghim, dch v hc ưng nh hưng không nh n s hài
lòng ca sinh viên t ó khng nh cht lưng chung ca dch v giáo dc ưc
cung cp ti STU.
Vi nhng lý do như trên, mc tiêu ca nghiên cu này là:
- Xây dng thang o cht lưng dch v giáo dc ti STU da trên thang
o SERVPERF
- Tìm ra nhng thành phn ca cht lưng dch v nh hưng n s hài
lòng ca sinh viên
- xut ưc mt s gii pháp nhm nâng cao cht lưng dch v giáo
dc ca STU. Trang 5
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢG GHIÊ CỨU
Phạm vi nghiên cứu
Hot ng cung cp kin thc cho sinh viên ưc xem là mt quá trình bao
gm quá trình chính – quá trình truyn t kin thc t ging viên n sinh viên và
quá trình thc hin nhng công vic b tr trc tip hoc gián tip ca các b phn
chc năng và phi chc năng (các khoa, các phòng ban, thư vin, các phòng thí
nghim, các dch v hc ưng khác) khi quá trình chính din ra. Các thành viên
trong quá trình t ging viên, sinh viên ti các b phn chc năng và phi chc năng
vi nhim v ca mình u góp phn to ra cht lưng dch v giáo dc. Vi STU,
nghiên cu tin hành xác nh nhng qui trình thc hin công vic gn lin vi sinh
viên. Chúng ưc gi là nhng qui trình chính yu, nh hưng trc tip n s hài
lòng ca sinh viên. Các qui trình này khác nhau i vi mi v trí, mi b phn ca
trưng. Vì vy, nghiên cu tp trung xem xét nhng qui trình thc hin công vic
chính yu ti STU nh hưng dn s hài lòng ca sinh viên.
Bước 2: nghiên cứu định lượng
N ghiên cu nh lưng ưc thc hin thông qua s liu thu thp ưc t
bng câu hi phng vn trc tip ã ưc xác lp t bưc 1. N ghiên cu nh lưng
ưc thc hin nhm ánh giá thang o lưng, kim nh mô hình lý thuyt biu
din mi quan h gia các nhân t trong thang o và s hài lòng ca sinh viên.
Thang o ưc kim nh sơ b bng h s tin cy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân s vi phn mm SPSS 11.5. Phân tích tương quan và hi qui tuyn tính
s ưc s dng kim nh mô hình và các gi thuyt nghiên cu.
Bước 3: đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
5. Ý GHĨA THỰC TIỄ
N ghiên cu thc hin thành công s óng góp cho STU nhng li ích thit
thc trong vic nâng cao cht lưng dch v giáo dc.
N ghiên cu giúp:
- STU xác nh nhng nhân t dùng ánh giá cht lưng dch v Trang 7
- STU o lưng ưc mc hài lòng ca sinh viên v cht lưng dch
v
- ra ưc mt s gii pháp giúp nâng cao cht lưng dch v
6. BỐ CỤC LUẬ VĂ
M u
Chương 1: Cht lưng dch v và s hài lòng ca khách hàng - Mô hình
nghiên cu cht lưng dch v ti STU
Chương 2: N ghiên cu thc nghim
Chương 3: Mt s gii pháp nhm nâng cao cht lưng dch v giáo dc ca
STU
Kt lun Trang 9
Theo nh nghĩa ca Vin nghiên cu giáo dc Vit N am, trưng i hc ưc
coi là cơ s giáo dc ào to ca bc i hc. Trưng ào to trình i hc t 4
năm n 6 năm tuỳ theo ngành ngh ào to i vi ngưi có bng tt nghip ph
thông trung hc hoc bng tt nghip trung hc chuyên nghip; t 1 n 2 năm i
vi ngưi có bng tt nghip cao ng cùng chuyên ngành.
V mt t chc, hu ht các trưng i hc cơ bn u ưc t chc vi mt
hi ng qun tr, mt hiu trưng, ít nht mt hiu phó và các trưng khoa cũng
như trưng các phòng ban, b phn. Thông thưng trưng i hc ưc chia thành
các phòng ban và các khoa. H thng các trưng i hc công lp chu s qun lý
ca nhà nưc. Theo các yêu cu v tài chính, nhng ngh v ngân sách, nhà nưc
s xem xét và cp quĩ cho tng trưng i hc trong h thng. N hà nưc cũng quyt
nh cũng như loi b hay thay i nhng chương trình ào to ca các trưng. Bên
cnh ó, nhà nưc cũng lên k hoch hp tác xa hơn na vi các cơ quan khác ca
nn giáo dc i hc. Tuy nhiên nhiu trưng i hc công lp trên th gii li t
ch v mt tài chính, nghiên cu khoa hc và giáo dc. Các trưng i hc ngoài
công lp ưc thành lp da trên ngun quĩ tư nhân không ph thuc vào chính
sách ca nhà nưc.
1.1.3 Dịch vụ và dịch vụ giáo dục đại học
Có nhiu nh nghĩa khác nhau v dch v. Hu ht các nh nghĩa nhn
mnh n các c im then cht ca dch v ó là s vô hình, tính không th tách
ri (sn xut và tiêu th ng thi), tính không ng nht và tính không th tn tr.
Chính nhng c im này khin cho vic o lưng, ánh giá cht lưng dch v tr
nên khó khăn.
Theo Zeithaml và Bitner (2000), dch v là nhng công vic, nhng quy trình
và nhng s thc hin.
Gronroos (1990) cho rng dch v là mt hot ng hoc chui các hot
ng ít nhiu có tính cht vô hình trong ó din ra s tương tác gia khách hàng và
chu s qun lý ca nhà nưc vì nhiu lý do trong ó quan trng nht ó là sn Trang 11
phNm ca giáo dc i hc chính là ngun nhân lc chính phc v cho s phát trin
kinh t xã hi. Tuy nhiên theo mt s quan im hin nay thì dch v giáo dc i
hc không có nhng c trưng ưc xem là mt loi hàng hóa công cng
thun túy và li có nhiu tính cht quan trng ca mt loi hàng hóa tư nhân. Khách
hàng ca nn giáo dc i hc bit rõ nhu cu ca mình hơn là ngưi cung cp dch
v. ó chính là iu kin lý tưng cơ ch th trưng trong giáo dc i hc phát
huy ưc tính hiu qu ca nó.
1.1.4 Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và mô hình chất
lượng dịch vụ
N u như trong lĩnh vc sn xut, ngưi ta rt quan tâm n vic làm th nào
có th sn xut ra nhng sn phNm có cht lưng cao thì trong lĩnh vc dch v,
vn cht lưng li càng quan trng hơn vì dch v có tính cht vô hình rt khó
nhn bit. N hng nhà nghiên cu v cht lưng dch v (Gronroos - 1982;
Lehtinen & Lehtinen - 1982; Lewis & Booms - 1983; Sasser, Olsen & Wyckoff -
1978) ã ưa ra mt s kt lun cơ bn v cht lưng dch v.
• Vic ánh giá cht lưng dch v khó khăn hơn cht lưng sn phNm
• S nhn thc ca khách hàng v cht lưng dch v b nh hưng bi
s so sánh gia s mong i ca khách hàng v dch v và mc
nhn ưc ca khách hàng sau khi s dng dch v.
• ánh giá cht lưng dch v không ch da vào kt qu ca dch v mà
còn phi bao gm s ánh giá trong quá trình chuyn giao dch v.
N hư vy, rt khó khăn trong vic xác nh cũng như nh nghĩa cht lưng
dch v.
Trong dch v, khách hàng là mt yu t quan trng ca quá trình cung cp
dch v. Khách hàng tham gia trc tip vào quá trình sn xut và tiêu th dch v.
Chính vì vy, có th nói cht lưng ca mt dch v là nhng gì mà khách hàng cm
quan n danh ting (hình nh ca t chc, doanh nghip).
Vi mô hình 4P, cht lưng toàn din ca dch v ưc nh nghĩa như là nhn
thc ca khách hàng v 4P: sn phNm (nhng c tính dch v ưc cung cp), th Trang 13
tc phc v (nhng th tc trong quá trình phc v khách hàng ơn gin hay phc
tp), ngưi phc v ( phNm cht ca ngưi trc tip cung cp dch v), cách gii
quyt tình hung bt thưng ( kh năng i phó, x lý các tình hung bt ng xy ra
trong qua trình phc v).
Bên cnh nhng mô hình k trên v cht lưng dch v, phi k n óng góp
quan trng ca Parasuraman & ctg (1985, 1988). Các nhà nghiên cu này u tiên
ã ưa ra 10 nhân t ca cht lưng dch v vào năm 1985 và n năm 1988, các
tác gi ã hiu chnh li còn 5 nhân t. N goài ra mô hình phân tích 5 loi sai lch
trong dch v ch ra các sai lch có th nh hưng hoc làm gim cht lưng dch v
cm nhn ưc.( Hình 1.1)
N ăm nhân t ca cht lưng dch v bao gm:
• tin cy (Reliability): Kh năng thc hin mt dch v úng như ã
ha và chính xác. Mt dch v có th ưc tin cy nu nó ưc thc
hin úng ngay t u.
• S áp ng (Response): s sn sàng giúp khách hàng và nhanh
chóng cung cp dch v như ã ha.
• S m bo ( Assurance): nhng phNm cht ca nhân viên mang li
lòng tin cho khách hang: tính chuyên nghip, lch s, kh năng giao tip
• S cm thông (Empathy): nhân viên phc v quan tâm n khách hàng,
to cho khách hàng cm giác an tâm
• S hu hình (Tangibility): trang phc, ngoi hình ca nhân viên và
trang thit b phc v cho dch v
Cht lưng dch v thưng ưc o lưng da trên s so sánh gia dch v
mong i và dch v nhn ưc ( Zeithaml & Bitner, 2000). Bên cnh ó còn phi
Trang 15
Hình 1.1: Mô hình phân tích các loại sai lệch chất lượng trong dịch vụ
guồn: Parasuraman & ctg (1985:44)
N hư vy, theo mô hình, sai lch th năm càng thp thì s hài lòng ca khách
hàng càng cao. Sai lch th 5 li ph thuc vào 4 sai lch trưc ó, nghĩa là sai lch
1, 2, 3, và 4. N hư vy rút ngn sai lch loi năm nhà qun tr cn n lc ti
thiu hóa các sai lch nói trên. Khách hàng ch hài lòng vi dch v ưc cung cp
Thông báo cho
kh
ách
h
àng
N hn thc ca nhà
qun tr v mong
i ca khách hàng
Sai lệch loại 1
KH
ÁCH
H
À
G
H
À
CUG C
Ấ
P
5 thành phn ca
cht lưng dch v
tin cy
S áp ng
S m bo
S cm thông
và có ích . Thc cht, sn phNm ca quá trình này không ch là “nhng sinh viên có
kin thc” mà còn là nhng giá tr cng thêm cho chính nhng sinh viên, các doanh
nghip – nhng ngưi s dng sinh viên và c cho t nưc. N goài nhng giá tr
ưc to ra như nhng dch v khác, dch v giáo dc i hc có tác ng rt ln
n sinh viên.
Các sinh viên sau khi tt nghip ra trưng ưc trang b không ch là nhng
kin thc mà còn ưc trang b năng lc và s t tin làm tt công vic ưc
giao. iu này ch có ưc khi sinh viên hc ti nơi mà quá trình truyn t kin
thc thc s din ra mt cách chc chn và phát huy ht tác dng. i vi sinh
viên, vic hc không ch ơn thun là i n trưng mà phi hc mt cách có ý thc
nhng gì phù hp và có tính thit thc. Th gii hin nay vô cùng phc tp cùng vi
tc phát trin chóng mt ca tri thc, vic hc luôn có nghĩa là hc sut i. Tt
c các sinh viên u cn phi bit cách ương u vi nhng thay i, vi nhng
mi quan h khác nhau, vi lưng thông tin khng l, vi s a dng và phân bit
trong xã hi. Vì vy, vic dy và hc cn cung cp cho sinh viên nhng công c
cho cuc i. iu này có nghĩa là giáo dc không ch cung cp cho sinh viên
nhng kin thc cơ bn mà còn phi m bo to cho sinh viên s t tin khi s
dng nhng kin thc và kĩ năng t ưc. N goài ra, giáo dc là ti vic phát trin
nhng hành vi ph thuc vào các giá tr có sn – tc là hiu và tôn trng tt c
nhng ngưi khác, quyn ca h và bn cht ca th gii trong quá kh và trong
tương lai. ó là giáo dc vi cht lưng cao mang li nhiu li ích kinh t xã hi
cho các nhân ngưi hc và cho t nưc.
1.1.6 Thang đo chất lượng dịch vụ
Da trên mô hình 5 sai lch, Parasureman & ctg (1988) ã ưa ra thang o
SERVQUAL dùng o lưng nhn thc ca khách hàng bao gm 5 nhân t ca
cht lưng dch v: tin cy (Reliability), s áp ng (Response), s m bo
(Assurance), s cm thông (Empathy) và tính hu hình (Tagibility). Các nhân t
này ưc o lưng bi 22 bin quan sát. Các tác gi khng nh rng SERVQUAL
Trang 18
Bảng 1.1: hững vấn đề khi sử dụng điểm sai lệch (Gap scores)
Loi Vn Các nghiên cu
S dng im sai lch
(Gap scores)
S la chn kém khi o
lưng mt cu trúc tâm lý
phc tp.
Lord, 1958; Wall & Payne,
1973; Jonh, 1981; Peter,
Churchill, & Brown, 1993.
tin cy
(Reliability)
H s Cronbach Alpha cao. Lord, 1958; Wall & Payne,
1973; Jonh, 1981; Prakash
& Loundsbury, 1983; Peter.,
1993.
giá tr phân bit
(Discriminant validity)
Tương quan cao gia im
sai lch và im cm nhn,
khó gii thích rng im sai
lch o lưng duy nht
thành phn cm nhn.
Cronin & Taylor, 1992;
Peter et al., 1993.
Tương quan gi mo
(Spuriuos correlation)
Tương quan gia im sai
lch và các bin khác to ra
nên vn cho vic ánh
giá giá tr.
Teas, 1993, 1994.
S không n nh ca các
nhân t
Xây dng lý thuyt kt hp
vi s dng im sai lch
làm tăng s câu hi v cu
trúc nhân t úng ca khái
nim cht lưng dch v.
Babakus & Boller, 1992;
Brensinger & Lambert,
1990; Finn & Lamb, 1991;
Carman, 1990; Cronin &
Taylor, 1992; Cronbach &
Furby, 1970; Parasuraman et
al., 1991.
guồn: Van Dyke & ctg (1999 3). Trang 19
T nhng vn trên, mt bin th ca thang o SERVQUAL ra i, có tên là
thang o SERVPERF. Thang o SERVFERP ưc s dng o lưng cm nhn
ca khách hàng t ó xác nh cht lưng dch v thay vì o lưng c cht lưng
cm nhn ln kỳ vng như thang o SERVQUAL. Thang o SERVPERF ưc các
tác gi Cronin & Taylor (1992) ưa ra da trên vic khc phc nhng khó khăn khi
s dng thang o SERVQUAL cũng vi 5 nhân t ca cht lưng dch v: tin
cy, phn hi, s bo m, s cm thông và tính hu hình và 22 bin quan sát
ưc s dng o lưng 5 nhân t k trên (Trình bày phụ lục 1.1).
1.1.7 Thang đo sự hài lòng của khách hàng
Hình 1.2: Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự thỏa mãn
Theo mô hình, rõ ràng cht lưng dch v ch tp trung phn ánh nhn thc
ca khách hàng v các nhân t c th ca cht lưng dch v bao gm tin cy,
phn hi, s m bo, s cm thông và tính hu hình. Trong khi ó s hài lòng
ca khách hàng không ch b nh hưng bi nhn thc ca khách hàng v cht
lưng dch v mà còn chu nh hưng ca cht lưng sn phNm, giá c, các nhân t
cá nhân và các nhân t tình hung. N hư vy theo mô hình cht lưng dch v ch là
mt trong nhng nguyên nhân dn n s hài lòng ca khách hàng. Cht lưng dch
v và s hài lòng ca khách hàng có quan h ng bin vi nhau.
1.2.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Da trên mô hình nhn thc ca khách hàng v cht lưng và s tha mãn, mô
hình nghiên cu vi trưng hp ca STU ưc hình thành và trình bày trong hình
1.3. Mô hình này ã ưc thay i phù hp vi loi hình dch v giáo dc và
phm vi nghiên cu; c th là cht lưng sn phNm, các nhân t tình hung, các
nhân t cá nhân, giá c không ưc xét n. Vi mô hình này mc hài lòng ca
tin cy
S áp ng
S bo m
S cm thông
S hu hình
tin cy
Cht lưng dch v
(Service Quality)
Cht lưng ca sn phNm
Giá
(Price)
Các nhân t tình hung
H5: tính hu hình ưc sinh viên ánh giá tăng hoc gim thì s hài lòng ca sinh
viên s tăng hoc gim tương ng
1.3 MỘT SỐ GHIÊ CỨU VỀ CHẤT LƯỢG GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC
Sherry & ctg (2004), ã tin hành o lưng kỳ vng và cm nhn ca sinh viên
bn x và sinh viên nưc ngoài v Hc vin Công ngh UN ITEC, Auckland, N ew
Zealand vi thang o SERVQUAL 5 thành phn vi 20 bin quan sát. Kt qu
tin cy
S áp ng
S m bo
S cm thông
Tính hu hình
Sự hài lòng của
sinh viên trường
STU về dịch vụ
giáo dục
H1
H2
H3
H4
H5
Trang 22
nghiên cu cho thy thang o t tin cy và giá tr tt vi 5 thành phn phân bit
như thang o gc. Tt c các khong cách gia cm nhn và kỳ vng ca 5 thành
CHƯƠG 2
GHIÊ CỨU THỰC GHIỆM
Trong chương 1, các lý thuyt liên quan n giáo dc i hc, dch v giáo dc
i hc, cht lưng dch v và s hài lòng ca khách hàng ã ưc trình bày. Bên
cnh ó, mô hình nghiên cu cũng ưc ưa ra mô t mi quan h gia cht lưng
dch v và s hài lòng ca khách hàng cùng vi các gi thuyt trong trưng hp ca
STU. Chương 3 ưc tip tc vi vic gii thiu tng quan v trưng i hc Co6g
ngh Sài Gòn. Sau ó toàn b nghiên cu bao gm (1) thit k nghiên cu, (2)
nghiên cu chính thc và (3) kt qu nghiên cu ưc trình bày. Thit k nghiên
cu bao gm các ni dung: nghiên cu nh tính và nghiên cu nh lưng. N ghiên
cu chính thc ưc thc hin vi vic thit lp bng câu hi, thit k mu và thông
tin v mu. Kt qu nghiên cu cp n kt qu x lý d liu thu thp ưc
thông qua bng câu hi nhm kim nh thang o, mô hình và gi thuyt ã ưc
trình bày chương 1, qua ó xác nh ưc mc hài lòng ca sinh viên i vi
dch v giáo dc ti STU.
2.1 TỔG QUA VỀ TRƯỜG ĐẠI HỌC CÔG GHỆ SÀI
GÒ
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên trưng: Trưng i hc Công N gh Sài Gòn
Tên ting Anh: Saigon Technology University (STU)
a ch: 180 Cao L, qun 8, Tp. HCM
Email:
[email protected]
Website: http://www.saigon-uni.edu.vn
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Công nghệ
Sài Gòn
Tin thân ca trưng i hc Công ngh Sài Gòn là trưng Cao ng K ngh
dân lp thành ph H Chí Minh (SEC). SEC ưc thành lp theo quyt nh s