Báo cáo: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo bộ gây sử dụng trong thiết bị mỏ - Pdf 15


Bộ công thơng
Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản việt nam
Viện cơ khí năng lợng và mỏ - tkv

Báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ
nghiên cứu
thiết kế, chế tạo bộ gây rung
sử dụng trong thiết bị mỏ

cơ quan chủ quản: Bộ Công Thơng
cơ quan chủ trì: Viện cơ khí Năng lợng và Mỏ chủ nhiệm đề tài Duyệt viện
La Văn Tửu

6784
12/4/2008

Hà nội - 2007
3
Bài tóm tắt
Rung là sự dao động cỡng bức của một hệ đàn hồi. Để dao động không bị tắt
dần do ma sát phải duy trì một nguồn xung kích thích (bộ gây rung). Hiệu ứng rung cơ
học đã đợc áp dụng rộng rãi vào đời sống từ buổi sơ khai của nhân loại. Trong ngành
công nghiệp mỏ, các thiết bị ứng dụng kỹ thuật rung gồm băng tải, máy cấp liệu, máy
sàng, đầm dùi, đầm bàn, đầm cóc Nhìn chung đa số các bộ gây rung của các thiết bị
công tác đều đợc dẫn động bằng động cơ điện, còn xung kích thích là lực li tâm do
các thớt lệch tâm sinh ra trong chuyển động quay. Vì chủng loại và kích thớc thiết bị
ngành mỏ rất đa dạng mà kiểu kết cấu và cỡ kích thớc các bộ gây rung cũng rất đa
dạng. Trong tập hợp đa dạng của các kiểu bộ gây rung, bộ gây rung sàng tự cân bằng
( ) đợc chọn làm đối tợng nghiên cứu thiết kế, chế tạo.
Nguyên mẫu dùng làm đối tợng nghiên cứu là các bộ gây rung cho sàng kiểu WP (Ba


4
Vì là bộ gây rung cho sàng tự cân bằng nên việc tính toán xác định các thông số
của nó phải xuất phát từ yêu cầu về các thông số làm việc của chính bản thân sàng.
Trong đề tài nghiên cứu này, sàng đợc tính toán với năng suất 150 tấn.h
-1
. Công dụng
là phân loại sản phẩm thành 3 cấp: +50 mm; +13 50 mm và -13 mm (sàng 2 mặt
lới). Việc tính toán các thông số kỹ thuật của sàng và của bộ rung đợc thực hiện
trên máy vi tính với chơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual
Basic 6.0.
Do kết cấu truyền động của bộ gây rung không quá phức tạp, giống nh một
hộp giảm tốc tỷ số truyền 1:1, và kích thớc của hai trục truyền cơ bản lấy theo mẫu
nên việc tính toán bền không mang nhiều ý nghĩa khoa học do đó không đợc đề cập
trong báo cáo. Thực tế cho thấy chất lợng và tuổi bền của các bộ gây rung phần lớn
phụ thuộc vào chất lợng các ổ bi đỡ và mối lắp ghép, vì vậy cần phải nghiệm bền.
Việc nghiệm bền các loại ổ bi đỡ đã chọn theo phơng diện kết cấu cũng đợc thực
hiện bằng chơng trình máy tính*. Kết quả cho thấy với chế độ tải sàng năng suất 150
tấn.h
-1
, tần số dao động 750 lần.ph
-1
, tuổi thọ tính toán của các ổ bi đỡ của bộ gây rung
là 74.3269,4 h.
Bộ tài liệu kỹ thuật phục vụ cho công tác chế tạo bộ gây rung là bản vẽ thiết kế
và quy trình công nghệ chế tạo một số chi tiết chính. Bộ bản vẽ thiết kế với đầy đủ các
yêu cầu kỹ thuật đợc lập trên cơ sở kết hợp giữa tính toán lý thuyết khối lợng thớt
lệch tâm và kích thớc hình học của bộ rung mẫu.
Các chi tiết của bộ gây rung sau khi chế tạo đã đợc kiểm tra nghiệm thu trớc
khi lắp ráp toàn bộ. Bộ gây rung sau khi lắp đã đợc nghiệm thu xuất xởng sau đó

đối tợng nghiên cứu thiết kế 15
2.1. Các cơ sở để lựa chọn 15
2.2. Phạm vi sử dụng của bộ rung 15
2.3. Kết cấu của bộ gây rung đã chọn và đặc tính kỹ thuật 16
Chơng 3. tính toán thiết kế, chế tạo bộ gây rung sàng 18
3.1. Tính các thông số kết cấu của sàng 18
3.2. Tính phân bố tải của dòng vật liệu trên mặt sàng 22
3.3. Tính bộ gây rung 24
3.4. Thiết kế bộ gây rung 30
3.5. Công nghệ chế tạo bộ gây rung 30
Chơng 4. Thử nghiệm bộ gây rung 50
Chơng 5. Kết luận và kiến nghị 53
Lời cám ơn 54
Tài liệu tham khảo

6
Lời mở đầu
Rung trong vật lý là sự dao động cơ học của một vật thể rắn theo tần số và biên

7
Chơng 1. về một số loại bộ gây rung sử dụng trong Thiết bị mỏ
1-1. Tình hình sử dụng
1-1-1. Trong thiết bị tuyển than
Trong công nghệ tuyển than, máy sàng, máy cấp liệu là những thiết bị ứng dụng
kỹ thuật rung. Hiện nay ngành Than - Khoáng sản Việt Nam có ba nhà máy tuyển
than có dây chuyền công nghệ khá hiện đại, chúng tập trung chủ yếu tại địa phận tỉnh
Quảng Ninh: Nhà máy tuyển than Cửa Ông ở thị trấn Cửa Ông; Nhà máy tuyển than
Nam Cầu Trắng ở Hòn Gai; Nhà máy tuyển than Vàng Danh ở mặt bằng công nghiệp
mỏ Vàng Danh. Sơ đồ công nghệ tuyển của các nhà máy tuyển nh sau:
a) Nhà máy tuyển than Cửa Ông, Cẩm Phả 0 ữ 100 mm
0 ữ 1 mm Bã thải +15 ữ 35 mm +35 ữ 100 mm Đánh đống

Cyclone
cô đ

c
Sàng
r
óc nớc

8
b) Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng, Hòn Gai

Đá thải 0 ữ 50 mm +50 mm

Cám 0 ữ 6 mm +6 ữ 50 mm

0 ữ 0,75mm Đá thải
0 ữ 0,75 mm +0,75 ữ 6 mm

+6 ữ 50 mm
Gỗ đầu mẩu



c
Sàng sơ bộ
Máy sàng rửa
Máy sàng róc nớc
Máy sàng phân loại

9
c) Nhà máy tuyển than Vàng Danh.
0 ữ 400 mm +120 mm
Cám SP (0 ữ15)

Cục NK (15ữ120)
Cám (0 ữ 10) Cục (18ữ120) Đá (10ữ120) Bể cô đặc


Sàng phân loại
Máy tuyển Cyclone
Sàng phân loại
Sàng rửa cám
Máy tuyển Cyclone
Sàng tách huyền phù
Sàng róc nớc
Bãi QLN (NK)
Máy đập hàm
PE khe 120 mm

10

Trong 3 nhà máy tuyển than nêu trên, nhà máy tuyển than Cửa Ông và nhà máy
tuyển than Nam Cầu Trắng sử dụng công nghệ và thiết bị của hãng BMCH (Australia),
nhà máy tuyển than Vàng Danh sử dụng công nghệ và thiết bị của Liên Xô cũ, nay là
Cộng hòa Liên bang Nga. Nhà máy tuyển than Cửa Ông tuyển than các mỏ khu vực
Cẩm Phả. Theo yêu cầu công nghệ, nhà máy này chỉ nhận than cấp hạt -100 mm kéo
về từ các mỏ nhng vì khâu sàng sơ bộ tại mỏ vẫn không loại hết cục quá cỡ nên vẫn
cần đến khâu đập và sàng chuẩn bị (phân loại) than trớc khi vào tuyển. Nhà máy
tuyển than Nam Cầu Trắng tuyển than các mỏ khu vực Hòn Gai và chỉ nhận than
đã đợc sàng sơ bộ tại mỏ cấp hạt -50 mm. Nhà máy tuyển than Vàng Danh phục vụ
chủ yếu cho mỏ than Vàng Danh nên đợc xây dựng ngay trên mặt bằng công nghiệp
của mỏ. Than nguyên khai cỡ hạt a
max
= 400 mm trớc khi vào tuyển đợc phân loại sơ
bộ bằng sàng song, kích thớc khe 120 mm, cục quá cỡ đợc đập lại và cùng đổ trục
tiếp xuống bun ke nhà máy tuyển. Độ sâu tuyển than cục Vàng Danh là +18 mm nên
than từ bun ke phải đợc khử cám bằng sàng khô cũng nh sàng ớt. Sàng phân loại
và róc nớc ở tuyển than Cửa Ông và Nam Cầu Trắng là loại sàng tự cân bằng, sàng

08
1,8x4,2 D.D
Low - Head
Dạng hộp
độc lập với
động cơ dẫn
động
Phân loại sản
phẩm
05
1,5x3,0
Róc nớc sản
phẩm
04
0,9x30
Dạng hộp
liền với động
cơ dẫn động
Róc nớc sản
phẩm
04
1
NMTT
Cửa Ông
Sàng tự
cân
bằng
WP1, WP2
Dạng hộp
độc lập với

NMTT
Cửa Ông
Máy
cấp liệu
2500/1600
AS-u35W-K
Dạng hộp
liền với động
cơ dẫn động
Cấp liệu cho
băng tải, máy
lắng
01
1,8x4,2
Boliden
Allis
Sàng sơ bộ 06
2,4x 4,2
Sàng rửa và phân
Loại
02
Sàng tự
cân
bằng
1,5x3,0 Sàng róc nớc 08
2
NMTT
Nam Cầu
Trắng
Máy

3
NMTT
Vàng
Danh
Sàng tự
cân
bằng
SRB-80/
1200x4200
Dạng hộp
Rửa sản phẩm 03
Nhận xét:
1- Đối với sàng rung quán tính nguyên lý bộ gây rung thờng là trục lệch tâm;
2- Đối với sàng tự cân bằng nguyên lý bộ gây rung là các thớt lệch tâm lắp đối
xứng trên hai trục quay ngợc chiều nhau lắp vào thân (thuyền) sàng hoặc trong hộp
kín.
3- Đối với máy cấp liệu nguyên lý bộ gây rung là trên hai đầu trục động cơ lắp
các thớt lệch tâm, máy lắp hai động cơ quay ngợc chiều nhau.
1-1-2. Trong thiết bị xây dựng mặt bằng công nghiệp và làm đờng mỏ
Trong xây dựng mặt bằng công nghiệp và làm đờng mỏ, các thiết bị ứng dụng

12
kỹ thuật rung nh đầm dùi, đầm bàn, đầm cóc đợc đa vào các bảng ơng ứng gồm
bảng 1.2, bảng 1.3 và bảng 1.4
Bảng 1.2
Tính năng kỹ thuật của một số loại đầm dùi

Số
TT
Ký hiệu

Ký hiệu
Công
suất,
Kích
thớc đế
đầm, mm
Độ sâu
đầm
chặt, m
Khối
lợng,
kg
Ghi chú
1
-95
4 HP 500x750 0,25 95
Động cơ xăng
của hãng Honda
2
-95
3,6 kW 500x750 0,25 95
Động cơ xăng
của hãng Robin
3
-145
6 HP 750x1000 0,35 145
Động cơ xăng
của hãng Honda
4
-100

13
tiếp bảng 1.4

1 2 3 4 5 6 7
2 MT 66H 2,2 340x285 16,5 66
Lắp động cơ
xăng của hãng
Robin
3 MT 72FW 2,6 340x285 17 52
Lắp động cơ
xăng của hãng
Honda
4 MT 76D 3,1 340x285 17,5 80
Lắp động cơ
Yanmar Diesel
5
4502
1,4 350x300 - 80
Lắp động cơ
điện 3x220
6 4502
1,5 410x300 - 100
Lắp động cơ
điện 380

Nhận xét:

1) Các loại thiết bị rung dùng trong xây dựng mặt bằng công nghiệp mỏ, làm
đờng mỏ gồm nhiều loại với các cỡ kích thớc khác nhau;
2) Khối lợng thiết bị không lớn thích hợp với công việc không cố định tại một

TKV cũng đã chế tạo thành công sàng SH" RIPL - FLO cấp cho tuyển than Cửa Ông.
Nguyên lý hoạt động của loại sàng này tơng tự nh sàng SRQ-2. Đối với sàng rung
quán tính tự cân bằng, tuy cũng đợc sử dụng nhiều nhng cha đợc chế tạo trọn bộ,
chủ yếu chỉ chế tạo mới thân (thuyền) sàng và phụ tùng để sửa chữa các sàng cũ bị
hỏng nặng. Bộ gây rung của loại sàng này cho dù là của Ausralia hay của Ba lan, của
Nga đều có hình dáng bên ngoài tơng tự nhau, đều là hộp kín. Bộ gây rung sàng rung
tự cân bằng bị mòn hỏng trong quá trình làm việc lâu ngày đợc sửa chữa bằng cách
thay bi, thay chi tiết quá mòn hết khả năng làm việc [4].Tài liệu kỹ thuật về bộ gây
rung đã đợc một số cơ sở sản xuất lập để phục vụ công tác sửa chữa cơ điện, còn việc
nghiên cứu thiết kế, chế tạo bộ gây rung một cách cơ bản từ khâu tính toán các thông
số bộ gây rung đến khâu hoàn thiện bản vẽ thiết kế trên cơ sở tiếp thu kỹ thuật và công
nghệ tiên tiến trớc đây cha có điều kiện và cha đợc đơn vị nào tiến hành.

thiếu trong công tác nghiên cứu thiết kế, chế tạo sản phẩm cơ khí nói chung, có những
điều kiện thuận lợi hơn vì hiện trờng thử nghiệm là các dây chuyền sản xuất hiện
đang hoạt động tại các nhà máy tuyển, các công tr
ờng khai thác than, thiết bị đo
kiểm tơng đối đơn giản không đòi hỏi độ chính xác cao
2.2. Phạm vi sử dụng của bộ gây rung
Bộ gây rung BR 4e dùng để gây rung cho sàng tự cân bằng, trong phạm vi đề tài
nghiên cứu là sàng loại 2 mặt lới để phân loại, róc nớc than trong dây chuyền công
nghệ tuyển, năng suất Q = 150 t.h
-1
, cỡ hạt vào sàng lớn nhất 100 mm, các cỡ sản
phẩm ra: +50 mm; 13ữ50 mm; -13 mm (kích thớc mắt sàng d: đối với lới trên d
1
=
50 mm; lới dới d
2
= 13 mm). Sơ đồ kết cấu của sàng tự cân bằng loại treo thể hiện
trên hình 2.1

16 Hình 2.1 Sàng tự cân bằng
1- Động cơ điện; 2- Bộ gây rung; 3- Thân sàng; 4- Lới trên; 5- Lới dới

Biên độ dao động của các loại sàng tự cân bằng thờng không lớn, phổ biến là
a= 4,5 mm và tần số dao động là 13,3 Hz ( 790 vg.ph
-1
), mặt lới sàng nằm ngang
hoặc nghiêng không quá 10

1
2
5
4
325
11
10
7
9
8
6
Hình 2.2. 1,3- Vỏ hộp; 2,4- Thớt lệch tâm chủ động; 5- Trục dẫn động; 6- Trục bị
động; 7- ổ đũa NJ 2324 E.M1.C3; 8,10- Thớt lệch tâm bị động; 9,12- Bánh răng trụ;
11- ổ đũa lòng cầu 22324 EASK.M.C3 (bạc côn: AHX2324; đai ốc KM27)
Đặc tính kỹ thuật cơ bản
1- Tần số vòng quay của trục n 750 900 vg.ph
-1

2- Biên độ công tác danh định a 4,5 mm
3- Chiều cao tâm trục h 320 mm
3- Động cơ dẫn động:
- Công suất N 11 kW
- Tần số vòng n 1460 vg.ph
-1

4- Khối lợng toàn bộ (cha kể dầu) m 944 kg
5- Kích thớc bao axbxc 945x899,5x632,5 mm

và lới
dới F
2
đợc xác định theo công thức:
F
1
=
1111111
1
ponmlkq
Q

, m
2
; (3.2)
F
2
=
2222222
2
ponmlkq
Q

, m
2
, (3.3)
trong đó Q
1
- năng suất thông qua lới trên, t.h
-1

Đối với than nguyên khai hàm lợng cỡ hạt than là
+
= f(a
h
), (hình 3.1). Để xác
định hàm lợng cỡ hạt theo kích thớc mắt sàng d thế a
h
bằng d tơng ứng.
- hiệu suất sàng, %;
q
1
, k
1
, l
1
, m
1
, n
1
, o
1
, p
1
- các hệ số điều chỉnh cho mặt sàng lới trên;
q
2
, k
2
, l
2

, p
i
- các hệ số điều chỉnh tính đến sự ảnh hởng của thành
phần cỡ hạt, tính chất của vật liệu đầu vào cũng nh điều kiện sàng.
Năng suất riêng của 1 m
2
lới sàng lấy theo kinh nghiệm thực tế, trị số năng
suất riêng theo kích thớc mắt lới sàng đợc đa vào bảng 3.1

19
Bảng 3.1

Kích thớc
mắt lới sàng
(d), mm
100 75 50 25 13 8 6
Hiệu
suất,
%
Ghi chú
60 ữ
65
40 ữ
50

85 ữ
90

80 % giá trị nêu trong bảng.
Giá trị các hệ số k, l, m, n, o, p đợc đa vào bảng 3.2 Bảng 3.2

Các
hệ
số
Tên gọi của
yếu tố gây
ảnh hởng
Điều kiện sàng và giá trị của các hệ số
Hàm lợng cỡ hạt kích thớc < 0,5 d, % (
-0,5d
)
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
k
Cỡ hạt kích
thớc nhỏ
*
0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1,2 1,4 1,6 1,8 2,0
Hàm lợng cỡ hạt kích thớc > d, % (
+d
)
10 20 25 30 40 50 60 70 80 90
l
Cỡ hạt kích
thớc lớn
*

o
Độ ẩm của
vật liệu vào
sàng
1,0
0,75 ữ 0,85 0,1ữ 1,0
Phơng pháp sàng và kích thớc mắt lới d
d < 25 mm d > 25 mm
Khô Tới nớc Không phân biệt
p
Phơng
pháp sàng
1,0
1,25 ữ 1,4
1,0

Ghi chú
:
*
- Kích thớc lớn nhỏ chỉ là danh nghĩa
Để tính các thông số sàng than sử dụng bộ gây rung BR 4e đợc dùng trong
ngành tuyển- chế biến cần phải biết các số liệu tổng hợp về thành phần độ hạt than
(%) . Thành phần cỡ hạt than các mỏ vùng Hòn Gai cấp cho NMTT Nam Cầu Trắng
và vùng Cẩm Phả cấp cho NMTT Cửa Ông đợc đa vào bảng 3.3 và bảng 3.4

Bảng 3.3
Thành phần độ hạt than (%) các mỏ vùng Hòn Gai

Cấp hạt, mm
0ữ

Chàm
Mông
Dơng
Thống
Nhất
XN
Cẩm
Phả
-0,5 15,79 14,15 17,63 11,47 16,74 14,04 13,51 16,39
0,5 -15 57,17 55,06 66,32 64,94 57,65 61,79 57,59 57,69
15 - 50 24,72 29,73 13,18 21,15 21,86 18,92 24,29 21,94
50 - 100 2,32 1,06 2,87 2,44 3,75 5,25 4,61 3,98

Trung bình 8 mỏ:
-0,5: 15,02 %; 0,5 ữ 15: 59,94 %; +15ữ 50: 22,39 %; +50ữ 100: 2,65 %

Bằng đồ thị, sự phân bố trung bình hàm lợng cỡ hạt than nguyên khai vùng
Hòn Gai - Cẩm Phả đợc thể hiện trên hình 3.1

21 Hình 3.1. Đồ thị phân bố hàm lợng theo cỡ hạt than a
h
Hàm lợng cỡ hạt vật liệu theo thu hoạch trên mặt sàng lới dới (sau khi đã lọt
mắt sàng lới trên) khác với trị số trên biểu đồ hình 3.1. Các trị số mới
2
d+



+


=
(3.7)
Sau khi đã xác định đợc diện tích cần thiết của các mặt lới sàng, ta cân đối
kích thớc dài (L), rộng (B) của mặt lới sàng theo F
n
(F
n
bằng diện tích lớn nhất của
một trong hai mặt lới sàng)
F
n
= LxB, m
2
(3.8)
Trên thực tế chiều rộng của mặt lới sàng B thờng lấy là 0,9; 1,5; 1,8; 2,0; 2,4;
2,8 m. Nhận B = 2,4 m, khi đó chiều dài mặt lới:

m
F
L
n
,
4,2
=

Kết quả tính toán L theo chơng trình (Phụ lục 2) đợc làm tròn lên (L = 5,4 m)


= ,
0
t
i
F
Q
m
3
.h
-1
.m
-2
Năng suất riêng cho phép q
0
trong 1h theo tính toán phụ thuộc vào kích thớc
mắt lỗ lới và đợc xác định theo công thức kinh nghiệm:
q
0i
= 1,67 d
i
, m
3
.h
-1
.m
-2
, (3.9)
trong đó d
i
- tính bằng mm.

1000
1404
d+
, mm, (3.12)
theo kinh nghiệm thực tế a = 2,5 4,5 mm

3.1.3. Tần số dao động của thân sàng
n =
a
d
)5,131(5 +
, lần.ph
-1
(3.13)
3.2. Tính phân bố tải của dòng vật liệu trên mặt sàng
3.2.1. Góc hất vật liệu
Góc hất vật liệu () trên mặt sàng đợc tính từ công thức sau [12]:

,
cos
sin
.
.
2


g
a
u=
(3.14)

Với loại sàng rung tự cân bằng góc nghiêng đặt sàng thờng không lớn (không
quá 10
0
)
Chỉ số hất vật liệu trên lới sàng là tỷ lệ giữa thành phần lực hất hạt vật liệu và
trọng lợng của bản thân nó trên mặt phẳng vuông góc với mặt lới sàng
'
G
H
u =
(Hình 3.2). Để đảm bảo hiệu suất sàng cao đối với vật liệu giòn, dễ vỡ, mà
việc gây vỡ vụn thêm khi sàng là điều không mong muốn, u đợc chọn trong phạm vi
từ 1,7 đến 2,0 [12]. Sơ bộ chọn u = 2,0
Hình 3.2. Sơ đồ các lực tác động lên hạt vật liệu khi sàng
3.2.2. Tốc độ của dòng vật liệu trên mặt sàng



ctg
g
uv
vl
)1(4,1 = , (3.15)
trong đó - góc lắc của thân sàng

=
, t; (3.18)
Chiều cao của lớp vật liệu trên mặt lới sàng dới:


3600
1
Bv
Q
h
vl
d
= , m; (3.19)
Khối lợng của dòng vật liệu nằm trên mặt lới sàng dới:

2
)2.(
2
1

LBh
M
d
d


=
, t (3.20)
trong đó
1

phần tử tham gia rung phải tồn tại đẳng thức [6,11]:

,
4
0
0
R
a
M
m
= (3.22)
trong đó m
0
- khối lợng gây mất cân bằng của một thớt lệch tâm, kg;
R
0
- khoảng lệch tâm của thớt lệch tâm, m
Thớt lệch tâm thờng có dạng hình học nh trên hình 3.3.
Với hình dạng và kích thớc hình học nh hình vẽ, tơng quan giữa khối lợng
chuyển động và kích thớc của thớt lệch tâm đợc xác định theo công thức sau [11]:
m
0
R
0
=
3
2
b..(R
3
-r


)2/sin() (
.
8000
3
33

rR
aM
xb

=
, m (3.24)
3.3.2. Lực li tâm tạo chuyển động rung
Lực quán tính sinh ra bởi khối lợng của một thớt lệch tâm
P
u
= m
0
R
0
.
2
, N (3.25)
trong đó =
,
30
n

s

Với các loại vòng bi ký hiệu 22324EASK.M.C3 (côn AHX 2324)và NJ
2324E.M1.C3 đợc chọn lắp theo thiết kế cho bộ gây rung BR 4e R
l
= 0,154 / 2 m [5,
10].

đc
- hiệu suất của động cơ dẫn động,
dc
= 0,825;

ck
=

.
br
.
ob
- hiệu suất của hệ truyền động cơ khí:
hiệu suất truyền động đai

= 0,95 0,96;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status