đề tài: " NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP VÀO WTO " doc - Pdf 15


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
X ± W DƯƠNG VĂN BÔN NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG TIẾN
TRÌNH HỘI NHẬP VÀO WTO Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH HỘI
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2008

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
BDS Dòch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh
Bq Bình quân
CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng
CIEM Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương
Cty Công ty
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Dv Dòch vụ
GDP Tổng sản phẩm trong nước
IFC Công ty Tài chính Quốc tế
Kd Kinh doanh
Lđ Lao động
MPDF Chương trình Phát triển Dự án Mê Kông
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
ĐVT Đơn vò tính
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND y ban nhân dân
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VNCI Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
ngày 31/12/2005
32
Bảng 2.8 Tỷ trọng DNNVV ngày 31/12/2005 phân theo ngành kinh tế 33
Bảng 2.9 Cơ cấu DNNVV xét theo quy mô lao động ngày 31/12/2005 36
Bảng 2.10 Cơ cấu DNNVV xét theo quy mô vốn ngày 31/12/2005 36
Bảng 2.11 Trình độ chuyên môn đào tạo của người lao động trong các
doanh nghiệp
38
Bảng 2.12 Trình độ chuyên môn đào tạo của người phụ trách doanh
nghiệp
38
Bảng 2.13 Trình độ chuyên môn đào tạo của người phụ trách các cơ sở
SXKD cá thể
39
Bảng 3.1 Sự khác biệt giữa ba chiến lược kinh doanh tổng quát 70 DANH MỤC CÁC HÌNH

Thứ tự Tên hình Trang
Hình 1.1 Mô hình chuỗi giá trò của M. Porter 6
Hình 1.2 Tỷ trọng DNNVV trong tổng số lượng doanh nghiệp của Việt
Nam
17

khả năng cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc
biệt trong bối cảnh nước ta đã gia nhập và nay đang trong tiến trình thực hiện các
cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tôi đã chọn đề tài "Nâng
cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong
tiến trình hội nhập vào WTO" cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là qua phân tích thực trạng của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của nước ta để nêu lên được những tồn tại, hạn chế gây cản trở
đến khả năng cạnh tranh cũng như những thế mạnh cần phát huy mà các doanh
nghiệp lớn không thể có được; tìm nguyên nhân, kiến nghò những biện pháp khắc
phục những khó khăn hạn chế và góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn nghiên cứu khả năng cạnh tranh các doanh nghiệp nhỏ và vừa
của Việt Nam một cách tổng quát, không đi sâu nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở một lónh vực hoạt động cụ thể nào cả.

2
4. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như : phương
pháp lòch sử, phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, … thu thập các số liệu
liên quan để phân tích sự vận động của hiện tượng nghiên cứu.
- Số liệu đònh lượng của đề tài được thu thập và phân tích từ nguồn số liệu
của Tổng cục Thống kê, từ nguồn số liệu các cuộc điều tra nghiên cứu về doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc của Dự án nâng cao Năng lực Cạnh
tranh Việt Nam (VNCI), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), số
liệu điều tra của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) phối hợp
với Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Chương trình Phát triển Dự án Mê Kông
(MPDF). Ngoài ra, tác giả còn tham khảo thêm một số tài liệu từ các Websites của
Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục phát triển doanh nghiệp

với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu
lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình.
- Khả năng cạnh tranh mang tính chiến lược, thể hiện ở việc xây dựng và thực
hiện thành công chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mà các đối thủ cạnh tranh
không thể hoặc rất khó có thể bắt chước hay sao chép được. Khi những điều kiện
đó xuất hiện, doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh “bền vững”. Tính chất “bền
vững” của lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nhân tố nội tại của doanh nghiệp
và các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài, do đó lợi thế cạnh tranh
bền vững sẽ không tồn tại mãi với doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ duy trì được lợi
thế đó trong một khoảng thời gian nhất đònh, đối thủ cạnh tranh sẽ có khả năng bắt
chước được chiến lược và cách làm của doanh nghiệp để gặt hái được thành công.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp tồn tại nhanh chóng hay lâu dài tùy thuộc vào
tốc độ “sao chép” chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Từ những quan điểm nêu trên, có thể đưa ra một quan niệm tổng quát về khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
thể hiện ở khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng (so với các đối

4
thủ cạnh tranh) và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh
tranh trong nước và quốc tế.
1
Quan niệm này cho thấy nếu doanh nghiệp có khả năng duy trì và sáng tạo
liên tục các lợi thế cạnh tranh của mình, nó sẽ luôn đi trước các đối thủ và giành
phần thắng trong cuộc cạnh tranh để đạt mục đích duy trì và mở rộng thò phần, gia
tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh là doanh nghiệp có
khả năng tạo dựng, duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh “bền vững”. Nếu lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên những yếu tố dễ sao
chép và không được đổi mới, sáng tạo thì lợi thế đó sẽ nhanh chóng bò “biến mất”
trước các áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Yếu tố giúp cho doanh nghiệp giành được thò trường, tăng thò phần, thu lợi
nhuận cao là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Lợi thế đó cần được duy trì
trong một thời gian đủ dài để doanh nghiệp có thể sản xuất ra các sản phẩm thỏa
mãn tốt nhu cầu khách hàng và thu được lợi nhuận cao trước khi bò các đối thủ sao
chép và có được các lợi thế tương tự. Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh càng
mạnh thì lợi thế của doanh nghiệp càng được duy trì, khai thác tốt và những lợi thế
mới càng có cơ hội được sáng tạo ra, nghóa là doanh nghiệp luôn ở thế “thượng
phong” trong cạnh tranh với các đối thủ trên thò trường và vò thế cạnh tranh của
doanh nghiệp sẽ được cải thiện, nâng cao. Nếu lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp được tạo ra nhưng doanh nghiệp không có khả năng duy trì và tận dụng nó,
hoặc không liên tục sáng tạo ra những lợi thế mới thì vò thế cạnh tranh của doanh
nghiệp khó có thể được giữ vững trong dài hạn.
Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và vò thế cạnh
tranh thể hiện như sau: lợi thế cạnh tranh là xuất phát điểm, là điều kiện cần, còn
khả năng cạnh tranh mạnh là điều kiện đủ để doanh nghiệp có vò thế cạnh tranh
mạnh trên thương trường. Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh thì nhất thiết phải
có lợi thế cạnh tranh nhưng điều ngược lại thì chưa chắc đã đúng. Nếu doanh
nghiệp có lợi thế cạnh tranh nhưng không có khả năng tận dụng tốt lợi thế đó để
cung cấp các sản phẩm đem lại nhiều giá trò hơn cho khách hàng, không phát triển
các lợi thế mới để duy trì ưu thế của mình so với đối thủ thì doanh nghiệp đó
không thể được coi là có khả năng cạnh tranh mạnh và lợi thế cạnh tranh sớm
muộn cũng sẽ mất đi.
1.1.3 Nguồn gốc tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Có hai cách tiếp cận chủ yếu để giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau:
1.1.3.1 Cách tiếp cận theo mô hình chuỗi giá trò của Michael E. Porter

6
Michael E. Porter là một trong những chuyên gia hàng đầu thế giới trong lónh
vực chiến lược cạnh tranh và cạnh tranh trên thò trường quốc tế. Ông là giáo sư

(lưu kho
và chuẩn
bò cho
phân
phối
thành
phẩm…)
Marketing
và bán
hàng
(quảng
cáo, xúc
tiến bán,
đặt giá,
kênh phân
phối, …)

Dòch vụ
(lắp đặt,
bảo
dưỡng,
sửa chữa,
thay thế,
…)
Biên
lợi
nhuận
Các
hoạt
động

marketing và thực hiện các dòch vụ sau bán hàng.
- Các hoạt động hỗ trợ: là những hoạt động tạo các cơ sở và điều kiện cần
thiết để tiến hành các hoạt động chính. Các hoạt động này bao gồm những yếu tố,
quá trình thuộc nền tảng chung của doanh nghiệp, phát triển công nghệ, quản trò
nguồn nhân lực và hoạt động thu mua đầu vào.
Việc thực hiện mỗi hoạt động trong chuỗi giá trò đều làm phát sinh chi phí.
Diện tích ABCDE thể hiện tổng chi phí thực hiện các hoạt động tạo ra giá trò. Còn
diện tích ABFGH thể hiện giá trò do các hoạt động đó tạo ra. Giá trò ở đây được
hiểu là mức giá tối đa mà khách hàng sẵn lòng trả cho sản phẩm của doanh
nghiệp. Muốn có lợi thế cạnh tranh và thu được tỷ suất lợi nhuận cao hơn mức
trung bình của ngành, doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động tạo ra giá trò với
chi phí thấp hơn so với đối thủ hoặc tạo ra sự khác biệt để có thể đònh giá bán cao
hơn cho hàng hóa, dòch vụ của mình. Từ đây có thể thấy rõ hai phương cách cơ bản
tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thu lợi nhuận cao: thứ nhất là giảm
chi phí (đẩy đường CDE sang trái, làm giảm diện tích ABCDE); thứ hai là tạo ra sự
khác biệt trong sản phẩm để tăng giá trò cho khách hàng và do đó họ sẵn sàng trả
giá cao hơn cho sản phẩm của doanh nghiệp (kéo đường FGH sang phải, làm tăng
diện tích ABFGH). Chênh lệch giữa giá trò mà doanh nghiệp tạo ra cho khách hàng
với chi phí để tạo ra giá trò đó (diện tích CFGHED) được gọi là biên lợi nhuận.
Biên lợi nhuận càng lớn, doanh nghiệp càng có khả năng cạnh tranh cao vì nếu
doanh nghiệp đònh giá bán ngang với giá của đối thủ cạnh tranh, họ sẽ thu được
nhiều lợi nhuận hơn. Ngay cả khi doanh nghiệp đònh giá thấp hơn thì vẫn có thể

8
thu được tỷ suất lợi nhuận ngang bằng và khi đó sản phẩm của doanh nghiệp còn
có lợi thế về giá thấp nên thu hút được nhiều khách hàng, gia tăng thò phần.
Như vậy, M. Porter coi lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có nguồn gốc từ
chính các hoạt động và các quá trình trong nội bộ doanh nghiệp. Lợi thế đó có thể
xuất phát từ việc doanh nghiệp thực hiện các hoạt động và quá trình một cách hiệu
quả hơn, ít lãng phí hơn và chi phí thấp hơn, hoặc thực hiện khác biệt so với đối

- Quy mô vốn
- Khả năng vay vốn
- Khả năng tạo ra và huy động các nguồn vốn nội bộ
Nguồn lực mang
tính tổ chức
- Cấu trúc các hệ thống thông tin nội bộ, kế hoạch hóa,
kiểm soát, phối hợp

Nguồn lực vật
chất
- Mức độ hiện đại của máy móc, trang thiết bò; mặt bằng,
đòa điểm của doanh nghiệp
- Khả năng tiếp cận các nguồn lực đầu vào
- …
Các nguồn
lực hữu hình
Nguồn lực công
nghệ
- Bản quyền công nghệ, thương hiệu, bí quyết thương mại,
Nguồn nhân lực
- Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, tay nghề của nhân
viên
- Sự tin cậy
- Khả năng quản lý

mục tiêu của tổ chức
Nguồn: TS. Vũ Trọng Lâm và tập thể tác giả (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trò quốc gia, Hà Nội.

Cách tiếp cận này có thể giải thích rõ lý do lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp nhiều khi bò mai một và mất đi rất nhanh, nhưng trong một số trường hợp
khác thì lại tồn tại tương đối lâu dài. Nếu lợi thế của doanh nghiệp xuất phát từ
việc sở hữu các nguồn lực hữu hình dễ bò sao chép thì lợi thế đó có thể nhanh bò
mất đi vì các đối thủ sẽ tìm cách sở hữu được nguồn lực giống như của doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa vào những nguồn lực
vô hình (như uy tín thương hiệu, nghệ thuật marketing, ) và dựa vào yếu tố độc
đáo thì lợi thế có xu hướng lâu bền hơn do đối thủ khó sao chép hơn. Nếu doanh

10
nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở của cả hai loại nguồn lực này và
phối hợp, sử dụng có hiệu quả chúng thì lợi thế cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp sẽ bền vững nhất.
Hai cách tiếp cận giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh trên không mâu
thuẫn nhau mà có thể bổ sung, hỗ trợ nhau trong việc phân tích, tìm hiểu nguồn
gốc và cơ chế phát sinh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để từ đó có thể tìm ra
những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hay năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai nhóm yếu tố cơ
bản:
- Nhóm các yếu tố nội tại (bên trong) của doanh nghiệp: đó là tất cả các yếu
tố có liên quan và ảnh hưởng đến việc tạo ra nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp như đã phân tích và đề cập đến ở phần trên. Đây là các yếu tố thuộc
phạm vi bên trong, của chính bản thân doanh nghiệp, các doanh nghiệp có thể tạo
ra, duy trì và kiểm soát được các yếu tố này.


Năng lực quản trò của nhà lãnh đạo doanh nghiệp
Quản trò là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với
nhau trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung. Nhà lãnh đạo của
doanh nghiệp cần phải có những kiến thức, kỹ năng quản trò, biết cách phát huy sở
trường của từng người trong tập thể, động viên khuyến khích, truyền cảm hứng,
lòng tin của mình cho nhân viên, biết cách gắn lợi ích của cá nhân với lợi ích của
tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp, Ngoài ra người
lãnh đạo có năng lực là người biết nhìn xa trông rộng, có óc quan sát và phân tích,
phán đoán được các cơ hội và nguy cơ từ môi trường, có khả năng xử lý tốt các
mối quan hệ với các đối tượng hữu quan bên ngoài (như khách hàng, người cung
ứng, cơ quan nhà nước, cộng đồng đòa phương, ) để tận dụng thời cơ và tránh các
nguy cơ cho doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo có năng lực là người biết cách phối hợp
và sự dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Đây là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Năng lực tài chính mạnh không chỉ thể hiện ở quy mô vốn kinh
doanh lớn hay nhỏ mà còn thể hiện ở việc doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả

12
hay không, doanh nghiệp có biết cách khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực
tài chính của mình hay không. Năng lực tài chính còn thể hiện ở chỗ doanh nghiệp
có đủ nguồn vốn cần thiết để tài trợ cho những dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc, trang thiết bò đã lạc hậu, lỗi thời để
gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh hay không.

Năng lực công nghệ của doanh nghiệp
Năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở trình độ trang thiết bò công nghệ,
mức độ hiện đại của máy móc thiết bò mà còn thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
 Tốc độ đổi mới công nghệ trong ngành

Nếu doanh nghiệp kinh doanh trong ngành có tốc độ đổi mới công nghệ
nhanh chóng (như ngành điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, ), chu kỳ sống
của sản phẩm bò rút ngắn thì các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có xu hướng
chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn trước khi bò các công nghệ mới thay thế.
Trong khi đó, các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành có tốc độ đổi mới
công nghệ chậm hơn (như ngành khai thác lâm sản, ngành dệt) có xu hướng kéo
dài thời gian tồn tại của các lợi thế và khả năng cạnh tranh cũng tương đối bền
vững hơn.
 Sự phát triển của các ngành hỗ trợ kinh doanh

Dòch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh (Business Development Services –
BDS) là những dòch vụ nhằm hỗ trợ cho việc phát triển và thực hiện các chức năng
kinh doanh của các doanh nghiệp. Các dòch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh rất đa
dạng và rất cần thiết cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thò trường, góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Theo Tổ chức Lao động Thế
giới (International Labour Organization – ILO), các loại dòch vụ hỗ trợ phát triển
kinh doanh được chia làm 7 nhóm như sau:
14


Nguyên
liệu đầu
vào
- Môi giới các doanh nghiệp với các nhà cung cấp nguyên liệu
- Cải thiện khả năng của các nhà cung cấp bằng cách đưa ra các
chuẩn mực chất lượng để có được nguyên liệu đầu vào chất lượng
ổn đònh
- Đạt được sự thỏa thuận bằng cách tạo nên những nhóm doanh
nghiệp mua hàng với số lượng lớn
- Thông tin về các nguồn cung cấp nguyên liệu 3.
Chính
sách và
tư vấn
pháp luật
- Huấn luyện tư vấn về chính sách
- Phân tích và trao đổi về những trở ngại và cơ hội từ chính sách
- Luật sư đại diện cho doanh nghiệp
- Tài trợ cho việc tổ chức các hội nghò, hội thảo
- Nghiên cứu chính sách

4.

15
kỹ thuật
đào tạo
- Dòch vụ tư vấn
- Dòch vụ pháp lý
- Dòch vụ thuế và tài chính
- Dòch vụ kế toán – kiểm toán
6. Phát
triển
công
nghệ và
sản
phẩm
- Chuyển giao, mua bán công nghệ
- Môi giới doanh nghiệp với các nhà cung cấp công nghệ
- Tư vấn sử dụng công nghệ
- Các chương trình đảm bảo chất lượng
- Thuê mua máy móc thiết bò
- Dòch vụ thiết kế
7. Xúc tiến
tài chính
- Tài trợ vốn lưu động cho các đơn đặt hàng được xác nhận
- Trợ giúp vay vốn
- Xúc tiến vay tín dụng từ các nhà cung cấp
Nguồn: International Labour Organization (ILO): Guide to Market Assessment for Business
Development Services Program Design, 2001
3
.


≤ 50 ≤ 3.000.000 ≤ 3.000.000
Vừa
≤ 300 ≤ 15.000.000 ≤ 15.000.000
Nguồn: Ayyagari, M., Beck, T. & Kint, A.D, 2003
4
.

Bảng 1.4: Chỉ tiêu phân loại DNNVV theo EU

Loại DN Số lao động (người) Vốn (Euro) Doanh thu (Euro)
Siêu nhỏ ≤ 10
≤ 2.000.000 ≤ 2.000.000
Nhỏ
≤ 50 ≤ 10.000.000 ≤ 10.000.000
Vừa
≤ 250 ≤ 50.000.000 ≤ 43.000.000
Nguồn: Ayyagari, M., Beck, T. & Kint, A.D, 2003
5
.

Bảng 1.5: Chỉ tiêu phân loại DNNVV ở Nhật Bản

DNNVV
Ngành nghề
Vốn Lao động
DN
loại nhỏ
Công nghiệp khai thác, chế tạo, vận
tải, xây dựng
≤ 100 triệu

1.2.2 Đặc điểm
DNNVV Việt Nam chiếm số lượng áp đảo trong tổng số lượng doanh nghiệp
của cả nước và chủ yếu là những doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
Xem bảng 1.6 và hình 1.2 sau đây:
Bảng 1.6: Tỷ trọng DNNVV trong tổng số lượng doanh nghiệp của Việt Nam
tại thời điểm 31/12/2005

Phân theo quy mô lao động
DN có số lao động
≤ 300 người
DN có số lao động
trên 300 người

Chỉ tiêu

Số
lượng
Số lượng

Tỷ trọng
(%)
Số lượng

Tỷ trọng
(%)
1. Tổng số lượng doanh nghiệp
112.952
109.338 96,80 3.614 3,20
2. Tỷ trọng DNNVV trong từng loại
hình doanh nghiệp:

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA
CÁC DNNVV TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP VÀO WTO
Việc hội nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) - gia nhập và thực
hiện các cam kết, tuân thủ những quy đònh, các “luật chơi” chung của tổ chức này -
chính là tham gia sâu hơn vào tiến trình toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế
quốc tế của nước ta. Quá trình hội nhập này sẽ đem lại các cơ hội cũng như các
thách thức đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Dưới đây
là một số cơ hội và thách thức từ quá trình hội nhập WTO đối với các DNNVV của
Việt Nam.
 Các cơ hội:

Một là, mở rộng thò trường cho các doanh nghiệp nói chung, trong đó có các
DNNVV. Tham gia vào WTO, các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với một thò
trường rộng lớn với gần 150 nước thành viên, bao gồm hơn 2/3 dân số toàn cầu.
Thò trường rộng lớn này với các nhu cầu vô cùng phong phú và đa dạng sẽ tạo ra
nhiều cơ hội để các doanh nghiệp mở rộng thò trường kinh doanh của mình, đa
dạng hóa thò trường tiêu thụ sản phẩm.
Hai là, có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để thâm nhập thò trường của tất cả
các nước thành viên WTO. Khi Việt Nam là thành viên của WTO thì các nước
thành viên khác cũng phải dành cho Việt Nam hưởng quy chế không phân biệt đối
xử của WTO (quy chế tối huệ quốc MFN và quy chế đãi ngộ quốc gia NT), tức là
họ cũng phải dỡ bỏ các rào cản để mở cửa cho hàng hóa và dòch vụ của nước ta
xâm nhập vào nước họ và không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp của nước
họ với các doanh nghiệp của nước ta. Điều này sẽ mang lại cho các DNNVV nhiều
điều kiện thuận lợi hơn để thâm nhập thò trường của tất cả các nước thành viên
WTO.
Ba là, các DNNVV sẽ cơ hội sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO
để đấu tranh bình đẳng với các đối tác thương mại lớn khi xảy ra tranh chấp thương

19

Thứ hai, các DNNVV phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài có năng
lực cạnh tranh cao hơn, có thể phải đối mặt với các công ty, tập đoàn đa quốc gia
hùng mạnh có kinh nghiệm cạnh tranh lâu năm trên thương trường. Các doanh

20
nghiệp trong nước có thể bò mất thò phần, mất thò trường tiêu thụ hàng hóa, dòch vụ
ngay trên “sân nhà”. Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước còn có nguy cơ bò
cạnh tranh mạnh về thu hút các yếu tố đầu vào như: bò tranh giành nguồn nguyên
liệu, nguồn vốn, nhân công tay nghề cao, chất xám, Khi bò thua trong cuộc cạnh
tranh này thì sẽ xuất hiện nguy cơ có nhiều doanh nghiệp không thể phát triển
được, phải thu hẹp sản xuất và thậm chí không tồn tại được. Các DNNVV còn có
nguy cơ bò thôn tính, bò mua lại. Các nguy cơ này có thể chưa xuất hiện ngay ở giai
đoạn đầu gia nhập WTO do nhiều loại hàng hóa, dòch vụ của Việt Nam vẫn còn
được bảo hộ ở một mức độ nhất đònh nhưng sẽ gia tăng dần vào cuối lộ trình, khi
các rào cản thương mại được dỡ bỏ hoàn toàn theo cam kết.
Như vậy, hội nhập vào WTO sẽ đem lại cả cơ hội lẫn thách thức cho các
doanh nghiệp nói chung và cho các DNNVV nói riêng. Để tận dụng được các cơ
hội và vượt qua các thách thức, đòi hỏi cấp thiết đối với các DNNVV là phải nâng
cao khả năng cạnh tranh. Chỉ có nỗ lực nâng cao khả năng cạnh tranh, các
DNNVV mới có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt và cạnh tranh với các đối thủ đến từ khắp nơi trên toàn cầu.
Kết luận chương 1
: Chương 1 đã trình bày được những lý luận cơ bản về khả năng
cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, chương 1 cũng đã nêu lên được các thách thức và các cơ hội đối với các
DNNVV khi Việt Nam hội nhập vào WTO. Để tận dụng được các cơ hội và vượt
qua các thách thức, đòi hỏi cấp thiết đối với các DNNVV là phải nâng cao khả
năng cạnh tranh. Chỉ có nỗ lực nâng cao khả năng cạnh tranh, các DNNVV của
nước ta mới có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường mà sức ép cạnh tranh
sẽ ngày càng gia tăng khi Việt Nam thực hiện các cam kết mở cửa thò trường với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status