TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIQN
TRA DE
ƯNIVERSirr
KHÓA
LUẬN
TỐT NGHIÊP
Dề
tài
CHIẾN
LƯỢC
CẠNH
TRANH
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
VIỆT
-
11/2006
Phạm Thị Hương Giang
A9 K41C
MỤC LỤC
Trang
Lời
mở
đầu
Ì
Chương
1.
Một
số
vân đề
lí
luận
về cạnh
tranh
và chiên lược
cạnh
tranh
trong
bôi
cảnh
hội
nhập
kinh
tê quốc té
4
cạnh
tranh
cho
các
DNNVV
của
Việt
Nam 7
1.
Quan
điểm
xây
dựng
chiến
lược
cạnh
tranh
cho
các
DNNVV 7
2.
Quy trình xây
dựng
chiến
lược
cạnh
tranh
cho
các
DNNVV 8
các
DNNVV 15
2.
Những khó
khăn,
thách
thức
đối với
doanh
nghiệp
nhử và
vừa
Việt
Nam
trong
quá trình
hội
nhập
kinh tế
quốc tê
18
3.
Sự phát
triển
DNNVV
tại
một
số quốc
gia
và
1.
Khái
niệm,
đặc
điểm
và
vai
trò
cùa
DNNVV
Việt
Nam 28
2.
Thực
trạng
phát
triển
của
các
DNNVV
của
Việt
Nam 31
li.
Thục
trạng
xây
dụng
chiên
lược
tranh
của
các
DNNVV 39
3.
Đánh giá
những
thuận
lợi
và khó khăn
đối với
các
DNNVV
trong
Phạm Thị Hương Giang
A9 K41C
việc
xây
dựng
chiến
lược
cạnh
tranh
57
Chương
3. Một số
giải
pháp nhằm
xây
dựng
DNNVV
trong
bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
66
1.
Khái quát
lộ
trình
hội
nhập
và mục tiêu phát
triển
các
DNVVN 66
2.
Nhận
thc
và
quan
điếm
trong việc
nâng cao năng
lực
cạnh
xây
dựng
chiên
lược
cạnh
tranh
74
2.
Nâng
cao
năng
lực
và
hiệu
quả
kinh
doanh của
các
DNNvv 81
3.
Phát
triển
thị
trường
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
đôi
tham khảo
Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Lời
mở đầu
Phát triển chiến lược cạnh tranh tạo cơ sở nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
và định hướng các
giải
pháp khai thác hiệu quả thị trường hiện đang là một
trong
những
vấn đề bức xúc cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam, đặc biệt là các
doanh
nghiệp
nhắ và vừa
(DNNVV),
trong
tiến
trình hội
nhập
kinh tế khu vực và thế
giới.
Trên
một sàn
giao
dịch
rộng lớn hiện diện sự
kinh nghiệm và bài học quý giá cho riêng mình.
Hoàn thiện chiến lược
cạnh
tranh,
xây
dựng
năng lực
cạnh
tranh
cốt lõi, về
thực
chất
phàn ánh một cách tương đối toàn diện kết quả của các nỗ lực của tổ
chức
nhờ sự
cộng
hướng (ích cực từ các nguồn lực vào việc giành được vị thế
nhất
định
trong
mối
quan
hệ lương tác với các đối thủ
cạnh
tranh
trong
môi trường. Vì vậy,
những
vấn đề liên
quan
hoa hiện đại hoa
theo
hướng hội
nhập
là vấn đề cốt lõi cho sự tăng trưởng kinh tế
Việt
Nam
trong
nền kinh tế thị trường
theo
định hướng xã hội chủ
nghĩa,
những
yêu
cầu đối với việc nâng cao năng lực
cạnh
tranh
.của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nói
chung
và
doanh
nghiệp nhắ và vừa nói riêng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Vì vậy, để tài: "Chiến lược
cạnh
tranh
của các
mang
tính lý thuyết và vận
dụng
kinh
nghiệm của một số nước
trong
khu vực và trên thế
giới,
khoa
luận
cũng
tập
trung
Ì
Phạm
Thị
Hương
Giang
A9 K41C
đưa ra một số
giải
pháp ờ tầm vĩ mô
cũng
như vi mô,
phản
ánh sự tương tác giữa bàn
thân mỗi
doanh
nghiệp
vói các yếu tố thị trường, Nhà nước, từ đó, nhìn ra được
trong
việc
hoạch
định chiến lược.
Phạm
vi nghiên
cứu:
Khái niệm chiến
lược
vốn không phải là thứ có thê
nhận
biết một cách rõ rệt
bởi
không phải lúc nào chiên
lược
cũng
được
hoach
định bàng giấy trắng mực đen.
Hơn thế nữa, khái niệm chiến
lược
có thỏ thấy
trong
mọi ngóc ngách cùa quá trình
thành lập, tổ
chức,
vận hành
doanh
nghiệp
do đó, đỏ khái quát được chiến
nghiên
cứu:
Khóa luận được hoàn thành dựa trên việc sử
dụng
tổng hợp các phương pháp
như: phương pháp phân tích định tính và định lượng; phương pháp thu
thập
và xử lý
thông tin; phương pháp
thống
kê; phương pháp tổng hợp; các phương pháp suy luận
logic và dẫn
giải
trong
quá trình phân tích.
Nội dung của khóa
luận:
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương
ì:
Một sỏ vấn đề lí
luận
về
cạnh
tranh
và
chiến
lược
cạnh
tranh
Quan
điểm
và định
hướng
nâng cao nâng
lực
cạnh
tranh
cùa
DNNVV
trong
bói
cảnh
hội
nhập quốc
tê
Khóa
luận
sẽ
không
thể
hoàn
thiện
nếu không có sự
hướng
dẫn của PGS. TS.
Vũ Sĩ
Tuấn,
cùng
với
Phòng Thương mại và Công
nghiệp
Việt
Nam. Em
xin
chân thành cảm ơn
thầy
và các cơ
quan
kế trên đã giúp đỡ và
tạo
điểu
kiện
cho
em hoàn thành khóa
luận
của
mình.
3
Phạm Thị Hương Giang
A9 K41C
CHƯƠNG
Ì
MỘT
SỐ
VẤN
ĐỂ LÝ
LUẬN
VẾ CẠNH TRANH VÀ
CHIÊN
biện
pháp để
vượt
lên
so
với
các
đối thủ
về một
lĩnh
vực
nhất
định.
Trong
nhiều
trường
hợp,
quá trình này
được
hiểu
như là sự
thi
đua hay sự
ganh
đua
Cạnh
tranh
cũng
có
thể
nghiệp?
Các
doanh
nghiệp
-
nhàn
tố
trực
tiếp
tham gia
và
chịu
sự tác động
trực
tiếp
của
tiến
trình
hội nhập.
Họ
phải
nứ
lực
tăng cường năng
lực
cạnh
tranh
cùa chính mình
bằng
việc
thị;
nâng cao mặt
bằng
công
nghệ
và
tri
thức,
nhất
là mức độ nghiên cứu và phát
triển
công
nghệ,
v.v
Tạo
điều
kiện
hạ giá thành và giá bán
ra
cùa hàng
hoa
Đồng
thời.
dưới
áp
lực
cùa
cạnh
tranh,
nhà nước cần
góp
phẩn
hứ
trợ
cho đầu tư của các thành
phần
kinh tế
và tăng năng
suất lao
động nói
chung; tạo
lập
môi trường
thể
chế
có
hiệu
quà
theo
hướng
khuyến
khích
cạnh
tranh
và phù hợp
với
thông
lệ
cũng
như các cam
phận
cấu thành,
vừa
là một
trong
những
mục tiêu của nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia.
4
Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Trong
xu
thế hội
nhập
và
trào
lưu
tự
do hoa thương
mại,
khái
niệm
cạnh
tranh
và năng
lực
đây,
các
tổ chức quốc tế
với
sự hẩ
trợ
chuyên môn của các
kinh tế gia nổi tiếng
cũng
đã nẩ
lực
đánh giá và
tìm
kiếm
các
giải
pháp nhằm lượng hoa
lợi
thế
cạnh
tranh
của
các
quốc
gia,
các
tạp
đoàn và công
ly.
Theo
cạnh
tranh
cáp
quốc
gia
Theo
diễn
đàn
kinh tẽ thế
giới,
có tám nhóm nhân
tố
cấu
thành năng
lực
cạnh
tranh
cua các
quốc gia với
các
trọng
số khác
nhau:
chính phú
(17%),
tài chính
(17%),
độ mờ
cửa(16%),
lao
thấy
Việt
Nam
xếp
ở
thứ
hạng 48/59
(năm
1999),
hạng 53/59
(năm
2000)
và 60/75 (năm
2001)
và đến năm 2005
là 87/115
Bảng
1.
Chỉ sô nâng
lực
cạnh
tranh
của
các
quốc
gia
và vùng lãnh
thổ
Đóng á -
2005
Rong
28
4.83
Thái Lan 36
4.50
Trung
Quốc
49
4.07
5
Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
An Độ
50
4.04
Indonesia
74
3.53
Philippines
77
3.47
Việt
Nam
81
3.37
Pakistan
83
3.33
Mông Cổ
96
3.16
nhìn
lại
cà
chặng
đường
Việt
Nam
tham
gia
xếp
hạng,
kế
từ
năm 1997.
Bảng
2.
Chỉ sô năng
lực
cạnh
tranh
nền
kinh tế Việt
Nam
giai
đoạn
1997
-
2005
1997 1998 1999
2001
tạo
ra
và duy trì khả năng
sinh
lời
và bảo
tồn,
tăng trường
thị
phần
tại
các
thị
trường
hiện
hữu và
thị
trường
mới. trong
đó có
thể
kể đến một
loạt
các
chỉ
số
như:
• Chỉ số về năng
suất:
năng
• Chỉ số đánh giá
kết
quả sản
xuất-kinh
doanh
và các chính sách
marketing
của
công
ty.
6
Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
• Sản
phẩm:
chỉ số về
chất
lượng, mức độ khác biệt hoa sản
phẩm,
tài sản võ hình
của sản
phẩm,
giá trị thương hiệu sản
phẩm,
mức độ cãi
tiến,
phát
triển
và
cung
ứng
phân phối. hạ
tầng cơ sớ vật
chất
sấn có hỗ trợ quá trình vận
chuyển
phân phối hàng hoa.
• Các
dịch
vụ hỗ trợ, xúc
tiến
và
khuyếch
trương thương mại khác.
• Các chỉ số đánh giá sậ ổn định
nguồn
cung
ứng đầu vào và ảnh hưởng bên ngoài
khác.
Song,
khi bàn về năng lậc
cạnh
tranh,
có một vấn đề mà các kinh tế gia nếu
muốn
cũng
khó có thế đo lường đầy đủ, đó là mức độ và khả năng can thiệp của
chính phũ. Mỗi
quốc
gia với vị thế trên trường chính trị - ngoại
giao
trình toàn cầu hoa thương mại
quốc
tế. Để tổn tại và không
ngừng
tăng trưởng
trong
mồi trường
cạnh
tranh,
mỗi
doanh
nghiệp
cần phải
nhận
diện và
khai thác
những
cơ hội, né tránh sức ép của đối thù
cạnh
tranh
lớn, tận
dụng
lợi thê
cạnh
tranh
riêng có. tạo bước đà, dần
đuổi
kịp và từng bước vượt qua các đối thủ
cạnh
tranh,
thế vượt
trội
của mình so với các đối thủ
cạnh
tranh
trên thị trường nhằm đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu khách hàng hiện
thực
và
tiềm
năng, xây
dựng
năng lực tăng
trưởng bền vững, ổn định tại các thị trường mểc tiêu
nhất
định.
DNNVV
là một
loại
hình
doanh
nghiệp được cắt lát
theo
quy mô, (thường là
quy mô vốn và lao động) muốn phát
triển
một cách bền vững
trong
mõi trường
cạnh
cạnh
tranh
cùa các DNNVV có thế nhìn thấy phần nào thông qua các
mểc tiêu phát
triển
dài hạn gắn với mọi
hoạt
động kinh
doanh
cùa DNNVV như lựa
chọn và khai thác thị trường mểc tiêu nào, định vị nhóm khách hàng trọng điểm với
những
quy mô và đặc tính tiêu dùng nào, để
chuẩn
bị
triển
khai một loạt các
danh
mểc đầu tư, lựa chọn công nghệ, lựa chọn các
giải
pháp đáp ứng phù hợp.
2. Quy trình xây dựng chiên lược cạnh tranh
Xây
dựng
chiến lược
cạnh
tranh
là quá trình thiết kế và
triển
khai các chiến
Khác với
những
quy trình
mang
tính kỹ thuật cẩn tuyệt đối tuân thủ với tính
trật
tự nghiêm
ngặt,
quy trình
hoạch
định chiến lược chì có ý
nghĩa
tương đối nhằm
phân định rõ nội
dung
các bước công việc, và
những
giải
pháp cơ bản cho quá trình
tiếp
cận
giải
quyết vấn đề. Có thể khái quát quy trình xây
dựng
chiến lược
cạnh
tranh
với
những
bước cơ băn sau:
lời, mở rộng thị phần,
gia tăng thế lực và
củng
cố độ an toàn, tuy nhiên, tại từng phân đoạn thị trường khác
nhau,
việc điều
tiết
định lượng các mục tiêu đó thòng qua các chì tiêu cụ thế cẩn
phải rõ ràng sao cho các thành viên của tổ
chức
có
những
chi dẫn cụ thế để họ hiểu
rõ có thể làm gì và phải làm gì cho mục tiêu
chung
của cà công ty. Ngày nay, các tổ
chức
kinh
doanh,
ngoài trách nhiệm tìm
kiếm
lợi
nhuận,
cũng
đã dần dần nhận
thức
được tầm
quan
trọng của việc cân đối giữa mục tiêu của tổ
chức
ngành sản xuất và kinh
doanh
các sản phẩm tương tự vói sản phẩm của công ty với số lượng bao nhiêu, mức độ
cạnh
tranh
là tàn khốc hay không, các đối thủ
tiến
hành
cạnh
tranh
theo
kiểu
giành
khách hay
thực
sự vì
chất
lương
cuộc
sống
của khách hàng?
Giải
quyết một loạt khó
khăn khi đối mặt với
cạnh
tranh,
thông thường các công ty sẽ phân nhóm đối thủ
cạnh
tranh
thành các nhóm chiến lược,
Sự
gia
nhập của các
đối thủ
cạnh
tranh tiềm
ẩn:
để phân tích đẩy đù các
nhân
tố
bên
ngoài,
chúng
ta
không
chỉ quan
tâm
tới
các
đối thủ
cạnh
tranh hiện
tại
mà còn
phải
dè
chừng
đối với
các
đối thủ tiếm
tổ
chức sản
xuất
-
kinh
doanh của
công
ty.
Vai
trò và sọ
chi phối
cùa các nhà
cung
cấp
tuy
thuộc
vào một số đặc
điếm:
ưu
thế
cùa
một
số công
ty
và mức độ
tập trung
của các nhà
cung
cấp,
mức độ
khách hàng:
Do
sức
ép cùa khách hàng, họ đòi hòi được mua
với
mức giá
thấp
hơn, dịch
vụ
tốt
hơn và kích thích các
đối
Ihú
chạy
đua để
thoa
mãn
nhu
cầu cùa họ cao
hơn.
Điều
làm cho
người
mua có
quyền lọc
là vì họ là khách
hàng thường xuyên
của
công
ty,
phẩm có
khả
năng
thay
thế
sản
phẩm
của
công
ty.
cũng
có
nghĩa là
có
nhiều bất
lợi
cho tính
sinh
lời
của
sản
phẩm công
ty.
Cùng
với
sọ
chi phối
của
nhóm các nhân
tố
cảnh
biến đổi
có
thế
tác động tích cọc
hoặc
tiêu cọc
tới
công
ty.
Đó là các nhân
tố
môi trường
chung:
điều
kiện
tọ
nhiên,
dân số
kinh
tế
chính
trị,
pháp
luật.
vàn hóa xã
hội
và công
nghệ.
Những
dân
(GNP),
tổng
sản
phẩm
quốc
nội
(GDP),
thu
nhập
và
việc
làm,
năng
suất lao
động
10
Phạm
Thị
Hương
Giang
A9 K41C
Các vấn đề
liên
quan đến dân số
học
sẽ cho chúng
ta
một bức
tranh
làm
việc, sinh
hoởt
và mua sắm cho bản thân
và
gia
đình.
Lĩnh vực
chính
trị
và pháp
luật
sẽ
ghi nhận
các
luật
lệ
quy
định,
các phán
quyết
của
toa
án,
và các ánh
hưởng
của bộ máy chính
quyền
các
cấp.
kiếm
các phát
minh khoa học, những
cải
tiến,
sáng
tởo
và tăng
cường
khá nâng ứng
dụng
chúng vào
trong
thực
tiễn
làm tăng
nhanh sự
ra đời
cùa các
sản
phẩm
mới.
Trong
hệ thông các nhóm nhân
tố
bẽn
trong,
năng
lực
tài
cung
ứng là
những
điểm
nổi
trội
cần
quan
tâm. Toàn bộ các nhân
tô
tởo ra
nguồn
sức
mởnh
từ
bên
trong
giúp công
ty
phát
triển
năng
lực cởnh
tranh
chủ chốt.
Tuy
nhiên,
mọi
yếu
tố
mởnh
cùa cóng
ty.
Để
làm được
việc
đó cán đến một quy trình
tổ
chức
trong việc
chuyển
hoa nguyên
liệu
thành các thành phẩm hàng hoa
dịch
vụ, với
những
công
việc
thường
nhật
và
chuỗi
mắt
xích
khổng
lồ
các
hoởt
động
giữa
bộ
phận
chức
năng này
với
bộ
phận chức
năng
khác
Đó là sự hợp
nhất
đầy đủ nỗ
lực
của
các bộ
phận chức
năng cơ sở
(
hở
tầng
cơ sờ cùa công
ty,
quản
trị
nguồn
nhân
lực,
phát
triển
ty
nhìn rõ
điểm
mởnh
điếm
yếu của
mình
trong
môi
quan
hệ so sánh
với
các
đối thủ
cởnh
tranh.
Với những
li
Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
điểm
mạnh, công ty có thể khai thác, phát
triển
thành lợi thế
cạnh
tranh
bền vững và
cẩn được
củng
cố thường xuyên, vun đắp để biến chúng thành vũ khí của công ty, và
thông qua đó có thế có tác
những
bước tiếp
theo
như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuặt và cơ chế
kiểm
soát chiến lược cụ thể. Chiến lược hiệu quả là
những
chiến lược tặn
dụng
được
các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên
trong
cũng
như vô hiệu hoa được
những
nguy
cơ bên ngoài và hạn chế
hoặc
vượt qua được
những
yếu kém của bản thân
doanh
nghiệp.
Có thể kể đến nhiều mô hình chiến lược
cạnh
tranh
chung
mà nhiều nhà
nghiên cứu đã vạch ra. Nhũng chiến lược này có thể áp
dụng
hướng bị giảm sút; hơn thế nữa
trong
khi nỗ lực giảm chi phí, công ty có thể bỏ qua
những
thay
đổi về sớ thích,
mong
muốn và nhu cầu của khách hàng. Chiến lược
khác biệt hoa nhấn mạnh đến
những
đặc điểm riêng biệt cùa sản phẩm
/dịch
vụ mà
mỗi
nhóm khách hàng khác
nhau
coi trọng và sẵn sàng trà thêm giá cho sự khác biêt
đó.
Điều
quan
trọng của chiến lược này là công ty cần nắm được
những
đặc điểm có
thể
tạo ra sự khác biệt của sản phẩm
/dịch
vụ
trong
nhu cẩu mua của các nhóm
khách hàng và làm cho khách hàng nhặn
thế
về sự khác
biệt.
Nhờ
hiểu
rõ
thị
trường mà công
ty
có
thể
phản
ứng
nhanh
với
sự
thay đổi
của nhu cầu và dễ dàng
tẹo
dựng
được sự
chung
thúy của khách hàng hơn. Tuy nhiên
chiến
lược
tập trung
đôi
khi
cũng
bị mắc
phân tích các
loẹi
hình
chiến
lược kể
trên.
việc
quyết
định
chiến
lược
tối
ưu cho công
ty
sẽ không
thể
là
nhiệm
vụ cùa
ai
khác ngoài chính các
quản
trị
cao
cấp
của công
ty.
Mỗi phương án
chiến
lược thường không
vậy,
quyết
định
chiến
lược tôi ưu còn
phải
cân
nhắc
đến
(inh thực tế,
khả
năng thích ứng
với
những
biến
động không dụ đoán trước và mức độ
rủi
ro có
thể.
Có
thể
kể đến một ví dụ gần
gũi
là vào
thời
kỳ
1990. khi khối
Đông Âu sụp
đổ Công ty công
nghiệp
đã
kịp
thời
có
những
thay dổi
đúng đắn
trong chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế
đó là ban
đầu
thì
tiếp
cận công
nghệ
cao
với chi
phí
thấp khi
ký hợp
dồng
liên
doanh
và chế
biến
cho các
kinh
doanh
cua
Casumina,
cụ thê: s - công
ty
có
đội
ngũ lãnh đẹo có năng
lực, đội
ngũ cóng nhân
gắn
bó
với
Công
ty;
w - công
ty
chưa có
kinh
nghiệm
về sử
dụng
kỹ
thuật
cao đê
sản xuất,
gánh
nặng
từ
trọng
trong
khi Liên Xô và Đông
Âu sụp đổ
nguy
cơ đối đầu với các đại gia trên thế
giới
về vỏ xe 2 bánh
2.5 Triển khai thực thi chiến lược
Biến
ý tưủng thành hành động để đem lại thành công cho
doanh
nghiệp, đó là
cái đích đến cuối cùng
trong
quy trình xây
dựng
chiến lược
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp. Khi đã lựa chọn được một chiến lược tối ưu. cõng tác quản trị chiến lược là
một
hoạt
động không thế thiếu,
trong
đó, các điểu
kiện
căn bản đế
rộng rãi, rõ ràng
theo
hệ thống thông tin quản lý đến tất cả các cấp và bộ phận
chức
năng nhằm phôi hợp một cách
nhịp
nhàng, ăn
khớp
và hiệu quà.
Tóm
lại,
một số lý thuyết vẻ chiên lược đã tạo ra cho chúng ta một khuôn khổ
nhìn nhận và phân tích các khía
cạnh
của chiến lược kinh
doanh
và chiến lược
cạnh
tranh.
Trên
thực
tế,
những
lý thuyết này
thay
đổi linh
hoạt
trong
những
bối
chức
năng của các công ty
cũng
phát
triển
các chiên lược bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược tài chính,
chiến lược
marketing,
chiến lược nhân sự Hệ thống các chiến lược bộ phận góp
sức cùng với các chiến lược
chung
của công ty để đấy
nhanh
cả bộ máy công ty đến
những
mục tiêu đã định trước.
IU. Co hội và thách thúc đỏi với các DNNVV trước ngưỡng cửa hội nhập và bài
học kinh nghiệm cho
Việt
Nam
Quá trình hội
nhập
kinh tế
quốc
tế có tác động lớn tới các DNNVV. Sự tác
động đó là trực tiếp và đa dạng. Đối với các
doanh
nghiệp sử
dụng
sản phẩm
rộng lớn
mà
họ
có
khả năng
tiếp
cận.
Ngược
lại,
với
các
doanh
nghiệp
có năng
lực
cạnh
tranh thấp
và
kinh
doanh
các sản
phẩm
thay thể
nhập
khẩu,
viêc
cẹt
giâm
thuế
gây
chờ đợi
các
DNNVV.
1. Xu
hướng
hội
nhập
kinh
tê
quốc
tê mở ra cơ hội cho các DNNVV
1.1
Mở
rộng thị
trường cho
doanh
nghiệp
Trong
nền
kinh tế hiện
đại,
mở
rộng thị
trường tiêu
thụ
và
thị
trường yếu tố
đầu
vào là vấn đề
giới
như
ASEAN.
APEC
và đặc
biệt
là
WTO
tạo
điều
kiện
rất
lớn
cho các
DNNVV mở
rộng thị
trường
sang
các nước thành
viên.
Hội
nhập
kinh tế
quốc
tế là
điều
kiện
đê các
doanh
nghiệp
đế
tiếp
thu
các
kinh
nghiệm
và kỹ năng
tiên
tiến
từ
các nước trên
thế
giới.
Hội
nhập
đem
lại
cơ
hội to lớn
cho các
DNNVV
khi
xem
xét tính
đa
dạng
của
các mặt hàng
xuất
khẩu
giày
dép ).
Điểu
đáng chú
ý
là
các hàng
xuất
khẩu
cùa các
DNNVV
chủ
yếu thuộc
các
nhóm hàng
Việt
Nam
có
lợi
thế
cạnh
tranh,
chú
yếu từ lao
động
rẻ,
như
trong
ngành
dệt
sát cho
thấy,
tuy
các
doanh
nghiệp
này
không
có
lợi
thế
về
vốn,
nhưng nếu
biết
khai
thác
các
thông
tin thị
trường
và
marketing thì
vẫn có
thể xuất
khẩu
thành
công.
Để làm được
điều
nhập
sẽ tẳo điểu
kiện
nâng cao vị thế
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam. Các
doanh
nghiệp nói
chung,
các DNNVV nói riêng
được đối xử bình đẳng như
doanh
nghiệp ờ các nước thành viên khác
theo
nguyên
tắc không phân biệt đối xử. Ngoài ra, quá trình hội
nhập
kinh tế, mà đặc biệt là việc
gia
nhập
WTO sẽ tránh được các biện pháp phân biệt đối xứ cùa các nước lớn đối
vối
các nước bị coi là có nền kinh tế phi thị trường như
Việt
Nam.
Ngoài ra, khi có
tranh
tranh
chấp
thương mẳi.
1.3 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng từ việc thuận lợi hoa thương mại
và đầu tư
Trong quá trình hội
nhập
kinh tế, nước ta phải
thực
hiện việc công khai hoa,
minh
bẳch
hoa các chính sách, thuận lợi hoa thương mẳi và đầu tư, đáp ứng các yêu
cầu công khai, minh bẳch, dễ dự đoán của luật chơi
quốc
tế. Trên tinh thẩn đó, thể
chế, bộ máy quản lý và các thủ tục hành chính được đổi mới
theo
hướng đơn giản
hoa, thuận lợi hoa
phục
vụ phát
triển
kinh tế,
phục
vụ
doanh
nghiệp. Nhờ đó, các
DNNVV
không chi
minh
bạch
và có thê dự đoán
trước
là điểu
hết
sức
quan
trọng đối
vói các
DNNVV
trong việc
tiếp
cặn.
sử dụna
nguồn
lực,
hoạch
định
chiến
lược
và
tiến
hành
hoạt
đắng
sản xuất, kinh
doanh.
1.4 Hắi nhập quốc tê làm tăng thêm các cơ hắi kinh doanh cho doanh nghiệp
Hắi
và
thực
hiện
quy chế
đối
xử
quốc
gia
Do
vậy,
các
doanh
nghiệp
trong
nước có
nhiều
cơ
hắi
đầu lư và
kinh
doanh
cả
trong
và ngoài nước
dưới
nhiều
hình
thức:
liên
doanh,
đầu
tư sẽ
tạo
điều
kiện thu
hút các nhà
kinh
doanh
từ
bên
ngoài.
Chẳng
hạn, với việc
cải
thiện
môi trường đầu tư
trong
tiến
trình
hắi
nhập
cùa
Việt
Nam.
số dự án
(chủ
yếu
là các
doanh
nghiệp)
Sự
gia
tăng các dự
án đâu tư nước ngoài
tạo
cơ
hắi
cho các
DNNVV
tăng cường liên
kết,
hợp tác
kinh
doanh
trên
nhiều
mặt:
cung
cấp
dịch
vụ cho các
doanh
nghựêp có vốn nước ngoài,
hợp tác
cung
cấp
đầu
vào,
hoặc
tham
công,
chê
tác,
cung
cấp
linh
kiện,
cung
cấp
lao
đắng cho
các
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước ngoài.
1.5 Các DNNVV có cơ hắi
tiếp
thu
công
nghệ,
kỹ
năng
quản
lý
Qua trình
hắi
kinh tế
mớ
ra
cơ
hắi cho
các
DNNVV
tiếp
cận với thị
trường công
nghệ
rắng
mở
khắp
toàn
cầu,
thúc đẩy
chuyến
giao
côna-aghê^tiếp
thu
công
nghệ
tiên
17
Phạm Thị Hương Giang
A9 K41C
tiến.
Nhờ
đó,
các
mô
hình đẩu
tư,
kinh
doanh
từ
bên
ngoài,
ý
thức.
năng
lực,
trình
độ
của
các chù
DNNVV
sẽ
được nâng
cao.
1.6 Hội nhập kinh tê quốc tê làm tăng tính năng động, hiệu quá của các doanh
nghiệp
Trong
điắu
kiện
hội
nhập
kinh
tế
lý, đổi
mới công
nghệ
Môi trường
cạnh
tranh
đã
tạo
cho
các
doanh
nghiệp
sự
năng động sáng
tạo
hơn. Đồng
thời,
trong
điắu
kiện kinh
tế
thị
trường
theo
xu hướng
hội
nhập,
các
doanh
nghiệp
động
lực
thúc đẩy
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
có
hiệu
quả
hơn.
2.
Những
khó
khan,
thách
thức
đôi với
doanh
nghiệp
nhó và vừa
Việt
Nam
trong
quá trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
thuế
nhập khẩu xuống
mức 0%
-5%
và
loại
bỏ các hàng rào
phi
thuế,
hàng hóa
của
các nước
ASEAN,
của các nước
APEC
và
của
các thành viên
WTO
(trong
đó,
đặc
biệt
là
các hàng hoa có
nhiều
lợi
thế
cạnh
tranh
thụ nổi
hàng hoa
của
mình,
đặc
biệt
là
các hàng hoa
thuộc
các ngành lâu
nay
được bảo hộ cao như đương
mía,
xi
mãng, phân
bón,
sất
thép,
giấy
Như
vậy
18
Phạm Thị Hương Giang
A9 K41C
cũng sẽ
không
ít
doanh
nghiệp
nhỏ
doanh
nghiệp
nước
ta,
phần lớn
các
doanh
nghiệp
đầu tư
nước
ngoài vào
Việt
Nam
đều có
tiềm
lực
tài
chính
mạnh
hơn,
có hàng hoa
chất
lượng
tốt
hơn,
mủu mã
đẹp
hơn,
có
công
ngành
mà
trình
độ cùa
doanh
nghiệp
của
ta
còn
thấp,
hoặc
mới hình
thành
.sẽ
gặp
rất
nhiều
khó
khăn,
thách
thức.
Những
doanh
nghiệp
trong
lĩnh
vực
công
nghệ
cao như tài
khẩu
Khó khăn
đối với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
là
khá
năng
cạnh
tranh
thấp,
ngay
cả
khi
so sánh
với
doanh
nghiệp
các nước
ASEAN,
xét về các tiêu chí như
mủu
mã,
giá
cả, chất
lượng,
hàm
chế
về
diện
tích
canh tác,
khả
năng
khai
thác,
đánh
bắt.
Các
doanh
nghiệp
còn
hạn chế
trong việc khai
thác
thị
trường
và tìm kiêm khách hàng
xuất
khẩu.
Các
mặt hàng
có
lợi
thế
cạnh
tranh
Việt
Nam ở
mức
rất thấp.
Hơn
nữa,
cơ
cấu
các mạt
hàng chủ yếu của
Việt
Nam
không khác
nhiều
so
với
các mặt hàng của các nước
ASEAN
khác,
tức là
mang
tính
cạnh
tranh
nhiều
hơn
là
bổ
sung.
Các
thô,
hải
sản chưa chế
biến,
hàng nông
sản
chiếm
tỷ
trọng
lớn
nhưng các mật hàng này
lại
hưởng
lợi
rất
ít từ
việc
thực
thi
CEPT.
19
Phạm Thị Hương Giang
A9 K41C
Thách
thức
to lớn
của
hội
nhập
trong
dẫn
tới
giám
khả
năng
đờu
tư
và
mở
rộng
quy
mô
sản
xuất,
tiếp
cận
thị
trường
và
cải
tiến
công
nghệ.
về
nguồn
nhân
lực,
trình
độ
quản
khả
năng
hội
nhập quốc tê
của
DNNVV.
2.4 Nền
kinh
tê còn ở
trình
độ
phát
triển
thấp
Khoảng
cách chênh
lệch
cùa
kinh tế Việt
Nam
với
các nước
trong
khu vực
và
thế
giới
còn
rất lớn.
Trong
thực
hiện lịch
trình
giảm
thuế
và
loại
bò hàng rào
phi thuế
quan
theo
CEPT/AFTA
của
Việt
Nam
là rãi
gấp
rút
và số
lượng
các mặt hàng
phải cắt
giảm
thuế
lớn.
Vì
vậy,
nếu không được
chuẩn bị
kỹ
ASEAN
nói riêng.
3. Sự
phát
triển
DNNVV tại một số
quốc
gia và bài học
kinh
nghiêm
đôi với
Việt
Nam
3.1
Sự
phát
triển
của
DNNVV
tại
một sô
quốc
gia trong
khu vực
Tại
nhiều
quốc
gia.
cà
những
FAQ
của
Cục
quản
lý
kinh
doanh
nhó
Mỹ,
trên 99,7%
tổng
số hãng
kinh
doanh
có
thuê nhân công là
doanh
nghiệp
nhỏ,
thu
hút 52%
lực
lượng
lao
động
trong
khu
vực tư
nhãn,
51%
doanh
thu
bán
hàng,
31
%
doanh
thu
xuất
khẩu
hàng hoa
và
chiếm
96%
tổng
số các
nhà
xuất
khấu
20
hàng
hoa. Tại
Nhật,
theo
số
liệu
của
Cục
quản
lý và hợp
lĩnh
vực
kinh tế.
Việc
nghiên
cứu,
tìm
kiếm
kinh
nghiệm
của các
quốc
gia
khác
trong việc
phát
triển
DNNVV
sẽ
có ý
nghĩa
lớn đối với
các DNNVV
của
Việt
Nam.
Những
kinh
nghiệm
được rút
nghiệp
với
Nhà
nước
và các
tổ
chức
xúc
tiến
thương
mại.
Theo đó,
chiến
lược
cạnh
tranh
-
vốn
xuất
phát tấ bản thân
doanh
nghiệp
-
sẽ
có
thể
mang
lại hiệu
quả nếu
có
DNNVV
của các nước
trong
khu vực
có
những
điều
kiện
về
tự nhiên
và
con
người
tương đồng
với Việt
Nam
để
tấ
đó có
thể
có
những
định hướng phát
triển
phù
hợp
cho các
DNNVV
của
mình.
số
lượng,
các
doanh
nghiệp
cỡ
vấa
và nhỏ
chiếm
đa
số.
Theo số
liệu
của Ngân hàng Băng Cốc, Thái Lan
có
311.518
DNNVV,
chiếm
92% tông số
doanh
nghiệp
của nước này.
Còn ở
Malaixia,
90% số các
cơ
sớ
sản
xuất
trong
ASEAN
Trong
quá
trình phát
triển
của
họ
cho đến nay là
thiếu
vốn,
thiếu
công
nghệ,
khả
năng
tiếp
cận thông
tin,
nguồn
nhàn lực
có kỹ
năng
bị hạn
chế.
Để
giúp
các
DNNVV
vượt
qua được