BÁO CÁO BÀI TẬP MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI:QUẢN LÝ KHÁCH SẠN HÀ THÀNH
1
MUC LUC
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG I:MÔ TẢ BÀI TOÁN
1.Giới thiệu khái quát về khách sạn HÀ THÀNH.
2.Cơ cấu tổ chức và chức năng của khách sạn.
3.Quá trình thuê phòng của khách
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG:
I-Mô hình nghiệp vụ của tổ chức.
1.Biểu đồ ngữ cảnh.
2.Biểu đồ phân rã chức năng gộp.
3.Ma trận thực thể chức năng.
4.Mô hình phân rã chức năng chi tiết.
II-Mô hình luồng dữ liệu:
1.Các hồ sơ dữ liệu sử dụng.
2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
III-Mô hình liên kết thực thể E_R:
1.Các thực thể.
2.Mô hình E_R.
IV-Mô hình quan hệ:
1.Các quan hệ.
2.Mô hình quan hệ.
V-Mô hình vật lý:
2
CHƯƠNG I: MÔ TẢ BÀI TOÁN
3
dịch vụ giặt là, bãi đỗ xe miễn phí, dịch vụ đưa đón, cửa hµng đồ lưu
niệm, phòng massage, bể bơi, bar ngoài trời…
Dịch vụ ăn uống.
Khách sạn chia thành các nhà hµng riêng biệt và mỗi nhà hµng
chuyên sâu về một cách phục vụ, dịch vụ ăn uống thuộc điểm mạnh của
khách sạn vì nó rất được chó trọng và phát triển như: harbour café có thẻ
phục vụ 100 suất ăn, chuyên các đồ ăn ÂU đặc sắc, nhà hàng Nam
Phương phục vụ 120 suất ăn và từ kiến trúc đến đồ ăn đều mang phong
cách châu Á, ngoài ra là bên lobby lounge bar và laterrasse, chuyên phục
vụ những đồ ăn nhanh, đồ uống, cocktail…có thể phục vụ từ 32-40 suất.
ngoài kinh doanh dịch vụ ăn uống cho khách nghỉ ngơi tại khách sạn nhà
hàng còn phục vụ những khách nước ngoài đang công tác và làm việc tại
việt nam. tổ chức những cuộc họp, hội nghị của các công ty, khu công
nghiệp, lễ cưới
Dịch vụ ăn uống cũng chiếm một phần doanh thu chủ yếu trong toàn
bộ doanh thu của khách sạn, đây là một lĩnh vực cần nhiều sự sang tạo và
phụ thuộc vào cách phục vụ của nhân viên.
Dịch vụ bổ sung.
Kinh doanh dịch vụ bổ sung trong khách sạn chủ yếu là các dịch vụ về
giặt là, massage( được bố trí tại một gác lửng) dịch vụ đồ lưu niệm, các
dịch vụ sử dụng internet, photocopy hay sử dụng máy fax tại business
center đều phải trả cho những chi phí đó.
4
2.Cơ cấu tổ chức và chức năng của khách sạn:
Trong đó :
TỔNG GIÁM ĐỐC:Điều hành mọi hoạt động của khách sạn.
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC:Giám sát và điều hành trực tiếp các phòng ban và
bộ phận.
PHẬN
BUÒNG
BỘ
PHẬN
LỄ TÂN
BỘ
PHẬN
NHÀ
HÀNG
BỘ
PHẬN
BẾP
BỘ
PHẬN
BẢO VỆ
Ða số khách đến khách sạn đã có đăng ký phòng trước (hoặc nhờ
hướng dẫn viên du lịch đăng ký phòng ).Một số khác chưa đăng ký thì thuê
được phòngnếu còn phòng
Khi khách hàng đến, nhân viên tiếp nhận sẽ hỏi xem vị khách đó có
đăng ký phòng trước hay không, và đăng ký phòng trước với tên nào. Như
vậy cần phải tham khảo đến hồ sơ đăng ký phòng trước.Khi khách đến
không đăng ký phòng trước, nhân viên tiếp nhận phải xem còn phòng
trống hay không. Nếu không, nhân viên này phải thông báo cho khách
biết để khách đến khách sạn khác. Nếu có phòng đáp ứng yêu cầu của khách
nhân viên tiếp tân yêu cầu khách xuất trình giấy tờ và giữ lại chứng minh
nhân dân hay giấy tờ tùy thân khác (nếu khách không có chứng minh nhân
dân). Giấy tờ này sẽ trả lại khi khách hoàn thành thủ tục rời khách sạn.
Mỗi căn phòng, tùy theo kiểu, vị trí và những tiện nghi bố trí bên trong
mà có một giá biểu riêng. Khi khách đến thuê, nhân viên tiếp tân phải ghi
nhận phiếu đăng ký thuê phòng. Mỗi phiếu đăng ký thuê phòng chỉ lập cho
bản chuyển cho bộ phân kết toán để thanh toán tiền với khách.
Cuối mỗi ngày bộ phận kế toán phải lập báo cáo về DS khách đã thuê
phòng , DS tình hình các phòng,doanh thu thuê phòng và doanh thu tiệc
trong khách sạn cho lãnh đạo.Cuối mỗi tháng và mỗi quý phải báo cáo tình
hình doanh thu,hoạt động của khách sạn cho lãnh đạo.
4-CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU CÓ LIÊN QUAN:
1. Bảng giá phòng:
Loại Phòng Số lượng
phòng
Giá
phòng
đơn
Giá phòng
đôi
Phòng tiêu chuẩn 62 75 USD 85 USD
Phòng cao cấp 20 85USD 95 USD
Phòng thương gia 33 95 USD 105 USD
Phòng đặc biệt 03 145 USD 155 USD
Phòng hoàng gia 01 450 USD 460 USD
Tổng cộng 122
2.Hồ sơ đăng ký phòng trước:
7
Tên khách Địa chỉ Thời gian
đăng ký
Loại phòng Số lượng
3.Hồ sơ khách đến :
Tên khách Địa chỉ Ngày thuê Ngày trả Loại phòng Số lượng
4.Phiếu đăng ký thuê phòng:
PHIẾU ĐĂNG KÝ THUÊ PHÒNG
Họ tên khách hàng:……………………………….
Ngày… tháng… năm 200….
Họ tên khách hàng:……………………………….
Số CMTND:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………
Điện thoại:………………………………………
Tên món ăn Số lượng Thẩm mỹ Thời gian
8.Hoá đơn đặt tiệc:
HOÁ ĐƠN ĐẶT TIỆC
Ngày… tháng… năm 200….
Số TT:…………
Họ tên khách hàng:……………………………….
Số CMTND:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………
Điện thoại:………………………………………
Tên món ăn Thẩm mỹ Thời gian Số lượng Đơn giá
10
Lễ Tân Khách Hàng
9.Hoá đơn thanh toán:
HÓA ĐƠN THANH TOÁN
Ngày…….tháng……năm 200……….
Số Phiếu:…………
Họ tên khách hàng:……………………………….
Số CMTND:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………
Điện thoại:………………………………………
Lễ tân Kế Toán Khách hàng
V-Bảng phân tích xác định chức năng ,tác nhân và hồ sơ:
11
Đơn giá món ăn
Phòng tiếp tân
Hóa đơn thanh toán
Báo cáo
Lãnh đạo công ty
Tác nhân
Tác nhân
Hồ sơ dữ liệu
=
Hồ sơ dữ liệu
Hồ sơ dữ liệu
=
Hồ sơ dữ liệu
=
Hồ sơ dữ liệu
Tác nhân
=
=
Hồ sơ dữ liệu
Hồ sơ dữ liệu
Tác nhân
13
CHƯƠNG II-PHÂN TICH THIẾT KẾ HỆ THỐNG:
I –Mô hình nghiệp vụ của tổ chức
1.Biểu đồ ngữ cảnh
Yêu cầu thanh toán
Gửi phiếu thanh toán
2.Biểu đồ phân rã chức năng gộp:
14
Yêu cầu đặt tiệc
2.Cho thuê phòng
2.1. Đăng ký Thuê
phòng
2.3. Đăng ký tiệc
3.Thanh toán.
3.1Thanh toán
phòng
3.4. Thanh
toán hóa đơn
3.2.Thanh toán
Dịch vụ
4.Báo cáo thống kê
4.1.Báo cáo DS
khách đã thuê phòng
4.3.Báo cáo doanh
thu thuê phòng
4.4. Báo cáo doanh
thu tiệc
4.2.Báo cáo DS tình
hình các phòng
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
3.3. Thanh toán
Tiệc
4.5. Báo cáo doanh
thu dịch vụ
1.2.Cập nhật tình
trạng P
2.1. Đăng ký sử
dụng dịch vụ
3.Mô tả chi tiết chức năng lá.
thuê phòng ở trong khách sạn và hiện tại đang ở trong khách sạn
4.2 Báo cáo danh sách tình hình các phòng :Danh sách các phòng đã được
khách thuê ở ,các phòng hiện còn trống,các phòng bị hư hỏng không sử dụng
đựợc
4.3.Báo cáo doanh thu thuê phòng :Doanh thu tiền thuê phòng của khách
hàng từng ngày,tháng ,quý và năm
4.4.Báo cáo doanh thu tiệc : báo cáo tình hình thu từ việc đặt tiệc mà khách
đã sử dụng hàng ngày
4.5.Báo cáo doanh thu các dịch vụ: báo cáo tình hình thu từ các dịch vụ mà
khách đã sử dụng hàng ngày
Liệt kê các hồ sơ sử dụng:
1.Danh mục phòng.
2.Hồ sơ đăng ký phòng.
3.Hồ sơ khách .
4.Phiếu đăng ký thuê phòng.
5.Phiếu đăng ký dịch vụ.
6.Danh mục dịch vụ.
7.Phiếu yêu cầu đặt tiệc.
8.Phiếu trả phòng.
9.Hoá đơn thanh toán.
17
4.Ma trận thực thể chức năng
Qua tìm hiểu vể tình hình hoạt động của khách sạn với các loại tài liệu hồ sơ
được sử dụng và các chức năng hệ thống xác định được mối liên quan thể
hiện qua ma trận sau:
18
Các thực thể
D1.Danh mục phòng
D2.Hồ sơ đăng ký phòng trước
D3.Hồ sơ khách đến
1.0
CẬP NHẬT
DANH MỤC
L·nh ®¹o
kh¸ch s¹n
D1
D2
D4
D1
D3
D6
D3
2.0
ĐĂNG KÝ
THUÊ
PHÒNG
Kh¸ch
D5
D6
D7
Phiêu đký TP
Phiếu đký DV
Y/C thanh tóan Phiếu đăng ký đặt tiệc
Gửi phiếu TT Phiếu trả phòng
Hóa đơn thanh toán
Danh mục phòng
Hồ sơ khách
III_MÔ HÌNH LIÊN KẾT THỰC THỂ E-R
1.Các thực thể
KHÁCH: gồm các thuộc tính : Mã khách , họ tên , địa chỉ, quốc tịch
Thuộc tính khóa là Mã khách
PHÒNG : gồm các thuộc tính: Số phòng,Địa chỉ , Tel , Tình trạng , tiện
nghi ,
Thuộc tính khóa là Số phòng
LOẠI PHÒNG : gồm các thuộc tính: Loại , Giá phòng , Đơn vị tiện ,
Thuộc tính khóa là Loại
DỊCH VỤ : gồm các thuộc tính : Mã dịch vụ , tên dịch vụ , Đơn vị tính
Thuộc tính khóa là Mã dịch vụ
NHÂN VIÊN : gồm các thuộc tính : Mã nhân viên , Họ tên , chức vụ , công
việc.
Thuộc tính khóa là Mã nhân viên.
TIỆC:Gồm các thuộc tính: Mã món ăn,Tên món ăn,Đơn giá.Trong đó:Mã
món ăn là khóa.
2. Mô hình thực thể liên kết
21
D9
IV_Mô hình quan hệ
1_Các quan hệ:
KHACH(Makhach, Hoten, Diachi, Quoctich,Dienthoai,Ghichu)
THUEPHONG(Sophong, Makhach, Ngayden, Gioden, Ngaydi, Giodi).
DSPHONG(Sophong,Diachiphong,Tel,ManhanvienPV,Tiennghi,Loại)
GIAPHONG(Loai, Donvitinh, Gia)
TIEC(Mamonan,Tenmonan,dongia)
DATTIEC(Makhach,Mamonan,Soluong,Thammy,Thoigian,Tongtien)
DICHVU(MaDV, TenDV, Donvitinh)
SUDUNGDV(Makhach, MaDV, Ngaysudung, Tongtien)
NHANVIEN(ManhanvienPV, Hoten, Chucvu, Congviec)
Thuephon
g
#Sophong
#Makhach
Ngayden
Gioden
Ngaydi
Giodi
DSPhong
#Sophong
Tenphong
Diachiphong
Tel
ManhanvienPV
Tiennghi
Lo¹i
TIEC
#Mamonan
Tenmonan
Dongia
DATTIEC
#Makhach
#Mamon
Soluong
Thammy
Thoigian
Tongtien
MÔ HÌNH VẬT LÝ:
1.KHACH(Makhach, Hoten, Diachi, Quoctich,Dienthoai,Ghichu)
2.THUEPHONG(Sophong, Makhach, Ngayden, Gioden, Ngaydi, Giodi).
Tiện nghi Char 30 Chữ đầu viết hoa
Loai Char 15 Chữ đầu viết hoa
4.GIÁ PHÒNG:
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Loai Char 15 Chữ đầu viết hoa Khóa chính
Donvitinh Char 5 Chữ hoa
Gia Char 15 Số+Chữ hoa
5.TIỆC:
25