BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào
tạo được cảm nhận và sự hài l.ng của sinh
viên trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Trang 1
MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU
Trong 10 năm trở lại đây, theo xu hướng giáo dục đại học của thế giới, giáo
dục đại học Việt Nam đang từng bước chuyển hóa từ một nền giáo dục đại học cho
thiểu số tinh hoa sang một nền giáo dục đại học đại chúng. Điều này có nghĩa là
giáo dục đại học Việt Nam trở thành nền giáo dục đại học dành cho số đông. Trong
10 năm qua, giáo dục đại học Việt Nam có hiện tượng bùng nổ sỉ số với tốc độ tăng
tên tui ca mình trong h thng các trưng i hc ngoài công lp. tn ti và
phát trin trong môi trưng giáo dc cnh tranh và mang tính toàn cu như hin nay,
ban lãnh o nhà trưng luôn quan tâm n cht lưng ca quá trình ào to, c
bit là cht lưng dch v ào to và s hài lòng ca sinh viên.
o lưng cht lưng không phi là công vic ơn gin và càng phc tp hơn
khi giáo dc li là mt sn phNm thuc lĩnh vc dch v. Sn phNm dch v có c
im là vô hình, không ng nht, không th tách ri (sn xut và tiêu th cùng
lúc), không th tn tr và hu ht các dch v xy ra u có s hin din ca khách
hàng. N goài ra, c im ca dch v giáo dc không ging như các loi hình dch
v khác. Cht lưng thc s ca nó không ch ưc cm nhn và ánh giá ngay lp
tc bi khách hàng là sinh viên – ngưi trc tip tip nhn dch v mà còn ưc
ánh giá sau ó bi khách hàng là ph huynh – nhng ngưi b tin ra mua dch
v, các doanh nghip – ngưi s dng sn phNm dch v ào to phc v cho hot
ng sn xut kinh doanh và xã hi – ngưi có vai trò m bo cho kt qu ào to
óng góp hu hiu cho s phát trin kinh t xã hi. Chính vì vy, ánh giá úng giá
tr thc ca cht lưng dch v giáo dc rt khó. Công vic này òi hi công c o
lưng phù hp và ưc thc hin thưng xuyên.
Bàn v cht lưng dch v, có rt nhiu nhà nghiên cu ã c gng nh nghĩa
và o lưng cht lưng dch v. Trong ó phi k n s óng góp rt nhiu và
ưc các nhà nghiên cu khác ánh giá cao ca Parasuraman, Zeithaml, và Berry.
Theo các nhà nghiên cu này, cht lưng dch v là khong cách gia s mong i
v dch v ca khách hàng trưc khi s dng dch v và nhn thc ca h sau khi s
dng dch v thc t. Các nhà nghiên cu cũng ưa ra thang o SERVQUAL vi 10 Trang 3
nhân t ánh giá cht lưng dch v vào năm 1985. N ăm 1988, thang o
SERVQUAL ưc các tác gi iu chnh và các nhân t o lưng cht lưng
dch v ưc rút xung còn 5 nhân t cơ bn là tin cy, phn hi, s m bo,
s cm thông và tính hu hình, các nhân t này ưc o lưng bng 22 bin quan
ca sinh viên. Dch v giáo dc là mt quá trình cung cp kin thc cho sinh viên
trong ó các ging viên và sinh viên là thành phn quan trng nht, tương tác mnh
m vi nhau và quyt nh cht lưng ca quá trình. N goài ra, hot ng ca các
ơn v chc năng và các ơn v khác như các phòng ban, các khoa, thư vin, các
phòng thí nghim và nhng dch v hc ưng khác góp phn làm cho quá trình
truyn t kin thc ưc thông sut, thun li và d dàng hơn. S óng góp nói
chung ca các doanh nghip, các nhà giáo sư trong ngành trong vic xây dng
nhng khóa hc phù hp vi nhu cu ca sinh viên, ca xã hi ưc xem là mt
thành phn không kém quan trng trong quá trình.
STU là mt trưng i hc tư thc cung cp dch v giáo dc vi các thành
phn k trên và luôn mong mun mang li s hài lòng cao nht cho sinh viên t cht
lưng dch v giáo dc cao. Trưc ây, STU ã tng thc hin vic ly ý kin sinh
viên sau mi hc kỳ nhưng mi ch dng li vic ánh giá cht lưng ging dy
ca ging viên, b qua các thành phn khác ca quá trình cung cp dch v giáo dc
h tr quá trình truyn t kin thc. Cht lưng dch v ưc cung cp bi các
thành phn h tr quá trình truyn t kin thc khác như các phòng ban, các khoa,
thư viên, các phòng thí nghim, dch v hc ưng nh hưng không nh n s hài
lòng ca sinh viên t ó khng nh cht lưng chung ca dch v giáo dc ưc
cung cp ti STU.
Vi nhng lý do như trên, mc tiêu ca nghiên cu này là:
- Xây dng thang o cht lưng dch v giáo dc ti STU da trên thang
o SERVPERF
- Tìm ra nhng thành phn ca cht lưng dch v nh hưng n s hài
lòng ca sinh viên
- xut ưc mt s gii pháp nhm nâng cao cht lưng dch v giáo
dc ca STU. Trang 5
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢG GHIÊ CỨU
Trang 6
ưc cm nhn và s hài lòng ca sinh viên hin ang theo hc h chính qui tp
trung ti STU.
4. PHƯƠG PHÁP GHIÊ CỨU
N ghiên cu s ưc tin hành theo 3 bưc
Bước 1: nghiên cứu định tính
N ghiên cu nh tính dùng phương pháp tho lun nhóm khám phá, iu
chnh và b sung các bin quan sát o lưng các khái nim nghiên cu. N hng
thành viên tham gia tho lun d kin gm các nhà lãnh o cp cao, các trưng
phó các phòng ban, các trưng khoa, mt s giáo viên cơ hu hoc tham kho ý
kin các chuyên gia. Trên cơ s nhng thông tin có ưc sau khi tho lun, các bin
ca thang o SERVPERF s ưc xác nh phù hp nhng c tính riêng ca dch
v giáo dc. Trong bưc này, bng câu hi cũng ưc hình thành.
Bước 2: nghiên cứu định lượng
N ghiên cu nh lưng ưc thc hin thông qua s liu thu thp ưc t
bng câu hi phng vn trc tip ã ưc xác lp t bưc 1. N ghiên cu nh lưng
ưc thc hin nhm ánh giá thang o lưng, kim nh mô hình lý thuyt biu
din mi quan h gia các nhân t trong thang o và s hài lòng ca sinh viên.
Thang o ưc kim nh sơ b bng h s tin cy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân s vi phn mm SPSS 11.5. Phân tích tương quan và hi qui tuyn tính
s ưc s dng kim nh mô hình và các gi thuyt nghiên cu.
Bước 3: đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
5. Ý GHĨA THỰC TIỄ
N ghiên cu thc hin thành công s óng góp cho STU nhng li ích thit
thc trong vic nâng cao cht lưng dch v giáo dc.
N ghiên cu giúp:
- STU xác nh nhng nhân t dùng ánh giá cht lưng dch v Trang 7
k thut , v.v. và các t chc ào to ngh chuyên nghip khác ưc cp các chng
ch hc ngh chng hn như các trưng cao ng dy ngh. Giáo dc i hc bao
gm công tác ging dy, nghiên cu và các hot ng dch v xã hi liên quan n
lĩnh vc ging dy. Giáo dc i hc bao gm các bc hc i hc và sau i hc.
1.1.2 Trường đại học và tổ chức của trường đại hoc
Theo nh nghĩa chung, trưng i hc là mt t chc thuc nn giáo dc i
hc và nghiên cu khoa hc chuyên ào to các bc hc (bc ào to liên kt, c
nhân, thc sĩ,và tin sĩ) phc v cho nhng i tưng khác nhau. Trưng i hc
ào to c trình i hc và sau i hc. N gun gc ca t i hc theo ting
latinh là universitas magistrorum et scholarium
,
có nghĩa i khái là “cng ng
nhng ngưi thy và sinh viên” ( community of masters and scholars). Trang 9
Theo nh nghĩa ca Vin nghiên cu giáo dc Vit N am, trưng i hc ưc
coi là cơ s giáo dc ào to ca bc i hc. Trưng ào to trình i hc t 4
năm n 6 năm tuỳ theo ngành ngh ào to i vi ngưi có bng tt nghip ph
thông trung hc hoc bng tt nghip trung hc chuyên nghip; t 1 n 2 năm i
vi ngưi có bng tt nghip cao ng cùng chuyên ngành.
V mt t chc, hu ht các trưng i hc cơ bn u ưc t chc vi mt
hi ng qun tr, mt hiu trưng, ít nht mt hiu phó và các trưng khoa cũng
như trưng các phòng ban, b phn. Thông thưng trưng i hc ưc chia thành
các phòng ban và các khoa. H thng các trưng i hc công lp chu s qun lý
ca nhà nưc. Theo các yêu cu v tài chính, nhng ngh v ngân sách, nhà nưc
s xem xét và cp quĩ cho tng trưng i hc trong h thng. N hà nưc cũng quyt
nh cũng như loi b hay thay i nhng chương trình ào to ca các trưng. Bên
cnh ó, nhà nưc cũng lên k hoch hp tác xa hơn na vi các cơ quan khác ca
nn giáo dc i hc. Tuy nhiên nhiu trưng i hc công lp trên th gii li t
Khi cung cp dch v cn chú ý phi hp c 3 yu t này dch v ưc thc hin
vi hiu qu cao.
N ói n dch v giáo dc, cũng có rt nhiu quan im. N hiu ngưi cho rng
dch v giáo dc là mt trong nhng dch v ca Chính ph. N hưng thc t cho thy
dch v giáo dc cũng ưc cung cp bi các t chc tư nhân.
Vit N am hin nay, dch v giáo dc i hc ang dn tr thành mt thut
ng quen thuc i vi nhiu ngưi. Tuy nhiên i vi dch v giáo dc i hc ti
các trưng i hc ngoài công lp thì li có rt nhiu quan im và tranh lun liên
quan n vn này.
Giáo dc i hc là mt loi dch v, mt loi hàng hóa va có tính cht tp
th (do nhà nưc và công chúng quyt nh) va có tính cht th trưng (do th
trưng quyt nh). Trong mt chng mc nào ó, giáo dc i hc vn chu s can
thip ca nhà nưc v mt s mt như cnh tranh, c quyn…Giáo dc i hc cn
chu s qun lý ca nhà nưc vì nhiu lý do trong ó quan trng nht ó là sn Trang 11
phNm ca giáo dc i hc chính là ngun nhân lc chính phc v cho s phát trin
kinh t xã hi. Tuy nhiên theo mt s quan im hin nay thì dch v giáo dc i
hc không có nhng c trưng ưc xem là mt loi hàng hóa công cng
thun túy và li có nhiu tính cht quan trng ca mt loi hàng hóa tư nhân. Khách
hàng ca nn giáo dc i hc bit rõ nhu cu ca mình hơn là ngưi cung cp dch
v. ó chính là iu kin lý tưng cơ ch th trưng trong giáo dc i hc phát
huy ưc tính hiu qu ca nó.
1.1.4 Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và mô hình chất
lượng dịch vụ
N u như trong lĩnh vc sn xut, ngưi ta rt quan tâm n vic làm th nào
có th sn xut ra nhng sn phNm có cht lưng cao thì trong lĩnh vc dch v,
vn cht lưng li càng quan trng hơn vì dch v có tính cht vô hình rt khó
nhn bit. N hng nhà nghiên cu v cht lưng dch v (Gronroos - 1982;
thích thú.
• Theo Oliver (1997), s hài lòng là mc áp ng yêu cu khách hàng
• Zeithaml & Bitner (2000), s hài lòng ca khách hàng là s ánh giá
ca khách hàng v mt sn phNm hay mt dch v ã áp ng ưc nhu
cu và mong i ca h.
Tóm li vic ánh giá và o lưng cht lưng dch v là rt khó khăn và cht
lưng dch v chu nh hưng bi nhn thc ca khách hàng v dch v và có mi
quan h vi s hài lòng ca khách hàng. ánh giá o lưng cht lưng dch v,
mt s mô hình ã ưc nghiên cu và ưa vào ng dng.
Mô hình Gronroos ( 1984) ch ra rng nhn thc ca khách hàng v cht lưng
dch v da trên 3 yu t chính. Yu t th nht liên quan n nhng gì khách hàng
ưc tha mãn (nhn ưc cái gì ,” What”). Yu t th hai liên qua n vic khách
hàng ưc thõa mãn như th nào (nhn như th nào, “ How”). Và yu t th ba liên
quan n danh ting (hình nh ca t chc, doanh nghip).
Vi mô hình 4P, cht lưng toàn din ca dch v ưc nh nghĩa như là nhn
thc ca khách hàng v 4P: sn phNm (nhng c tính dch v ưc cung cp), th Trang 13
tc phc v (nhng th tc trong quá trình phc v khách hàng ơn gin hay phc
tp), ngưi phc v ( phNm cht ca ngưi trc tip cung cp dch v), cách gii
quyt tình hung bt thưng ( kh năng i phó, x lý các tình hung bt ng xy ra
trong qua trình phc v).
Bên cnh nhng mô hình k trên v cht lưng dch v, phi k n óng góp
quan trng ca Parasuraman & ctg (1985, 1988). Các nhà nghiên cu này u tiên
ã ưa ra 10 nhân t ca cht lưng dch v vào năm 1985 và n năm 1988, các
tác gi ã hiu chnh li còn 5 nhân t. N goài ra mô hình phân tích 5 loi sai lch
trong dch v ch ra các sai lch có th nh hưng hoc làm gim cht lưng dch v
cm nhn ưc.( Hình 1.1)
N ăm nhân t ca cht lưng dch v bao gm:
tính cht lưng dch v. Sai lch này xy ra khi kt qu phc v kém
không t ưc các tiêu chuNn dch v. N guyên nhân là do i ngũ
nhân viên thiu k năng, kin thc, năng lc hay không toàn tâm toàn ý
cung cp dch v.
• Sai lch loi 4 (Gap 4): Sai lch gia các thông tin thông báo n khách
hàng vi vic cung cp dch v. Sai lch này xy ra khi công ty không
gi úng cam kt
• Sai lch loi 5 (Gap 5): Sai lch gia dch v mong mun và dch v
nhn ưc. Sai lch loi này là do s chênh lch mà khách hàng cm
thy gia mc cht lưng mà h ch i so vi cht lưng mà h cm
nhn ưc sau khi s dng dch v
Trang 15
kh
Dch v mong i
Dch v nhn ưc
Cung cp dch v
chuyn i nhn
thc thành các c
tính cht lưng
dch v
Thông báo cho
kh
ách
h
àng
N hn thc ca nhà
qun tr v mong
i ca khách hàng
Sai lệch loại 1
KH
ÁCH
H
À
G
ạ
i 3
Sai lệ
ch
lo
ạ
i 5
Trang 16
i hc là mt quá trình trong ó sinh viên ưc tip nhn nhng kin thc phù hp
và có ích . Thc cht, sn phNm ca quá trình này không ch là “nhng sinh viên có
kin thc” mà còn là nhng giá tr cng thêm cho chính nhng sinh viên, các doanh
nghip – nhng ngưi s dng sinh viên và c cho t nưc. N goài nhng giá tr
ưc to ra như nhng dch v khác, dch v giáo dc i hc có tác ng rt ln
n sinh viên.
Các sinh viên sau khi tt nghip ra trưng ưc trang b không ch là nhng
kin thc mà còn ưc trang b năng lc và s t tin làm tt công vic ưc
giao. iu này ch có ưc khi sinh viên hc ti nơi mà quá trình truyn t kin
thc thc s din ra mt cách chc chn và phát huy ht tác dng. i vi sinh
viên, vic hc không ch ơn thun là i n trưng mà phi hc mt cách có ý thc
nhng gì phù hp và có tính thit thc. Th gii hin nay vô cùng phc tp cùng vi
tc phát trin chóng mt ca tri thc, vic hc luôn có nghĩa là hc sut i. Tt
c các sinh viên u cn phi bit cách ương u vi nhng thay i, vi nhng
mi quan h khác nhau, vi lưng thông tin khng l, vi s a dng và phân bit
trong xã hi. Vì vy, vic dy và hc cn cung cp cho sinh viên nhng công c
cho cuc i. iu này có nghĩa là giáo dc không ch cung cp cho sinh viên
nhng kin thc cơ bn mà còn phi m bo to cho sinh viên s t tin khi s
Trang 18
Bảng 1.1: hững vấn đề khi sử dụng điểm sai lệch (Gap scores)
Loi Vn Các nghiên cu
S dng im sai lch
(Gap scores)
S la chn kém khi o
lưng mt cu trúc tâm lý
phc tp.
Lord, 1958; Wall & Payne,
1973; Jonh, 1981; Peter,
Churchill, & Brown, 1993.
tin cy
(Reliability)
H s Cronbach Alpha cao. Lord, 1958; Wall & Payne,
1973; Jonh, 1981; Prakash
& Loundsbury, 1983; Peter.,
1993.
im sai lch.
Parasuraman et al., 1988;
Cronin & Taylor, 1992,
1994; Babakus & Boller,
1992; Boulding, Kalra,
Stealin & Zeithaml, 1993;
Brensinger & Lambert,
1990.
S mơ h ca khái nim
mong i
nh nghĩa mong i có
nhiu nghĩa, nhng gii
thích khác nhau có th to
nên vn cho vic ánh
giá giá tr.
Teas, 1993, 1994.
S không n nh ca các
nhân t
Xây dng lý thuyt kt hp
vi s dng im sai lch
làm tăng s câu hi v cu
trúc nhân t úng ca khái
nim cht lưng dch v.
Babakus & Boller, 1992;
Brensinger & Lambert,
1990; Finn & Lamb, 1991;
Carman, 1990; Cronin &
Taylor, 1992; Cronbach &
Furby, 1970; Parasuraman et
al., 1991. Trang 20
Hình 1.2: Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự thỏa mãn
Theo mô hình, rõ ràng cht lưng dch v ch tp trung phn ánh nhn thc
ca khách hàng v các nhân t c th ca cht lưng dch v bao gm tin cy,
phn hi, s m bo, s cm thông và tính hu hình. Trong khi ó s hài lòng
ca khách hàng không ch b nh hưng bi nhn thc ca khách hàng v cht
lưng dch v mà còn chu nh hưng ca cht lưng sn phNm, giá c, các nhân t
cá nhân và các nhân t tình hung. N hư vy theo mô hình cht lưng dch v ch là
mt trong nhng nguyên nhân dn n s hài lòng ca khách hàng. Cht lưng dch
v và s hài lòng ca khách hàng có quan h ng bin vi nhau.
1.2.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Da trên mô hình nhn thc ca khách hàng v cht lưng và s tha mãn, mô
hình nghiên cu vi trưng hp ca STU ưc hình thành và trình bày trong hình
1.3. Mô hình này ã ưc thay i phù hp vi loi hình dch v giáo dc và
phm vi nghiên cu; c th là cht lưng sn phNm, các nhân t tình hung, các
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài
lòng của khách hàng với trường hợp trường STU
Các giả thuyết:
H1: tin cy ưc sinh viên ánh giá tăng hoc gim thì s hài lòng ca sinh viên
s tăng hoc gim tương ng
H2: s áp ng ưc sinh viên ánh giá tăng hoc gim thì s hài lòng ca sinh
viên s tăng hoc gim tương ng
H3: s m bo ưc sinh viên ánh giá tăng hoc gim thì s hài lòng ca sinh
viên s tăng hoc gim tương ng
H4: s cm thông ưc sinh viên ánh giá tăng hoc gim thì s hài lòng ca sinh
viên s tăng hoc gim tương ng
H5: tính hu hình ưc sinh viên ánh giá tăng hoc gim thì s hài lòng ca sinh
viên s tăng hoc gim tương ng
1.3 MỘT SỐ GHIÊ CỨU VỀ CHẤT LƯỢG GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC
Sherry & ctg (2004), ã tin hành o lưng kỳ vng và cm nhn ca sinh viên
bn x và sinh viên nưc ngoài v Hc vin Công ngh UN ITEC, Auckland, N ew
Zealand vi thang o SERVQUAL 5 thành phn vi 20 bin quan sát. Kt qu
tin cy
S áp ng
S m bo
S cm thông
Tính hu hình
Sự hài lòng của
sinh viên trường
STU về dịch vụ
giáo dục
H1
thang o nghiên cu ánh giá cht lưng ào to ti i hc An Giang. N ghiên cu
ưc tin hành vi sinh viên h i hc thuc 4 khoa: sư phm, N ông nghip –
PTN N , K thut – CN MT, Kinh t QTKD. Thang o gm 35 bin quan sát. Kt qu
nghiên cu cho thy thang o t tin cy và giá tr tt. Thang o chuyn t o
lưng dch v ào to theo hưng o lưng cht lưng phc v ca các i tưng
ưc sinh viên tip xúc. T năm thành phn nguyên thy ca thang o SERVPERF
chuyn thành các thành phn ging viên, cơ s vt cht, s tin cy và s cm thông
trong ó ging viên là thành phn quan trng nht tác ng n s hài lòng ca sinh
viên; cơ s vt cht, s tin cy xp th hai và s cm thông ca nhà trưng có tác
ng không áng k. Trang 23
CHƯƠG 2
GHIÊ CỨU THỰC GHIỆM
Trong chương 1, các lý thuyt liên quan n giáo dc i hc, dch v giáo dc
i hc, cht lưng dch v và s hài lòng ca khách hàng ã ưc trình bày. Bên
cnh ó, mô hình nghiên cu cũng ưc ưa ra mô t mi quan h gia cht lưng
dch v và s hài lòng ca khách hàng cùng vi các gi thuyt trong trưng hp ca
STU. Chương 3 ưc tip tc vi vic gii thiu tng quan v trưng i hc Co6g
ngh Sài Gòn. Sau ó toàn b nghiên cu bao gm (1) thit k nghiên cu, (2)
nghiên cu chính thc và (3) kt qu nghiên cu ưc trình bày. Thit k nghiên
cu bao gm các ni dung: nghiên cu nh tính và nghiên cu nh lưng. N ghiên
cu chính thc ưc thc hin vi vic thit lp bng câu hi, thit k mu và thông
tin v mu. Kt qu nghiên cu cp n kt qu x lý d liu thu thp ưc
thông qua bng câu hi nhm kim nh thang o, mô hình và gi thuyt ã ưc
trình bày chương 1, qua ó xác nh ưc mc hài lòng ca sinh viên i vi
dch v giáo dc ti STU.
2.1 TỔG QUA VỀ TRƯỜG ĐẠI HỌC CÔG GHỆ SÀI
GÒ
Chc năng chính ca STU bao gm:
- Cung cp các dch v liên quan n giáo dc cho sinh viên
- ào to c nhân và tin hành nghiên cu khoa hc trên các lĩnh vc v
k thut cũng như v qun tr kinh doanh, Marketing, tài chính.
- Cp phát bng tt nghip c nhân (k sư) thuc h thng văn bng
quc gia và có giá tr trong c nưc i vi các lĩnh vc ào to.
2.1.4 Quá trình đào tạo
Khóa sinh viên cao ng u tiên bưc vào hc tp chính thc ngày
29/12/1997, khai ging chm hơn thưng l hơn hai tháng. S s sinh viên khóa 1
là 800 và khóa 2 là 900. Do nhu cu phát trin kinh t xã hi trong vùng và thc t
phát trin ca trưng, t khóa 3 (1999 – 2002) v sau, hàng năm trưng tuyn vào