Luận văn
Quản lý nhà nước đối với TCT
90 - 91 theo hướng hình thành
Tập đoàn kinh tế
1 PHẦN MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thực hiện ñổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN
trong xu thế hội nhập quốc tế, việc tạo lập và phát triển các TCT, TðKT lớn có
ñủ tiềm lực cạnh trạnh cả thị trường trong và ngoài nước là mục tiêu chiến lược
của nhà nước Viêt Nam. ðảng và Nhà nước coi ñây là chủ trương lớn trong
ñường lối kinh tế ñất nước. Trong quá trình xây dựng các TCT, TðKT mạnh
quản lý nhà nước có vai trò quyết ñịnh. Quản lý nhà nước tạo ra các chuẩn mực
pháp lý, các ñiều kiện, tiền ñề ñể các DNNN phát triển thành những TðKT có
tiềm lực ñủ mạnh, ñóng vai trò nòng cốt, chủ ñạo cho nền kinh tế. Thực hiện
mục tiêu ñó ñòi hỏi không ngừng hoàn thiện, ñổi mới quản lý nhà nước ñối với
các TCT 90 - 91 nói chung trong ñó có các TCT 90 – 91 và TðKT nhà nước.
ðây là vấn ñề mới, vừa làm vừa hoàn thiện ở Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu
một cách hệ thống toàn diện và cụ thể cả lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước
ñối với các DNNN theo hướng hình thành các TðKT mạnh là ñòi hỏi bức xúc
hiện nay của công cuộc ñổi mới quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, cải
cách hành chính công.
Là cán bộ nhiều năm làm công tác quản lý ở các TCT 90 – 91, ñã tiếp cận
nhiều với thực tế và có những kinh nghiệm nhất ñịnh tôi chọn vấn ñề “Quản lý
chứng, duy vật lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp chủ yếu sau ñây trong
nghiên cứu:
- Phân tích, ñối chiếu, so sánh
- Tổng hợp
- Phân tổ
- Khảo sát thực tế
- ðiều tra
- Phân tích thống kê
Ngoài ra luận án có sử dụng những kết quả nghiên cứu liên quan ñến ñề
tài ở trong và ngoài nước ñã công bố.
5. ðóng góp khoa học mới của luận án
Thứ nhất, về lý luận
3 - Chỉ ra các tiêu chí ñối với TCT ñể phân biệt với các loại hình doanh
nghiệp khác
- ðưa ra cơ sở lý luận cho việc phát triển TCT 90 – 91 theo hướng hình
thành TðKT
- ðưa ra khái niệm QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành
TðKT. Phân tích luận cứ khoa học của khái niệm
+ Chỉ ra chủ thể, khách thể và ñối tượng quản lý
+ ðề xuất xây dựng phương thức quản lý và hệ thống công cụ ñể
thực hiện các phương thức
- Xây dựng một cách hệ thống các nội dung QLNN ñối với TCT 90 –
91theo hướng hình thành TðKT
ðây là những vấn ñề lý luận mà chưa có tài liệu nào ñề cập ñến
Thứ hai, ñối với thực tiễn
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt ñộng của TCT 90 – 91, các TðKT,
quá trình phát triển TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT và thực trạng
Chương 2
Thực trạng QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT
Chương 3
Phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN ñối với TCT 90 –
91 theo hướng hình thành TðKT
Kết luận.
5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TðKT là hình thức tổ chức kinh tế hiện ñại ở các nước trên thế giới.
Trong cạnh tranh trên thị trường, TðKT thể hiện nhiều ưu ñiểm. Do vậy ở các
nước cũng như Việt Nam, Nhà nước cũng như các nhà khoa học rất quan tâm
ñến TðKT cả về lý luận cũng như tổng kết thực tiễn.
Cho ñến nay liên quan ñến DNNN lớn trong ñó có các TCT và TðKT ñã
có nhiều văn bản pháp luật nhà nước, các tài liệu, công trình khoa học trong và
ngoài nước ñề cập ñến.
Ở Việt Nam trước hết là những văn bản pháp luật của Nhà nước về TCT
nhà nước, về chuyển ñổi TCT nhà nước hình thành các TðKT theo mô hình
công ty mẹ - công ty con. Những văn bản của nhà nước liên quan ñến sự hình
thành và phát triển của các TCT và TðKT chủ yếu ở Việt Nam bao gồm:
- Nghị ñịnh số 388/HðBT, ngày 20/11/1991 của Hội ñồng Bộ trưởng
(HðBT) về việc thành lập và giải thể DNNN.
- Năm 2003, Quốc hội thông qua luật Doanh nghiệp nhà nước sửa ñổi (gọi
là luật DNNN năm 2003).
- Nghị ñịnh số 153/2004/Nð-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về tổ
chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty nhà nước, công
ty nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Nghị ñịnh số 199/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Ban
hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước
ñầu tư vào doanh nghiệp khác.
- Năm 2005, Quốc hội thông qua Luật Doanh nghiệp.
- Nghị ñịnh số 111/2007/Nð-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về tổ
chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty nhà nước, công
ty nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt ñộng theo Luật
Doanh nghiệp.
- Nghị ñịnh số 101/2009/Nð-CP ngày 05/11/2009 của Chính phủ về thí
ñiểm thành lập, tổ chức, hoạt ñộng và quản lý tập ñoàn kinh tế nhà nước.
ðặc biệt là Thủ tướng Chính phủ ñã có nhiều quyết ñịnh về thành lập các
tập ñoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ - công ty con (như: Tập ñoàn Bưu
chính – Viễn thông Việt Nam, Tập ñoàn Dầu khí Việt Nam, Tập ñoàn ðiện lực
7 Việt Nam, Tập ñoàn Cao su, Tập ñoàn Công nghiệp Tàu thủy, Tập ñoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản, Tập ñoàn Bảo Việt, Tập ñoàn Công nghiệp và Xây
dựng Việt Nam, Tập ñoàn phát triển nhà và ñô thị Việt Nam ). ðây là những
văn bản pháp luật của nhà nước quy ñịnh những ñiều kiện pháp lý cho việc hình
thành và phát triển các tập ñoàn kinh tế Việt Nam. Chủ yếu quy ñịnh về tổ chức
bộ máy; về chức năng, nhiệm vụ, các chức danh quản lý trong tập ñoàn và cơ sở
pháp lý về mối quan hệ giữa Tổng công ty với các công thành viên, hoặc công ty
mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau trong tập ñoàn kinh tế.
Những căn cứ pháp lý này có vị trí ñặc biệt quan trọng cho việc tổ chức và hoạt
chính trong việc huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển Tổng công ty dầu khí Việt
Nam theo hướng tập ñoàn kinh tế” (Nguyễn Ngọc Sự, luận án tiến sĩ chuyên
ngành Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng, Học viện Tài chính, Hà Nội
2006); “Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý các Tổng công ty nhà nước trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” (Luận án TS của Trần Thị Thanh Hồng, bảo
vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2004); “Một số giải pháp
hoàn thiện phương thức quản lý nhà nước ñối với các loại hình doanh nghiệp”
(ðề tài khoa học cấp bộ, do TS Trang Thị Tuyết là chủ nhiệm, bảo vệ tại Học
viện HCQG năm 2004); “Quản lý nhà nước về tài chính ñối với TðKT ở Việt
Nam” (Luận án TS của Nguyễn ðăng Quế, chuyên ngành Quản lý hành chính
công, bảo vệ tại Học viện HCQG năm 2009); “ðổi mới cơ chế quản lý vốn và tài
sản ñối với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập ñoàn kinh doanh ở
Việt Nam” (Nguyễn Xuân Nam, luận án TS chuyên ngành Tài chính, lưu thông
tiền tệ và tín dụng – Học viện Tài chính Hà Nội 2006); “Giải pháp ñổi mới cơ
chế tài chính của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam theo mô hình tập ñoàn
kinh doanh” (Vũ Hà Cường, luận án TS chuyên ngành Tài chính, lưu thông tiền
tệ và tín dụng – Học viện Ngân hàng, Hà Nội 2006); “Tập ñoàn kinh tế - các vấn
ñề thực tiễn và ñề xuất chính sách” (Hội thảo khoa học - Viện nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương tổ chức tại Hà Nội từ 31/05 ñến 01/06/2005); “Kinh
nghiệm quốc tế về Tập ñoàn kinh tế” (Hội thảo khoa học - Viện nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương tổ chức tại Hà Nội từ 24/02 ñến 25/02/2005); “Một số vấn
ñề về các tập ñoàn kinh tế ở Việt Nam và các ngân hàng do tập ñoàn kinh tế mới
thành lập” (Nguyễn Kim Anh – Tạp chí quản lý kinh tế số 19/2008); “Xây dựng
tập ñoàn kinh tế - Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập của các
9 Tổng công ty nhà nước hiện nay” (ðỗ Duy Hà, Tạp chí Quản lý kinh tế - Số 15,
tháng 7+8/2007); “Một số lý luận về tập ñoàn kinh tế” (TS Phan Thảo Nguyên,
Tạp chí Công nghệ thông tin và truyền thông, 21/05/2007); “Một số vấn ñề về
90 – 91 theo hướng hình thành Tập ñoàn kinh tế”, tôi thấy rằng :
Những công trình khoa học công bố ở trên ñã tập trung ñề cập ñến những
khía cạnh cụ thể:
Một là, các văn bản pháp luật của Nhà nước quy ñịnh những ñiều kiện,
những yếu tố ñể hình thành TðKT (ñiều kiện về vốn, ñiều kiện về ngành nghề,
về cán bộ…) quy ñịnh các mối quan hệ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
giữa các thành viên trong tập ñoàn, ñặc biệt là giữa công ty mẹ với các công ty
con, quy ñịnh các ñiều kiền ñể xử lý khi tập ñoàn có rủi ro, có tranh chấp… quy
ñịnh về công tác cán bộ ñối với những tập ñoàn kinh tế từ các TCT nhà nước
chuyển thành TðKT.
Hai là, các công trình khoa học khác, kể cả các luận án tiến sỹ nghiên cứu
về TðKT, ñề cập ñến các ñiều kiện hình thành và phát triển các tập ñoàn kinh
tế, tổ chức bộ máy của tập ñoàn, về mối quan hệ quản lý giữa công ty mẹ với
các công ty thành viên trong TðKT, về cơ chế tài chính của TðKT
Ba là, có vài luận án tiến sỹ nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với TðKT,
nhưng ñề cập ñến khía cạnh tài chính, tổ chức, quản lý TðKT.
Ở các nước trong quá trình phát triển kinh tế, ñặc biệt là các nước có nền
kinh tế thị trường phát triển, TðKT ñã ra ñời và là hình thức tổ chức sản xuất có
vài trò quan trọng ñặc biệt trong nền kinh tế. Xây dựng và hoàn thiện TðKT
ñược nghiên cứu từ rất lâu và có nhiều công trình của các nhà khoa học ñã ñược
công bố. Tuy nhiên hình thức tổ chức sản xuất TCT 90-91 chỉ riêng có ở Việt
Nam và việc phát triển, chuyển ñổi các TCT 90-91 thành TðKT cũng là hình
thức chỉ riêng có trong nền kinh tế chuyển ñổi ở Việt Nam. Quản lý nhà nước
ñối với TCT 90-91 theo hướng hình thành TðKT là việc làm riêng có của Nhà
nước Việt Nam. Trên thế giới, ở các nước phát triển cũng như các nước ñang
phát triển không có hình thức này, và vì vậy cũng chưa có tài liệu nào ñề cập
ñến vấn ñề này cả viề lý luận và thực tiễn.
Như vậy, QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT chưa
có công trình nào ñề cập. Về mặt lý luận, nhiều nội dung, khái niệm (như lý luận
11
thông qua hình thức liên kết, liên doanh với nhau hình thành nên các tổ hợp
nhiều Công ty có quy mô lớn về vốn, có công nghệ hiện ñại thành những doanh
nghiệp lớn. Một hình thức tạo lập lợi thế cạnh tranh khác là các nhà kinh doanh
mở rộng doanh nghiệp của mình, tăng quy mô, mở rộng các chi nhánh, các
doanh nghiệp có cơ sở nhỏ trong một doanh nghiệp lớn. Những doanh nghiệp
lớn này thường tập trung sản xuất, kinh doanh, dịch vụ một lĩnh vực, sản
phẩm…. Người ta quan niệm ñó là các Tổng công ty và trong thực tế cũng ñược
gọi là Tổng Công ty. Như vậy, có thể hiểu “Tổng công ty là những doanh nghiệp
có quy mô lớn, có nhiều công ty, xí nghiệp thành viên cùng sản xuất một loại sản
phẩm hoặc chi tiết sản phẩm, cùng kinh doanh một lĩnh vực, có quan hệ sở hữu
chặt chẽ ñược ñiều hành thống nhất trong cơ sở phân công, phân cấp giữa Tổng
công ty với các ñơn vị thành viên về các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh”.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường các Tổng công ty phát
triển rất ña dạng và phong phú về hình thức tổ chức, về sở hữu, quy mô. Trên
thực tế ñể quảng bá uy tín trong cạnh tranh các nhà kinh doanh thường gọi
doanh ngiệp của mình là Tổng công ty. Về pháp luật cũng chưa có văn bản nào
quy ñịnh các tiêu chí cho Tổng công ty ñể phân biệt giữa Tổng công ty và Công
ty. Tuy nhiên có thể ñặt ra một số tiêu chí ñể phân biệt Tổng công ty và Công ty.
- Tổng công ty có quy mô lớn về vốn, lao ñộng và phạm vi hoạt ñộng.
13 - Hoạt ñộng của Tổng công ty theo ngành sản phẩm, dịch vụ nhất ñịnh.
Thường các Tổng công ty sản xuất, chế tạo một sản phẩm hoàn chỉnh, chẳng
hạn Tổng công ty SAMCO sản xuất, lắp ráp hoàn chỉnh ô tô chở khách (từng bộ
phận của ô tô do các công ty thành viên sản xuất); Tổng công ty xi măng sản
xuất và tiêu thụ xi măng……
- Các Tổng công ty thường ñược tổ chức bộ máy chặt chẽ theo quan hệ
dọc dược phân công, phân cấp phù hợp với nhiệm vụ của từng ñơn vị, từng cấp
trong kinh doanh.
Văn phòng
ñại diện
Các xưởng kho, trạm, cửa
hàng…
14 hàng loạt các doanh nghiệp thuộc các thành phân kinh tế ra ñời và phát triển,
trong ñó kinh tế nhà nước ñóng vai trò chủ ñạo. Các doanh nghiệp nhà nước, các
Tổng công ty nhà nước là lực lượng nòng cốt chủ yếu trong nền kinh tế. Với sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nước mà cả với nước ngoài, Nhà
nước Việt Nam ñã chủ trương ñổi mới DNNN theo hướng xây dựng những
Tổng Công ty nhà nước, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân. ðiều 43
Luật doanh nghiệp Nhà nước ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá IX thông qua ngày 30/4/1995 quy ñịnh về Tổng Công ty Nhà
nước:
“Tổng Công ty Nhà nước là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, có
con dấu, có tài sản và có các quỹ tập trung theo quy ñịnh của Chính phủ, ñược
Nhà nước giao quản lý vốn, tài nguyên, ñất ñai và các nguồn lực khác, có trách
nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực ñược giao,
thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước như quy ñịnh tại
chương II của Luật doanh ngiệp nhà nước.”
“ Tổng Công ty Nhà nước ñược thành lập và hoạt ñộng trên cơ sở liên kết
nhiều ñơn vị thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, công
nghệ, cung ứng, tiêu thu, dịch vụ, thông tin, ñào tạo nghiên cứu, tiếp thị, hoạt
ñộng trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính, nhằm tăng
cường khả năng kinh doanh của các ñơn vị thành viên và thực hiện các nhiệm vụ
của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ”.
Theo ñiều 44 của Luật Doanh nghiệp nhà nước:
các Tổng công ty ñược tổ chức theo một số mô hình sau ñây:
Thứ nhất, theo mối quan hệ giữa các ñơn vị thành viên, các Tổng công ty
ñược tổ chức theo một trong 3 loại mô hình:
- Mô hình liên kết theo chiều dọc: bao gồm các Tổng công ty mà các
thành viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi doanh nghiệp thành viên có
thể là khác hàng hoặc là người cung cấp không thể thay thế ñược của các thành
viên còn lại. Mỗi thành viên trong Tổng công ty ñược coi là một mắt xích của
quá trình sản xuất, kinh doanh và phụ thuộc lẫn nhau. Sự phát triển của từng
thành viên cũng như toàn Tổng công ty phu thuộc chặt chẽ và rõ rệt vào sự phát
triêể của các thành viên khác. ðặc trưng cho Tổng công ty ñược tổ chức theo mô
16 hình này là các Tổng công ty: Tổng công ty ñiện lực Việt Nam, Tổng công ty
Bưu chính Viễn thông, Tổng công ty Hàng không Việt Nam,…
- Mô hình liên kết theo chiều ngang: là dạng tổ chức liên kết giữa các
doanh nghiệp thành viên cùng sản xuất, cung ứng một loại sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ. Do ñó tính ñộc lập tương ñối cao về cung ứng, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ. Các Tổng công ty hoạt ñộng theo mô hình này có mội
liên kết tương ñối lỏng lẻo giữa các doanh nghiệp thành viên, hoặc thậm chí
lỏng lẻo cả ñối với Tổng công ty. Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp thành viên
về chính sách giá, thị trường, ñào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao trình ñộ quản
lý…cũng là những thế mạnh của các Tổng công ty này. Thuộc mô hình này bao
gồm các Tổng công ty: Tổng công ty thép Việt Nam, Tổng công ty giấy Việt
Nam, Tổng công ty cà phê Việt Nam…
- Mô hình liên kết hỗn hợp: kết hợp giữa hai trạng thái liên kết dọc và liên
kết ngang là mô hình liên kết hỗn hợp. Một số Tổng công ty liên kết dạng hỗn
hợp có quy mô lớn, kinh doanh ña ngành, ña lĩnh vực. Các Tổng công ty dạng
này có một số doanh nghiệp thành viên liên kết theo chiều ngang và một số
doanh nghiệp liên kết theo chiều dọc. Chẳng hạn Tổng công ty Hàng hải Việt
toán phụ thuộc vào các ñơn vị sự nghiệp.
Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương với tư
cách là các cơ quan quản lý Nhà nước; ñồng thời chịu sự quản lý của các cơ
quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu ñối với doanh
nghiệp Nhà nước.
Sau khi thành lập các TCT 90, 91 ñã phát huy ñược vai trò to lớn trong
nền kinh tế. Nó có tác dụng giữ vị trí chủ ñạo của kinh tế nhà nước, quyết ñịnh
trong việc phát triển và tăng trưởng kinh tế có thể coi việc thành lập các TCT 90,
91 là bước quá ñộ xây dựng các Tập ñoàn kinh tế Nhà nước mạnh ở Việt Nam
1.1.2. Tập ñoàn kinh tế
1.1.2.1. Khái quát về ñặc ñiểm và ñiều kiện ra ñời các tập ñoàn kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường phát triển ñể tạo ưu thế trong cạnh tranh, chủ
ñộng xử lý khi thị trường biến ñộng, các doanh nghiệp ñơn lẻ ñã liên kết lại hình
thành các tập hợp nhiều doanh nghiệp có quy mô hoạt ñộng lớn cả trong và
ngoài nước, có vốn lớn, hoạt ñộng trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực. Các tổ hợp
18 sản xuất kinh doanh này ñược quan niệm là tập ñoàn kinh tế (TðKT) hay còn
gọi là tập ñoàn kinh doanh .
Hiện nay trên diễn ñàn kinh tế quốc tế và cả Việt Nam còn nhiều quan
niệm khác nhau về TðKT. Tuy nhiên, một cách chung nhất, TðKT có thể ñược
hiểu là một cơ cấu sở hữu, tổ chức và kinh doanh ña dạng, có quy mô lớn. Nó
vừa có chức năng sản xuất, vừa có chức năng liên kết nhằm tăng cường khả
năng tích tụ, tập trung cao các nguồn lực ban ñầu (vốn, sức lao ñộng, công
nghệ…) ñể tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm tối ña hoá lợi nhuận.
Theo nhóm tác giả của cuốn sách “Thành lập và quản lý các tập ñoàn kinh
doanh ở Việt Nam” ñược xuất bản năm 1996, “Tập ñoàn kinh tế là pháp nhân
kinh tế do Nhà nước thành lập gồm nhiều doanh nghiệp thành viên có quan hệ
tạo thành sức mạnh và hiệu quả kinh tế nhờ quy mô. Tập ñoàn kinh tết là tổ
chức kinh tế có khả năng phát triển cao về lực lượng sản xuất, tiềm lực lớn về tài
chính, ñặc biệt có khă năng phát huy sức mạnh nguồn nhân lực bằng những
ñộng lực và biện pháp thiết thực, tạo khả năng cạnh tranh vượt trội so với các
doanh nghiệp riêng lẻ.
Một yếu tố rất quan trọng ñối với tập ñoàn ñó là lao ñộng. Lực lượng lao
ñộng trong tập ñoàn không chỉ lớn về số lượng, mà còn phải mạnh về chất
lượng. Lực lượng lao ñộng trong các tập ñoàn kinh tế ñược tuyển chọn, ñào tạo,
ñánh giá, sử dụng, ñãi ngộ và ñào thải theo những tiêu chuẩn và các quy trình
nghiêm ngặt.
Phạm vi hoạt ñộng của các tập ñoàn kinh tế rất rộng, không chỉ trong một
quốc gia, mà còn mang tính toàn cầu. Với chiến lược cạnh tranh, chiếm lĩnh và
khai thác thị trường, các tập ñoàn kinh tế mở rộng quy mô bằng việc cắm nhánh ra
nước ngoài, tăng cường hợp tác, liên kết và phân công lao ñộng quốc tế. Vì vậy,
ngày nay các tập ñoàn lớn có hàng trăm, hàng nghìn cơ sở hoạt ñộng trên thế giới.
Hai là, Hoạt ñộng ña ngành, ña lĩnh vực.
Việc lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề, ñịa bàn hoạt ñộng có lợi nhuận cao là
ñòi hỏi cấp thiết của các tập ñoàn kinh tế bên cạnh việc duy trì lĩnh vực, ngành
nghề về ñịa bàn truyền thống. Lịch sử ñã chứng minh, ban ñầu hầu hết các tập
ñoàn kinh tế xuất phát từ sở hữu nhà nước thuộc các lĩnh vực sản xuất và thương
mại, sau ñó chúng có xu hướng mở rộng tư nhân hoá và dần chuyển sang các
lĩnh vực khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, nghiên cứu khoa học…Xu
20 hướng chung là các tổ chức tài chính, ngân hàng và nghiên cứu khoa học ngày
càng ñược các tập ñoàn chú trọng vì nó là ñòn bẩy tao lên sự phát triển của tập
ñoàn. Mục ñích hoạt ñộng ña ngành, ña lĩnh vực của các tập ñoàn kinh tế là
phân tán rủi ro, mạo hiểm vào các ngành, các lĩnh vực và các ñịa bàn khác nhau,
giúp cho hoạt ñộng của tập ñoàn luôn ñược bảo toàn và hiệu quả cao, ñồng thời
Năm là, Tập ñoàn kinh tế thông thường ñược tổ chức, quản lý, hoạt ñộng
theo thứ bậc rõ ràng và ñược ñiều hành tập trung.
Các vấn ñề quan trọng, chiến lược ñược ñiều hành bởi công ty mẹ. Mối
liên hệ giữa công ty mẹ và các công ty thành viên ñược thông qua các nguyên
tắc: lợi thế cổ phần, lợi thế công nghệ và lợi thế nguồn nhân lực.
Qua những phân tích trên, một lần nữa khẳng ñịnh tập ñoàn kinh tế là mô
một mô hình quản lý doanh nghiệp hiện ñại với nhiều ưu ñiểm vượt trội, phát
huy sức mạnh sáng tạo trên nhiều lĩnh vực, từ ñó ñem lại cho tập ñoàn sức cạnh
tranh lớn, lợi nhuận cao. Tuy vậy, mô hình này cũng ñang trở thành những thách
thức lớn cho các nước ñang phát triển, khi mà ở ñó, trình ñộ quản lý, trình ñộ
khoa học kỹ thuật, khả năng tích tụ vốn, tiềm năng của thị trường còn ở mức ñộ
hạn chế nhất ñịnh.
b. ðiều kiện ra ñời các tập ñoàn kinh tế.
Tập ñoàn kinh tế ñược hình thành trong những ñiều kiện sau:
Một là,Tác ñộng của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, dưới tác ñộng của quy luật cạnh tranh và
ñộc quyền, quá trình tích tụ và tập trung tư bản ñã hình thành các tổ chức kinh tế
ñộc quyền. Mặt khác, các doanh nghiệp, các công ty nhỏ không ñủ sức chống ñỡ
sự chèn ép, thôn tính của các tổ chức ñộc quyền, muốn tồn tại buộc phải liên kết,
liên hiệp với nhau nhằm tăng khả năng cạnh tranh chống lại các tổ chức ñộc
quyền ñể tồn tại và phát triển. Do vậy, có thể nói rằng, cạnh tranh và ñộc quyền
trong nền kinh tế hiện ñại ñã tạo ra các tập ñoàn kinh tế.
Hai là, tác ñộng của tiến bộ về khoa học, công nghệ và kỹ thuật.
Dước tác ñộng của các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, thị trường luôn biến
ñộng: nhu cầu về các loại hàng hoá, dịch vụ luôn thay ñổi và ña dạng. Do ñó,
các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp ñể ña dạng hoá sản phẩm, ña dạng hoá
về hình thức hoạt ñộng nhằm phòng chống lại rủi ro và sự bế tắc của thị trường,
ñồng thời khai thác tối ña lợi thế về hàng hoá và dịch vụ của mình. Các TðKT
22
liên kết của các công ty hoạt ñộng trong cùng ngành, lĩnh vực sản xuất kinh
doanh trên cơ sở là các thoả thuận kinh tế như: thống nhất về giá cả, sản lương,
tiêu chuẩn sản phẩm; phân chia thị trường ñầu vào, thị trường tiêu thụ sản
23 phẩm…nhằm mục tiêu hạn chế sự canh tranh. Trong Cartel, các công ty vẫn giữ
nguyên tính ñộc lập về mặt pháp lý còn tính ñộc lập về kinh tế bị hạn chế bởi
các hợp ñồng kinh tế.
Hình thức Cartel thường dẫn ñến ñộc quyền, hạn chế cạnh tranh, ñi ngược
lại nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. Này nay ít tồn tại hình thức tập
ñoàn này.
Hai là, Syndicate là một dạng ñặc biệt của Cartel. Theo ñó, trong tập ñoàn
dạng Syndicate có một văn phòng thương mại chung ñược thành lập do một ban
quản trị chung ñiều hành và tất cả các công ty thành viên ñều phải tiêu thụ hàng
hoá của chúng qua kênh của văn phòng tiêu thụ này. Với mô hình này, các công
ty trong Syndicata vẫn giữ nguyên tính ñộc lập về sản xuất nhưng mất tính ñộc
lập về thương mại.
Ba là, Trust là tập ñoàn kinh doanh, ñược hình thành bởi sự liên minh ñộc
quyền của các tổ chức sản xuất kinh doanh là các doanh nghiệp công nghiệp. So
với tập ñoàn kinh doanh theo hình thức Syndicate, các công ty thành viên của
Trust có sự liên kết chặt chẽ hơn, như các nhà tư bản tham gia Trust trở thành cổ
ñông. Hoạt ñộng của Trust do một ban quản trị thống nhất ñiều khiển, các công
ty tham gia Trust bị mất quyền ñộc lập về sản xuất và thương mại
Bốn là, Consonrtium là một tổ hợp gồm nhiều tổ chức ñộc quyền ngân
hàng liên kết lại với nhau nhằm mục tiêu phân chia thị trường mua trái khoán
trong và ngoài nước, hoặc tiến hành một hoạt ñộng kinh doanh nào ñó. ðứng
ñầu Consortium thường là một ngân hàng loại lớn có vai trò ñiều hành toàn bộ
hoạt ñộng của tổ chức này.
Năm là, Concern là hình thức tổ chức tập ñoàn kinh doanh phổ biến nhất
hành các hoạt ñộng sản xuất – kinh donah quốc tế, nhưng có ñiểm khác biệt với
công ty xuyên quốc gia ở chỗ tư bản thuộc sở hữu của công ty mẹ là của hai
hoặc nhiều nước.
Thứ hai, Căn cứ vào phương thức hình thành.
Một là, Hình thức liên kết ngang.
Là cách thức các công ty trong cùng ngành liên kết với nhau theo những
mục tiêu ñã ñịnh trước ñể hình thành nên các tập ñoàn kinh doanh (ví dụ: