Báo cáo khoa học
Ảnh hưởng của ethrel đến sự rụng lá, phát lộc, phát dục
của giống hồng Thạch Thất
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, số 1/2003 100ảnh hởng của ethrel đến sự rụng lá, phát lộc, phát dục của
giống hồng Thạch Thất
Effect of Ethrel on defoliation, flushing and shoot development of persimmon
Diospiros kaki, cv. Thach That
Nguyễn Thị Kim Thanh
1
Summary
Treatment with three levels of Ethrel (0.1%, 0.3% and 0.6%) was conducted to
determine its effect on defoliation and flushing of persimmon cv. Thach That. Ethrel
induced abscission of leaves and stimulated flushing of Thach That persimmon earlier and
more uniform than the control (water). Treatment with 0.6% Ethrel at 50% and 80% natural
leaf-falling stages shortened the duration of leaf abscission by 16 to 28 days and 9 to 12
days, respectively. Ethrel solution of 0.6% appeared to be the optimal concentration for leaf
defoliation and breaking bud dormancy simultaneously.
Keywords: Persimmon (Dispiros kaki T.), Ethrel, defoliation, flushing.
2. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
+ Cây hồng: Các thí nghiệm đợc tiến hành
trên cây hồng (Diospiros kaki T.), giống Thạch
Thất có độ tuổi 30 năm, sinh trởng khoẻ, đợc
trồng tại trung tâm nghiên cứu cây ăn quả
Trờng Đại học Nông nghiệp I - Hà nội.
+ Ethrel: Ethrel dới dạng thơng phẩm
(53%), sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
+ Bố trí thí nghiệm: Các thí nghiệm đợc
tiến hành trên cây hồng trồng tại vờn cây ăn
quả, đợc bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn
toàn, mỗi công thức nhắc lại 3 lần trên 3 cây.
+ Công thức xử lý: Xử lý ethrel dới
dạng dung dịch với các nồng độ 0,1 %;
ảnh hởng của ethrel đến sự rụng lá, phát lộc, phát dục
101
0,3% và 0,6% vào các thời kỳ cây đ rụng lá
tự nhiên 50% và cây đ rụng lá tự nhiên
80%. Mỗi thời kỳ đều có đối chứng.
+ Chỉ tiêu theo dõi : Tiến hành theo dõi
các chỉ tiêu sinh trởng phát triển đối với
cây ăn quả nh : ngày nảy lộc, ngày lộc rộ,
tỷ lệ cành mang hoa đực, tỷ lệ cành mang
hoa cái, số quả trên cây, tăng trởng kích
thớc quả. Phơng pháp xác định các chỉ
tiếp tục theo dõi sự nảy lộc của cây hồng
trên các công thức xử lý ethrel so sánh với
công thức đối chứng phun nớc l. Kết quả
trên bảng 2 cho thấy :
Bảng 1. ảnh hởng của việc xử lý ethrel đến tỷ lệ rụng lá (%) ở 2 thời kỳ xử lý I và II
Thời
Nồng Tỷ lệ rụng lá (%) sau các ngày theo dõi
Kỳ độ ethrel, % 3 6 9 12 15 18 21 24 40
I
Đ/C(0%)
0,1
0,3
0,6
63,3
73,3
76,6
78,6
87,3
86,0
96,0
96,6
87,3
89,0
99,3
99,3
89,6
90,0
99,6
87,0
94,3
98,3
98,3
100
96,0
100
100
-
98,0
-
-
-
98,3
-
-
-
100
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
xử lý thí nghiệm Ngày bắt đầu
nảy lộc (BĐ)
Ngày rộ Ngày kết
thúc (KT)
Số ngày từ BĐ
đến KT I
Đ/C
0,1 %
0,3%
0,6%
12/2
14/2
19/2
3/3
23/2
25/2
29/2
9/3
4/3
4/3
5/3
14/3
21,0
19,0
15,0
11,0
Cành dinh
dỡng, %
Cành mang
hoa đực,%
Cành mang
hoa cái,%
Tỷ lệ cành
mang hoa, % I
Đ/C
0,1 %
0,3%
0,6%
55,4
51,4
47,8
49,2
29,2
26,2
24,0
27,2
15,4
22,4
28,1
23,6
44,6
48,6
52,2
cành sinh sản (cành phân hoá hoa) là một
yếu tố quyết định tới năng suất quả hồng
sau này. Để tìm hiểu ảnh hởng của việc xử
lý ethrel đến tỷ lệ cành dinh dỡng và cành
sinh sản trên cây hồng, chúng tôi tiến hành
theo dõi các chỉ tiêu: tỷ lệ cành dinh dỡng,
tỷ lệ cành sinh sản, tỷ lệ cành mang hoa đực
và cành mang hoa cái.
Số liệu bảng 3 cho thấy:
- Các công thức xử lý ethrel đều cho tỷ
lệ cành sinh sản cao hơn so với đối chứng .
Cụ thể, thời điểm I, ở các công thức thí
nghiệm tỷ lệ cành sinh sản đạt từ 48,6% đến
52,2% tuỳ theo từng công thức thí nghiệm
nghiên cứu, trong đó công thức đối chứng
là 47,0%.
- Các công thức xử lý ethrel cho tỷ lệ
cành mang hoa cái lớn hơn so với đối chứng
ở cả hai thời điểm phun.
- Trong các công thức xử lý ethrel thì
công thức 0,3% tỏ ra có hiệu quả tốt hơn về
tỷ lệ cành sinh sản (đạt 52,2% ở thời điểm I
và 51,7% ở thời điểm II).
chứng. Nồng độ ethrel 0,6% cho sự ra lộc
tập trung hơn (từ 11 đến 14 ngày)
+ Xử lý ethrel gây rụng lá tập trung có
tác dụng làm tăng tỷ lệ cành sinh sản, giảm
tỷ lệ cành dinh dỡng, đồng thời cũng làm
tăng tỷ lệ cành mang hoa cái và giảm tỷ lệ
cành mang hoa đực.
Tài liệu tham khảo
Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993),
Chất điều hoà sinh trởng đối với cây trồng,
Nxb Nông Nghiệp, Trang 74 75
Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn,
Hoàng Ngọc Thuận, Đoàn Thế L (1998), Giáo
trình cây ăn quả, Nxb Nông nghiệp, Trang 145.NguyÔn ThÞ Kim Thanh
104