Báo cáo khoa học: Hiện trạng nuôi và sử dụng kháng sinh cho tôm trên địa bàn tỉnh quảng ninh - Pdf 15


Báo cáo khoa học:
Hiện trạng nuôi và sử dụng kháng sinh cho tôm
trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 2: 28-35 Đại học Nông nghiệp I28

hiện trạng nuôi và sử dụng kháng sinh cho tôm
trên địa bàn tỉnh quảng ninh
The status quo of shrimp production and use of antibiotics in shrimp farming
in Quang Ninh province
Phạm Kim Đăng
1
, Đặng Vũ Bình
1
, Phạm Hồng Ngân
2
, Marie- Louise SCIPPO
3


ngành thủy sản đ vợt qua rào cản an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh khi xuất khẩu
sản phẩm thủy sản tại các thị trờng khó tính
trên thế giới nh EU, Mỹ, Canada, Nhật Bản
góp phần quan trọng đa hàng thủy sản Việt
Nam thâm nhập vào thị trờng của 106 nớc
khác nhau. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy
sản trung bình hàng năm giai đoạn 2001-2006
tăng trên 10%, năm 2006 đạt 3.357 triệu USD,
trong đó tôm và các sản phẩm từ tôm chiếm
42,67% (Bộ Thủy sản, 2007). Tuy nhiên, do
hoạt động kiểm soát d lợng hóa chất, kháng
sinh có hại đến sức khoẻ ngời tiêu dùng cha
triệt để tại tất cả các công đoạn từ nuôi trồng,
đánh bắt, thu mua vận chuyển nguyên liệu,
đến chế biến, nên số lô hàng hải sản bị thị
trờng nhập khẩu phát hiện kháng sinh vẫn
còn cao (theo thống kê của Bộ Thủy sản năm
1
Khoa Chăn nuôi- Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I
2
Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp I
3
Khoa Thú y- Đại học Liège- Vơng quốc Bỉ.
ảnh hởng của khẩu phần protein thấp

29

2004, EU: 22 lô, Mỹ: 13 lô, Canađa: 27 lô)
(NAFIQAVED, 2005). Gần đây nhất năm

giá thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong
nuôi tôm ở Quảng Ninh nói riêng, và giúp cho
việc triển khai ứng dụng các phơng pháp
kiểm soát tình trạng tồn d kháng sinh trong
các sản phẩm thủy sản.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. Đối tợng, địa điểm và thời gian điều
tra theo dõi
Ba mơi hộ nuôi tôm, 6 đại lý cấp 1 và
10 đại lý cấp 2 bán thuốc, hoá chất sử dụng
trong nuôi trồng thủy sản trên ba địa phơng
có diện tích nuôi trồng lớn nhất tỉnh Quảng
Ninh đợc chọn làm đại diện là thị x Móng
Cái, huyện Yên Hng và huyện Tiên Yên
(Bảng 1). Về mặt địa lý, thị x Móng Cái gần
khu vực biên giới Việt-Trung đại diện cho
các địa phơng có hoạt động thơng mại, trao
đổi hàng hoá nói chung thuốc và hoá chất
dùng trong thủy sản nói riêng rất sôi động.
Còn Yên Hng và Tiên Yên đại diện cho các
địa phơng xa biên giới và trung tâm thơng
mại của tỉnh Quảng Ninh.
Bảng 1. Đối tợng điều tra tại các địa phơng
Đại diện hộ nuôi tôm
Đại diện đại lý phân phối
thuốc thú y
Địa phơng
Thâm canh
(hộ)
Bán thâm canh


Thu thập các thông tin sơ cấp bằng cách
điều tra theo bộ câu hỏi phỏng vấn và thu thập
thông tin từ các hộ nuôi trồng thủy sản, các
đại lý phân phối thuốc thú y thủy sản. Đối với
các hộ nuôi trồng thu thập các thông tin chung
về chủ hộ, cơ cấu ao đầm, tình hình dịch bệnh
các mùa gần đây, năng suất, thời vụ, đặc biệt
các loại thuốc hoá chất và kháng sinh đ sử
dụng (lý do, nguồn gốc, cách sử dụng, liệu
trình). Theo dõi dịch bệnh thông qua quan sát
những thay đổi bên ngoài, dấu hiệu lâm sàng
và khẳng định bằng chẩn đoán trong phòng thí
nghiệm chuyên dụng khi cần thiết. Đối với các
đại lý thuốc, hoá chất, các thông tin về chủ đại
lý, chủng loại thuốc, loại sản phẩm có kháng
sinh, nguồn gốc xuất xứ và quan sát điều kiện
kinh doanh đ đợc quan tâm.
Số liệu thu đợc tổng hợp và xử lý thống
kê thông thờng trên Microsoft Excel 2000.
3. KếT QUả Và THảO LUậN
3.1. Tình hình nuôi tôm trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
3.1.1. Diện tích nuôi trồng và sản lợng
Theo báo cáo tổng kết của Sở Thủy sản về
tình hình nuôi trồng thủy năm 2005, tỉnh
Quảng Ninh hiện có tổng số 37000 ha diện
tích vùng triều, trong đó khoảng 29000 ha có
khả năng khai thác nuôi trồng thủy sản. Năm
2005, toàn tỉnh đ thả nuôi 11.333 ha tôm,

2 Hải Hà 312 114
3 Đầm Hà 136 198
4 Tiên Yên 1050 400
5 Vân Đồn 400 100
6 Cẩm Phả 600 160
7 Hạ Long 360 50
8 Hoành Bồ 70 800
9 Uông Bí 305 168
10 Yên Hng 6700 1000
Tổng 11333 4310
Nguồn: Sở Thủy sản Quảng Ninh, 2006
Nhìn chung năng suất nuôi tôm còn thấp,
nguyên nhân chủ yếu do nuôi theo hình thức
quảng canh và quảng canh cải tiến. Năng suất
nuôi tôm sú thâm canh bình quân đạt 4-5
tấn/ha/vụ, tôm chân trắng đạt 10-12 tấn/ha/vụ,
nuôi bán thâm canh đạt 3-4 tấn/ha/vụ. Chỉ một
số doanh nghiệp vừa nuôi tôm vừa kinh doanh
cung ứng vật t trang thiết bị thủy sản, có điều
kiện đầu t ứng dụng công nghệ tiên tiến mới
đạt năng suất cao. Điển hình nh: Xí nghiệp
nuôi tôm Tân An của Công ty xuất khẩu Thủy
sản II, Công ty Viễn Đông và Doanh nghiệp
thủy sản Gia Phong thuộc thị x Móng Cái đạt
16,5 tấn/ha/vụ. Công ty Đầu t Phát triển sản
xuất Hạ Long ứng dụng công nghệ nuôi tôm
sú thâm canh bằng chế phẩm sinh học BIM
BIOTEC đạt năng suất 8-10 tấn/ha/vụ.
3.1.2. Hiện trạng ao đầm
Diện tích nuôi tôm sú ở Quảng Ninh chủ

ít rủi ro. Hàng năm đến vụ nuôi các chủ đầm
tháo nớc vệ sinh hạn chế dịch hại, sau đó bổ
sung giống tôm cỡ 2-4 cm với mật độ 0,1 - 1
con/m
2
(tôm sú vụ 1, tôm rảo vụ 2). Nhng
vấn đề đặt ra là các đầm nuôi không có khả
năng thay nớc trong thời gian kéo dài sẽ làm
cho rừng ngập mặn bị suy thoái và ảnh hởng
xấu đến hệ sinh thái nói chung.
3.1.3. Mùa vụ nuôi tôm
Do đặc điểm khí hậu và đặc điểm thủy
văn của Quảng Ninh cũng nh các tỉnh vùng
Bắc bộ là nhiệt đới gió mùa và nhật triều nên
ảnh hởng đến mùa vụ nuôi trồng thủy sản.
Nuôi tôm ở Quảng Ninh chủ yếu từ tháng 3
đến tháng 11 (Bảng 3).
Bảng 3. Mùa vụ nuôi tôm hàng năm tại Quảng Ninh
Tháng trong năm (tính theo lịch âm)
Loài tôm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tôm sú CB TG* TG CS CS TH CB TG CS CS TH
Tôm he CB TG CS CS CS TH
Tôm chân trắng CB TG CS CS TH CB TG CS CS TH
Tôm rảo CB TG* TG CS CS TH CB TG CS CS TH
Tôm càng xanh CB TG CS CS CS CS CS TH
Tôm hùm CB TG CS CS CS CS CS CS CS CS TH
Chú thích: * Riêng huyện Yên Hng và Tiên Yên thả giống sớm hơn
CB - chuẩn bị; TG - thả giống; CS - chăm sóc; TH - thu hoạch
Đối với tôm sú, tôm he, tôm he chân trắng

Địa phơng điều tra

Số đầm khảo sát (đầm) Tỷ lệ đầm có bệnh (%)

Các loại bệnh
Móng Cái 10 30 đốm trắng, mang đen, đóng rong
Tiên Yên 10 40 bệnh còi, đốm trắng, đầu vàng
Yên Hng 10 20 bệnh còi, đốm trắng

3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh và sử
dụng thuốc, hoá chất trong nuôi tôm trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.2.1. Đặc điểm hệ thống phân phối thuốc,
hoá chất trong nuôi trồng thủy sản
Các sản phẩm thuốc, hoá chất và các chế
phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản có
mặt trên thị trờng rất đa dạng và phong phú
về chủng loại và mẫu m. Có hơn 200 sản
phẩm thuốc, hoá chất và các chế phẩm sinh
học nuôi trồng thủy sản của 29 công ty. Trong
đó, 61% sản phẩm của các công ty trong nớc,
hoặc của các công ty nớc ngoài đợc phân
phối bởi các công ty Việt Nam và 39% sản
phẩm của Trung Quốc có mặt trên thị trờng
Quảng Ninh. Các sản phẩm phục vụ trong
nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ninh đợc bán
thông qua mạng lới các đại lý cấp 1 và đại lý
cấp 2 (Hình 1).
các hoá chất sử dụng trong nuôi trồng thủy
sản do Bộ Thủy sản ban hành theo Quyết
định số 03/2002QD-BTS (Bộ Thủy sản,
2002) cho thấy:
Điều kiện về địa điểm và trang thiết bị
kinh doanh: tất cả các đại lý cấp 1 và chỉ 11,4
% đại lý cấp 2 đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh
thú y thủy sản. Có đến 88,6% các đại lý cấp 2
không đáp ứng đợc cả hai điều kiện trên. Đặc
biệt phổ biến là thuốc hoá chất trong thủy sản
đợc để cùng kho, cùng tủ bảo quản, cùng nơi
bày bán với thức ăn thủy sản, thậm chí còn
chung với thức ăn gia súc gia cầm, thuốc thú
Hệ thống đại lý
cấp 1
Hệ thống

đại lý cấp 2Sản phẩm Trung Quốc
Sản phẩm các công ty Việt Nam
Các công ty liên doanh
Ngời nuôi
ảnh hởng của khẩu phần protein thấp

33

y, thuốc bảo vệ thực vật của ngành nông
nghiệp. Ngoài ra, một số đại lý không có điều

vật) đợc sử dụng nhiều nhất (43,3%), tiếp đến
tơng ứng là oxytetracyclin (23,3%), axít
oxolinic 30% for shrimp (16,7%), ampicillin
(13,3%), streptomycin (13,3%), anti White
(norfloxacin, 13,3%), ENRO-Strep for shrimp
(enrofloxacin, streptomycin, 10,0%), N300
(norfloxacin, 10,0%), rifamycin (6,7%),
noracin (norfloxacin, 6,7%), anti-vibrio
(norfloxacin, 6,7%), ULTRA_SEPTIC_01
(axít oxolinic, 3,3%). Phần lớn những kháng
sinh này đợc sử dụng với mục đích phòng và
trị một số bệnh. Kháng sinh đợc trộn với thức
ăn và cho ăn từ 1 đến 7 ngày cho một đợt
phòng và điều trị bệnh. Kết quả này hoàn toàn
phù hợp với nghiên cứu trớc đây cho rằng có
ít nhất 46 kháng sinh đợc sử dụng trong nuôi
tôm ở Việt Nam, ba nhóm kháng sinh đợc
dùng phổ biến trong nuôi tôm ở nớc ta là
quinolones,
-lactam và tetracyclin (Phạm
Văn Tình, 2003).
Tuy không phát hiện thuốc ngoài danh
mục đợc sử dụng tại các trại tôm và các đại
lý trên thị trờng nhng theo ngời nuôi và
đặc biệt theo các nhân viên thị trờng của các
công ty thì khi cần vẫn có thể mua đợc trên
thị trờng chợ đen. Đây là vấn đề mà các nhà
quản lý cần đặc biệt lu tâm, cần phải phối
hợp vào cuộc quyết liệt cùng với các ban
ngành khác mới có thể chấm dứt đuợc tình

kháng sinh trong sản phẩm thủy sản.
Phạm Kim Đăng, Đặng Vũ Bình, Phạm Hồng Ngân, Caroline DOUNY, Guy MAGHUIN-ROGISTER

34

43,3
23,3
16,7
13,3 13,3 13,3
10 10
6,7 6,7 6,7
3,3
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
(Sinh t

t

i) (Oxy t et rac yclin)(Oxolinic 30%
f or shrimp)
(Ampi cyclin) (St r ept omycin) ( Ant i Whit e) (ENRO-St rep
f or shrimp)

năng khai thác nuôi trồng thủy sản. Năm
2005, 11.333 ha đợc sử dụng nuôi tôm, tổng
sản lợng đạt 4310 tấn. Chủ yếu nuôi theo
phơng thức quảng canh, quảng canh cải tiến
và đa số nuôi 1 vụ từ tháng 3 đến tháng 11 nên
năng suất còn thấp.
Hiện nay tỉnh chỉ đáp ứng đợc 35,08%
nhu cầu giống, phần còn lại (64,92%) có
nguồn gốc từ các tỉnh khác và Trung Quốc.
Các bệnh đốm trắng, bệnh còi, đầu vàng, đóng
rong và mang đen vẫn thờng xuyên xảy ra
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Các sản phẩm thuốc nói chung và kháng
sinh nói riêng sử dụng trong nuôi trồng thủy
sản trên thị trờng rất đa dạng, phong phú về
chủng loại và nhn mác. Vẫn tồn tại các sản
phẩm không đúng qui cách nhn mác, thậm
chí ngoài danh mục trôi nổi trên thị trờng.
Các loại thuốc có chứa kháng sinh đợc phân
phối trực tiếp, hoặc gián tiếp cho ngời nuôi
trồng qua hệ thống đại lý cấp 2 từ các đại lý
cấp 1. Số đại lý kinh doanh cha đạt yêu cầu
về điều kiện kinh doanh chiếm tỷ lệ rất cao
(75-100% đại lý cấp 1, 2 không có bằng cấp
chuyên môn về thú y hay thủy sản; 88,6% đại
lý cấp 2 không đáp ứng đợc qui định về địa
điểm và điều kiện kinh doanh).
Sự thiếu hiểu biết của ngời nuôi, ý thức
chấp hành của ngời kinh doanh thuốc và sự
Thành

sự nỗ lực bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
TàI LIệU THAM KHảO
Bộ Thủy sản (2002). Quyết định số
03/2002QD-BTS. Qui chế quản lý thuốc
thú y và các hoá chất sử dụng trong
nuôi trồng thủy sản.
Bộ Thủy sản (2005). Phụ lục I và II, Ban hành
kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-
BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005 và
Quyết định số 26/2005/QĐ-BTS ngày
18/8/2005 của Bộ trởng Bộ Thủy sản
về việc ban hành danh mục hóa chất,
kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng
trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.
Bộ Thủy sản (2006). Công điện của Bộ trởng
Bộ Thủy sản số: 01/BTS-VP, ngày 12
tháng 9 năm 2006.
Bộ Thủy sản (2007). Thông tin kinh tế- Khoa
học và Công nghệ Thủy sản - Thống kê
xuất khẩu. Địa chỉ:
/>au_e/. Truy cập ngày: 12/03/2007.
Holmstrom, K., Graslund, S., Wahlstrom, A.,
Poungshompoo, S., Bengtsson, B.E.,
Kautsky, N. (2003). Antibiotic use in
shrimp farming and implications for
environmental impacts and human
health. International J. Food Scien
Technol, 38, 255-266
Le, T.X., Munekage, Y. (2004). Residues of
selected antibiotic in water and mud


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status