Báo cáo khoa học: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện đông anh - hà nội - Pdf 15

Báo cáo khoa học
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
huyện đông anh - hà nội
hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
huyện đông anh - hà nội
Economic efficiency of cropping landuse in Dong Anh district Hanoi city
Hong Hei
1
, Nguyễn Thị Vòng
2
SUMMARY
Located in suburb area, decreasing of cultivated land of Dong Anh has significantly
affected agricultural activities. Common survey methods with participating of 150 households
representing 3 ecological types from 5 sampled communities of the district were used to
analyze the economic efficiency of cultivated land. Survey results showed that economic
efficiency of cultivated land has average added value of 26.386.280 dong per hectare; average
added of VND100 dong per labor (ecological types 1 and 2), high efficiency of land use in the
following order: ornamental plants, fruit trees, and other crops. In the low-lying area (type 3),
unstable land use type was suggested to shift toward to rice - fish farming. It has been also
recommended that area expansion of ornamental plants, fruit tree, vegetable farming be
practiced in eco-type 1 and of three crops in eco-type 2. In the eco-type 3, however,
developing rice fish system as well as fruit and vegetable cultivation should be considered.

các x có diện tích đất đại diện cho các loại
hình sử dụng đất canh tác phổ biến. Đây là 5
x có đặc điểm về đất đai, địa hình, tập quán
canh tác, hệ thống cây trồng, có lợi thế về sản
xuất nông nghiệp khác nhau, đại diện cho 3
vùng sinh thái của huyện. Từ đó chọn các hộ
điều tra đại diện cho các tiểu vùng theo
phơng pháp chọn mẫu có hệ thống, cách lấy
mẫu ngẫu nhiên.
Tiến hành phỏng vấn nông hộ dựa theo mẫu
phiếu điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế
nông nghiệp, có cải tiến. Ngoài chỉ tiêu về chi
phí, năng suất, lao động, phiếu điều tra còn bao
1
Học viên Cao học khoá 13, Đại học Nông nghiệp I .
2
Khoa Đất và Môi trờng, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội

Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 3: 48-55 Đại học Nông nghiệp I
gồm các chỉ tiêu phản ánh điểm cơ bản của hộ
gia đình về mức độ thích hợp cây trồng đối với
đất đai và ảnh hởng đến môi trờng. Địa điểm
nghiên cứu và phỏng vấn nông dân ở 5 x đại
diện với tổng số phiếu đợc điều tra là 150 hộ.
Cụ thể x Vân Nội 30 phiếu, x Tiền Dơng 30
phiếu, x Vĩnh Ngọc 40 phiếu, x Đồng Hội 25
phiếu và Liên Hà 25 phiếu.
Số liệu đợc phân tích và xử lý bằng
chơng trình EXCEL, dựa trên cơ sở các chỉ
tiêu chủ yếu về hiệu quả kinh tế nh: giá trị

sông Hồng có x Đại Mạch, Võng La, Kim
Chung, Kim Nỗ, Hải Bối, Vĩnh Ngọc và Tầm
Xá. Địa hình trong đê phổ biến ở độ cao 6,0 -
8,0m. Mật độ dân số 1255 ngời/km
2
. Bình
quân đất nông nghiệp 374,05 m
2
/khẩu nông
nghiệp, bình quân đất canh tác 352,24
m
2
/khẩu nông nghiệp. Tiểu vùng 3 có diện
tích 5973,63 ha, chiếm 32,80% diện tích tự
nhiên toàn huyện, phân bố ở phía Đông
huyện gồm các x Xuân Canh, Đông Hội,
Mai Lâm, Dục Tú, Việt Hùng, Liên Hà, Vân
Hà và Thụy Lâm. Có địa hình thấp nhất trong
huyện, phổ biến ở độ cao 4,3 - 6,0m. Bình
quân đất nông nghiệp 385,99 m
2
/khẩu nông
nghiệp, bình quân đất canh tác 382,21
m
2
/khẩu nông nghiệp và mật độ dân số 1586
ngời/km
2
(UBND huyện Đông Anh, 2005)
Bảng 1. Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Đông Anh

thức 2lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu và 3 vụ màu
với 10 kiểu sử dụng đất phân bố chủ yếu trên
vùng đất phù sa sông Hồng không đợc bồi
hàng năm, không glây và vùng đất xám bạc
màu, tập trung chủ yếu ở tiểu vùng 1, LUT
này cho thu nhập tơng đối cao đối với hộ gia
đình nông dân. LUT 2 vụ gồm các công thức 2
lúa, 1lúa - 1màu, 2 màu là loại hình sử dụng
đất phổ biến và chiếm phần lớn diện tích canh
tác, đợc phân bố khắp cả 3 tiểu vùng sản xuất
nông nghiệp. LUT 1 vụ gồm các công thức 1
vụ lúa và lúa - cá phân bố chủ yếu ở vùng đất
phù sa không đợc bồi hàng năm có tầng glây
và vùng đất phù sa sông Hồng không đợc bồi
hàng năm úng trũng thuộc tiểu vùng 3. Ngoài
ra, LUT chuyên hoa và LUT cây ăn quả tập
trung trồng ở vùng đất xám bạc màu, vùng đất
phù sa sông Hồng không đợc bồi hàng năm,
không glây (Vũ Năng Dũng, 1997).
3.2. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
3.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác tiểu vùng 1
Tại tiểu vùng 1, nhóm cây lơng thực và
cây công nghiệp ngắn ngày cho hiệu quả kinh
tế thấp, yêu cầu về lao động không cao. Cây
ngô cho GTGT thấp nhất là 6778,53 nghìn
đồng, nhng cây cho hiệu quả kinh tế trên 1
công lao động thấp nhất là khoai lang,
GTSX/LĐ, GTGT/LĐ lần lợt là 49,34 nghìn
và 23,2 nghìn đồng. Đối với cây thực phẩm

lớn hơn loại hình sử dụng đất 2 vụ gần 6 lần.
Nhng loại hình sử dụng đất này đòi hỏi mức
đầu t rất lớn, kiến thức, kỹ thuật trồng cao,
phải làm thế nào để cây trồng ra hoa, quả
đúng thời điểm đặc biệt là vào dịp tết truyền
thống. Song loại hình sử dụng đất này cũng có
rủi ro lớn khi khí hậu, thời tiết không thuận lợi.
Đối với loại hình sử dụng đất 3 vụ thì kiểu
sử dụng đất rau xuân - rau hè - rau đông cho
GTSX cao nhất là 106303,20 nghìn đồng, sử
dụng công lao động nhiều nhất so với các kiểu
Hong Hei, Nguyễn Thị Vòng
sử dụng đất và đạt GTGT/LĐ cao hơn gần gấp
1,5 lần các kiểu sử dụng đất 3 vụ khác.
Nhìn chung, trồng cây rau màu có hiệu
quả kinh tế cao hơn cây lúa rất nhiều, đặc
biệt là với các cây vụ đông có hiệu quả kinh
tế cũng nh giá trị hàng hóa cao nh các loại
rau sạch.
3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác tiểu vùng 2
Tiểu vùng 2 có diện tích và tỷ lệ diện tích
canh tác nhỏ nhất so với tiểu vùng 1 và 3, với
diện tích là 2129,83 ha, chiếm 23,51% so với
tổng diện tích toàn tiểu vùng. Cây trồng chính
là cây lơng thực nh lúa, ngô và khoai lang
cho hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích
không cao nhng đảm bảo an toàn lơng thực
cho nông dân. Loại hình sử dụng đất chính là
đất 2 vụ chiếm đa số diện tích canh tác nhng

Hoa cây cảnh 161471,64 86138,62 75333,02 655 246,52 115,02

Hoa cây cảnh và rau cho hiệu quả kinh tế
trên một đơn vị diện tích đất cao hơn so với
các cây trồng khác (Bảng 3), nhng các cây
trồng này không đợc trồng phổ biến vì điều
kiện tự nhiên bất thuận lợi và do trình độ, tập
quán canh tác của ngời dân ở đây. Mặt khác,
nông dân trồng nhiều cây lơng thực để phục
vụ cho mục đích chăn nuôi gia súc, gia cầm
cũng cho hiệu quả kinh tế cao hơn.
ở tiểu vùng 2 có 15 kiểu sử dụng đất trong
đó kiểu sử dụng đất 1 vụ lúa cho hiệu quả kinh
tế thấp GTSX/ha, GTGT/ha đạt lần lợt
14633,59 nghìn đồng và 8260,22 nghìn đồng.
Đối với loại hình sử dụng đất 3 vụ thì kiểu sử
dụng đất rau - đậu tơng - ngô cho hiệu quả
trên 1 công lao động cao nhất, đạt 34,34 nghìn
đồng. Nhng loại hình sử dụng đất chủ yếu ở
vùng này lại là 2 vụ lúa, 2 vụ ngô hoặc lúa -
ngô cho GTSX /ha tơng đối thấp.
3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác tiểu vùng 3
Tiểu vùng 3 là vùng có tỷ lệ đất trũng
nhiều nhất, do vậy tỷ lệ trồng cây vụ đông sẽ
ít hơn, cây trồng chính là cây lúa cho năng
suất trung bình cao hơn các vùng còn lại vì
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Đông Anh - Hà Nội
điều kiện địa lý, đất đai phù hợp với cây lúa
hơn. So với điều kiện trong 3 vùng, thì đây là

cây ngô đạt thấp nhất, nhng tính hiệu quả
trên công lao động thì khoai lang lại là thấp
nhất. Trong tiểu vùng này cây trồng cho hiệu
quả kinh tế cao nhất là cây ăn quả, nhng
không phải là cây đợc trồng ở nhiều địa
phơng (Bảng 4), chỉ trồng ở địa bàn 2 x Dục
Tú và Việt Hùng với tổng diện tích 27,29 ha.
Mô hình nuôi cá trong đồng ruộng cũng
cho hiệu quả kinh tế cao (Bảng 4). Nhng mô
hình này chỉ xuất hiện ở vùng úng trũng không
thâm canh đợc ở mùa ma lũ, vừa cho hiệu
quả kinh tế cao vừa bảo vệ đợc môi trờng.
Tiểu vùng 3 không đa dạng về công thức
luân canh, cũng nh hệ thống cây trồng không
phong phú và nhiều loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao không trồng đợc ở vùng này.
Diện tích trồng lúa của vùng này lớn nhất so
với 2 vùng còn lại, có thể nói tiểu vùng 3 là
tiểu vùng sản xuất lúa gạo. Do đó kiểu sử
dụng đất 2 vụ lúa và lúa - màu chiếm tỷ trọng
lớn trong sản xuất. Hiệu quả GTGT/ha của các
kiểu sử dụng đất tơng đơng nhau ngoại trừ
cây ăn quả và mô hình lúa - cá. Kiểu sử dụng
đất có GTGT/ha cao nhất là 2 lúa - rau, nhng
đòi hỏi đầu t và sức lao động lớn. Ngợc lại
loại hình sử dụng đất cho GTGT/ha thấp nhất
là lúa 1 vụb (Bảng 4). Nhìn chung loại hình sử
dụng đất 3 vụ cho GTGT/ha rất cao nhng
diện tích của loại hình này vẫn còn ít, bởi vì
hệ số sử dụng đất của vùng này chỉ đạt 2,01

Tiểu vùng 2 35019,98 16124,89 18895,09 636 54,12 29,29
Tiểu vùng 3 32108,17 13921,33 18186,84 590 54,03 30,58
3) Đất 1 vụ

BQ chung 14898,37 6278,59 8619,78 309 48,22 27,91
Tiểu vùng 2 14633,59 6373,37 8260,22 312 46,90 26,48
Tiểu vùng 3 15163,16 6183,81 8979,35 306 49,55 29,34
4) Hoa cây cảnhBQ chung 173472,39 82153,22 91319,17 665 260,65 136,99
Tiểu vùng 1 185473,15 78167,82 107305,33 675 274,78 158,97
Tiểu vùng 2 161471,64 86138,62 75333,02 655 246,52 115,01
5) Cây ăn quả

BQ chung 77546,21 30910,54 46635,68 603 128,43 77,19
Tiểu vùng 1 85567,73 32410,69 53157,04 612 139,82 86,86
Tiểu vùng 3 69524,69 29410,38 40114,31 594 117,04 67,53
Bảng 6. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất theo các tiểu vùng
ĐVT: 1000 đồng
Tính trên đơn vị diện tích 1 ha Tính trên 1 công lao động
Theo tiểu vùng
GTSX CPTG GTGT LĐ (*) GTSX GTGT
1) 2 lúa - 1 màu

BQ chung 50905,95 23138,12 27767,84 960 52,68 28,80
Tiểu vùng 1 50973,77 23426,84 27546,93 944 53,66 29,02
Tiểu vùng 2 48658,74 22419,08 26239,66 968 49,90 26,97
Tiểu vùng 3 53085,36 23568,43 29516,93 969 54,49 30,40
2) 1 lúa - 2 màu


BQ chung 14898,38 6278,59 8619,79 309 48,23 27,91
Tiểu vùng 2 14633,59 6373,37 8260,22 312 46,90 26,48
Tiểu vùng 3 15163,16 6183,81 8979,35 306 49,55 29,34
8) Lúa - cá

BQ chung 46756,72 18602,31 28154,40 735 63,61 38,31
Tiểu vùng 3 46756,72 18602,31 28154,40 735 63,61 38,31
9) Chuyên hoa

BQ chung 173472,40 82153,22 91319,18 665 260,65 136,99
Tiểu vùng 1 185473,15 78167,82 107305,33 675 274,78 158,97
Tiểu vùng 2 161471,64 86138,62 75333,02 655 246,52 115,01
10) Cây ăn quả

BQ chung 77546,21 30910,54 46635,68 603 128,43 77,19
Tiểu vùng 1 85567,73 32410,69 53157,04 612 139,82 86,86
Tiểu vùng 3 69524,69 29410,38 40114,31 594 117,04 67,53
11) Đất canh tácBQ chung 48509,94 22123,66 26386,28 736,75 65,88 35,10
Tiểu vùng 1 59845,96 26941,83 32940,13 830,53 73,60 38,13
Tiểu vùng 2 46166,59 22213,53 23953,06 701,27 65,84 34,19
Tiểu vùng 3 39517,27 17215,61 22301,65 678,47 58,20 32,98

Đối với loại hình sử dụng đất 3 vụ, ở tiểu
vùng 1 cho GTSX/ha, GTGT/ha, GTSX/LĐ
lớn hơn 2 tiểu vùng khác đồng thời GTSX/ha
và LĐ/ha cũng nhiều hơn. Trong đó loại hình

vùng 1 cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Điều
đó cho thấy hiện tại tiểu vùng 2 và tiểu vùng
3 phù hợp với cây lúa, không thích hợp với
cây hoa màu cho hiệu quả kinh tế cao. LUT
lúa - cá cũng là 1 mô hình cho thu nhập cao,
chỉ có tiểu vùng 3. Nh vậy, việc tận dụng
đợc u thế của mỗi vùng để phát triển sản
xuất là điều rất quan trọng trong quy hoạch
vùng chuyên canh.
Từ kết quả trên cho thấy, Đối với tiểu
vùng 2 và tiểu vùng 3 cây trồng chủ yếu là
cây lơng thực và cây công nghiệp ngắn ngày
nh: lúa, ngô, khoai, lạc Loại hình sử dụng
đất chính 2 vụ lúa và 1 lúa - 1 màu. Tiểu
vùng 2 rất thuận lợi đối với cây ngô, lạc, đậu
tơng, khoai vì phần lớn diện tích đất phù sa
sông Hồng đợc bồi hàng năm rất màu mỡ ở
ngoài đê nằm trong tiểu vùng này, trong
tơng lai có thể tận dụng triệt để trồng cây
thực phẩm, rau màu có hiệu quả cao hơn. Với
địa hình úng trũng, tiểu vùng 3 có u thế đối
với loại hình lúa - cá vừa có hiệu quả kinh tế
vừa bảo vệ đợc tài nguyên đất và nớc của
tiểu vùng.
4. KếT LUậN
Trên địa bàn huyện Đông Anh có 10 loại
hình sử dụng đất chính với 23 kiểu sử dụng
đất, phân bố trên 3 tiểu vùng sinh thái. Bình
quân GTSX/ha đất canh tác là 48509,94 nghìn
đồng, GTGT/LĐ là 35,10 nghìn đồng.

phục vụ phát triển nông nghiệp bền
vững huyện Đông Anh, TP. Hà Nội.
Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. Hà Nội,
tr 118.
UBND huyện Đông Anh (2005). Bảng thống
kê, kiểm kê đất đai huyện Đông Anh -
TP.
Hà Nội năm 2005.
Xu h−íng biÕn ®éng d©n sè - lao ®éng n«ng nghiÖp, ®Êt canh t¸c, s¶n l−îng lóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status