hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện đông anh - hà nội - Pdf 54

hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
huyện đông anh - hà nội
Economic efficiency of cropping landuse in Dong Anh district Hanoi city
Hong Hei
1
, Nguyễn Thị Vòng
2
SUMMARY
Located in suburb area, decreasing of cultivated land of Dong Anh has significantly
affected agricultural activities. Common survey methods with participating of 150 households
representing 3 ecological types from 5 sampled communities of the district were used to
analyze the economic efficiency of cultivated land. Survey results showed that economic
efficiency of cultivated land has average added value of 26.386.280 dong per hectare; average
added of VND100 dong per labor (ecological types 1 and 2), high efficiency of land use in the
following order: ornamental plants, fruit trees, and other crops. In the low-lying area (type 3),
unstable land use type was suggested to shift toward to rice - fish farming. It has been also
recommended that area expansion of ornamental plants, fruit tree, vegetable farming be
practiced in eco-type 1 and of three crops in eco-type 2. In the eco-type 3, however,
developing rice fish system as well as fruit and vegetable cultivation should be considered.
Key words: Ecological types, cropping system, economic efficiency.

1. ĐặT VấN Đề
Đông Anh là một huyện nông nghiệp
nằm ở ngoại thành Hà Nội, có tổng diện tích
tự nhiên là 18213,9 ha, trong đó đất canh tác
là 9058,5 ha. Đất đai của huyện tơng đối
màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây trồng cho
hiệu quả kinh tế cao. Huyện là một vành đai
quan trọng cung cấp lơng thực, thực phẩm
và nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị

phí, năng suất, lao động, phiếu điều tra còn bao
1
Học viên Cao học khoá 13, Đại học Nông nghiệp I .
2
Khoa Đất và Môi trờng, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội

Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 3: 48-55 Đại học Nông nghiệp I
gồm các chỉ tiêu phản ánh điểm cơ bản của hộ
gia đình về mức độ thích hợp cây trồng đối với
đất đai và ảnh hởng đến môi trờng. Địa điểm
nghiên cứu và phỏng vấn nông dân ở 5 x đại
diện với tổng số phiếu đợc điều tra là 150 hộ.
Cụ thể x Vân Nội 30 phiếu, x Tiền Dơng 30
phiếu, x Vĩnh Ngọc 40 phiếu, x Đồng Hội 25
phiếu và Liên Hà 25 phiếu.
Số liệu đợc phân tích và xử lý bằng
chơng trình EXCEL, dựa trên cơ sở các chỉ
tiêu chủ yếu về hiệu quả kinh tế nh: giá trị
sản xuất (GTSX), chi phí trung gian (CPTG),
giá trị gia tăng (GTGT).
3. KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
3.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp và
phân bố cây trồng
Dựa vào điều kiện tự nhiên và kinh tế -
x hội từng khu vực, địa bàn huyện Đông
Anh phân chia thành 3 tiểu vùng sản xuất
nông nghiệp chính. Tiểu vùng 1 có tổng diện
tích 7052,71 ha, chiếm 38,72% so với diện
tích tự nhiên toàn huyện, nằm ở trung tâm
phía Bắc của huyện gồm các x: Nam Hồng,

/khẩu nông nghiệp. Tiểu vùng 3 có diện
tích 5973,63 ha, chiếm 32,80% diện tích tự
nhiên toàn huyện, phân bố ở phía Đông
huyện gồm các x Xuân Canh, Đông Hội,
Mai Lâm, Dục Tú, Việt Hùng, Liên Hà, Vân
Hà và Thụy Lâm. Có địa hình thấp nhất trong
huyện, phổ biến ở độ cao 4,3 - 6,0m. Bình
quân đất nông nghiệp 385,99 m
2
/khẩu nông
nghiệp, bình quân đất canh tác 382,21
m
2
/khẩu nông nghiệp và mật độ dân số 1586
ngời/km
2
(UBND huyện Đông Anh, 2005)
Bảng 1. Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Đông Anh
STT Loại hình sử dụng đất Ký hiệu Kiểu sử dụng đất
1 2 lúa - 1 màu 2LM 1. Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây
2. Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang
3. Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông
4. Lúa xuân - Lúa mùa - Đâu tơng
5. Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông
2 1 lúa - 2 màu 2ML 6. Khoai lang - Lúa mùa - Rau đông
7. Lúa xuân - Đậu tơng - Rau đông
3 vụ 3M 8. Rau xuân - Đậu tơng - Ngô đông
3 9. Lạc xuân - Rau hè - Rau đông
10. Rau xuân - Rau hè - Rau đông
4 2 lúa 2L 11. Lúa xuân - Lúa mùa

phù sa không đợc bồi hàng năm có tầng glây
và vùng đất phù sa sông Hồng không đợc bồi
hàng năm úng trũng thuộc tiểu vùng 3. Ngoài
ra, LUT chuyên hoa và LUT cây ăn quả tập
trung trồng ở vùng đất xám bạc màu, vùng đất
phù sa sông Hồng không đợc bồi hàng năm,
không glây (Vũ Năng Dũng, 1997).
3.2. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
3.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác tiểu vùng 1
Tại tiểu vùng 1, nhóm cây lơng thực và
cây công nghiệp ngắn ngày cho hiệu quả kinh
tế thấp, yêu cầu về lao động không cao. Cây
ngô cho GTGT thấp nhất là 6778,53 nghìn
đồng, nhng cây cho hiệu quả kinh tế trên 1
công lao động thấp nhất là khoai lang,
GTSX/LĐ, GTGT/LĐ lần lợt là 49,34 nghìn
và 23,2 nghìn đồng. Đối với cây thực phẩm
khoai tây, rau các loại (cà chua, da chuột, lơ,
cải, đậu xanh, đậu cô ve...) cho hiệu quả kinh
tế khá cao, điển hình hiệu quả GTGT/LĐ của
rau là 41,47 nghìn đồng nhng đầu t chi phí
cũng tơng đối cao. Hoa cây cảnh và cây ăn
quả cho hiệu quả kinh tế cao hơn cả nhng
đầu t chi phí ban đầu cũng cao (Bảng 2).
Bảng 2. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng tại tiểu vùng 1
ĐVT: 1000 đồng
Tính trên đơn vị diện tích 1 ha Tính trên 1 công lao động
Cây trồng
GTSX CPTG GTGT LĐ (*) GTSX GTGT

sử dụng đất và đạt GTGT/LĐ cao hơn gần gấp
1,5 lần các kiểu sử dụng đất 3 vụ khác.
Nhìn chung, trồng cây rau màu có hiệu
quả kinh tế cao hơn cây lúa rất nhiều, đặc
biệt là với các cây vụ đông có hiệu quả kinh
tế cũng nh giá trị hàng hóa cao nh các loại
rau sạch.
3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác tiểu vùng 2
Tiểu vùng 2 có diện tích và tỷ lệ diện tích
canh tác nhỏ nhất so với tiểu vùng 1 và 3, với
diện tích là 2129,83 ha, chiếm 23,51% so với
tổng diện tích toàn tiểu vùng. Cây trồng chính
là cây lơng thực nh lúa, ngô và khoai lang
cho hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích
không cao nhng đảm bảo an toàn lơng thực
cho nông dân. Loại hình sử dụng đất chính là
đất 2 vụ chiếm đa số diện tích canh tác nhng
vẫn còn loại hình sử dụng đất 1 vụ lúa vì do
điều kiện đất đai và địa hình úng trũng không
thâm canh tăng vụ đợc. Với điều kiện thâm
canh không thuận lợi làm cho hệ số sử dụng
đất ở tiểu vùng này không cao (1,96 lần), thấp
nhất so với tiểu vùng khác (Bảng 3).
Tiểu vùng 2 cây trồng chủ yếu là cây
lơng thực nhng GTSX của cây lúa trên một
đơn vị diện tích chỉ đạt 14633,59 nghìn đồng
đối với cây lúa xuân và 14037,97 nghìn đồng
đối với cây lúa mùa, thấp nhất so với các tiểu
vùng khác. Nhng cây ngô trồng trong vùng

đó kiểu sử dụng đất 1 vụ lúa cho hiệu quả kinh
tế thấp GTSX/ha, GTGT/ha đạt lần lợt
14633,59 nghìn đồng và 8260,22 nghìn đồng.
Đối với loại hình sử dụng đất 3 vụ thì kiểu sử
dụng đất rau - đậu tơng - ngô cho hiệu quả
trên 1 công lao động cao nhất, đạt 34,34 nghìn
đồng. Nhng loại hình sử dụng đất chủ yếu ở
vùng này lại là 2 vụ lúa, 2 vụ ngô hoặc lúa -
ngô cho GTSX /ha tơng đối thấp.
3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác tiểu vùng 3
Tiểu vùng 3 là vùng có tỷ lệ đất trũng
nhiều nhất, do vậy tỷ lệ trồng cây vụ đông sẽ
ít hơn, cây trồng chính là cây lúa cho năng
suất trung bình cao hơn các vùng còn lại vì
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Đông Anh - Hà Nội
điều kiện địa lý, đất đai phù hợp với cây lúa
hơn. So với điều kiện trong 3 vùng, thì đây là
vùng không thuận lợi để phát triển nhiều loại
cây trồng nh ở tiểu vùng 1, do đó giá trị thu
đợc trên một đơn vị diện tích đất canh tác
của vùng này là thấp hơn 2 vùng còn lại. Trên
đất trũng thì các hộ nông dân chủ yếu chỉ sản
xuất 2 vụ lúa: Lúa xuân và lúa mùa, đây là
công thức luân canh phổ biến nhất của các hộ
nông dân.
Bảng 4. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng tại tiểu vùng 3
ĐVT: 1000 đồng
Tính trên đơn vị diện tích 1 ha Tính trên 1 công lao động
Cây trồng

luân canh, cũng nh hệ thống cây trồng không
phong phú và nhiều loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao không trồng đợc ở vùng này.
Diện tích trồng lúa của vùng này lớn nhất so
với 2 vùng còn lại, có thể nói tiểu vùng 3 là
tiểu vùng sản xuất lúa gạo. Do đó kiểu sử
dụng đất 2 vụ lúa và lúa - màu chiếm tỷ trọng
lớn trong sản xuất. Hiệu quả GTGT/ha của các
kiểu sử dụng đất tơng đơng nhau ngoại trừ
cây ăn quả và mô hình lúa - cá. Kiểu sử dụng
đất có GTGT/ha cao nhất là 2 lúa - rau, nhng
đòi hỏi đầu t và sức lao động lớn. Ngợc lại
loại hình sử dụng đất cho GTGT/ha thấp nhất
là lúa 1 vụb (Bảng 4). Nhìn chung loại hình sử
dụng đất 3 vụ cho GTGT/ha rất cao nhng
diện tích của loại hình này vẫn còn ít, bởi vì
hệ số sử dụng đất của vùng này chỉ đạt 2,01
lần. Vì vậy, trong tơng lai vùng này có thể
thâm canh tăng vụ đa hệ số sử dụng đất cao
hơn nữa để nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống nhân dân.
Tiểu vùng 3 có một số địa điểm úng trũng
phù hợp với mô hình lúa - cá cho hiệu quả kinh
tế cao hơn loại hình 2 vụ khác. Đây là loại hình
tốt nhất đối với vùng đất úng trũng vừa làm
tăng thu nhập vừa giải quyết việc làm ở nông
thôn nhng mức đầu t tơng đối lớn với
CPTG/ha là 28154,40 nghìn đồng và đòi hỏi kỹ
thuật nuôi cá cao tránh gặp nhiều rủi ro.
3.2.4. So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status