Báo cáo khoa học:
Tìm hiểu mức đạm thích hợp cho hai giống ngô nếp địa
phương trong điều kiện không tưới và có tưới
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006, Tập IV, Số 6: 11-17 Đại học Nông nghiệp I
Tìm hiểu mức đạm thích hợp cho hai giống ngô nếp địa phơng
trong điều kiện không tới và có tới
Studied suitable nitrogen levels for two local maize varieties in irrigated
and rainfed condition
Nguyễn Thị Thu Hà
1
, Vũ Văn Liết
1
Summary
Our studied results showed that growth and yield of two local maize varieties (Khau Li On
and Pooc Cu Lau) increased with nitrogen application level from 40 to 100 kg N/ha and reduced
at 130 kg N/ha. In irrigated condition, local maize varieties yield the correlation between yield
and nitrogen fertilizer applied is closer than in rainfed condition but nitrogen level in our
experiment influence is unclear to VN2 maize variety. At level of 130 kg nitrogen per hectare
had large difference yield in the irrigated and rainfed condition. Yield of Khau Li On variety in
irrigated condition higher in rainfed condition is 13,28 quintal per hectare and Pooc Cu Lau is
14,73 quintal/ha. This indicated that in rainfed condition should be nitrogen application at
maximum level is 100 kg N per hectare to open pollination local maize varieties.
Key words: Open pollination, local maize variety, effective, nitrogen fertilizer, irrigated and
rainfed condition
thuộc rất nhiều vào điều kiện đất và môi trờng
gieo trồng. Nghiên cứu của ông cũng cho thấy,
tỷ lệ phân đạm từ 56 - 112kg N/ha là tối u để
ngô cho năng suất và chất lợng hạt tốt nhất.
Tuy nhiên, nghiên cứu mức độ ảnh hởng và
hiệu quả của yếu tố đạm đến năng suất ngô
trong hai điều kiện môi trờng có tới và không
tới (canh tác nhờ nớc trời) là rất cần thiết.
Đặc biệt, với nông dân miền núi khi họ vẫn còn
sử dụng các giống ngô địa phơng khá phổ
biến (Vũ Văn Liết, 2006).
1
Trung tâm VAC, Đại học Nông nghiệp I
2. vật liệu và Phơng pháp nghiên
cứu
Vật liệu thí nghiệm là hai giống ngô nếp
địa phơng Poóc Cừ Lẩu và Khẩu Li ón, đợc
thu thập từ Điện Biên; đối chứng là giống ngô
nếp VN2 do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo.
Thí nghiệm đợc bố trí vào vụ xuân 2006
tại Trờng Đại học Nông Nghiệp I trên hai
ruộng liền kề. Một ruộng tới nớc theo quy
trình kỹ thuật của Viện Nghiên cứu Ngô và
một ruộng không tới. Trên mỗi ruộng, các
công thức thí nghiệm đợc bố trí theo kiểu ô
chính, ô phụ (split-plot) với 3 lần nhắc lại,
diện tích mỗi công thức là 10m
2
, khoảng cách
30x70cm.
O
5
+ 60 K
2
O (P3)
CT5: 2 tấn phân vi sinh + 130 kg N + 90
kg P
2
O
5
+ 60 K
2
O (P4)
Thí nghiệm đánh giá sinh trởng phát
triển, khả năng chống chịu và năng suất của
các giống ngô ở các mức phân bón đạm khác
nhau trong điều kiện có tới và hạn tự nhiên
không tới tại Gia Lâm, Hà Nội.
3.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 ảnh hởng của bón đạm đến sinh
trởng, phát triển
ảnh hởng của bón đạm đến thời gian
sinh trởng của ngô
Thời gian sinh trởng của ba giống ngô
nếp trong vụ xuân 2006 phụ thuộc chủ yếu
vào giống và phân bón. Hai điều kiện có tới
và không tới chỉ ảnh hởng đến thời gian từ
gieo đến mọc, không ảnh hởng đến tổng thời
P1 12 9 96 95
P2 13 8 97 95
P3 12 9 99 96
P4 12 9 97 96
Ghi chú: KT: điều kiện không tới, CT: điều kiện
có tới
ảnh hởng của bón đạm đến chiều cao
cây và chiều cao đóng bắp
Chiều cao cây cuối cùng của các giống
khác nhau là khác nhau (bảng 2). Giống đối
chứng VN2 có chiều cao cây từ 123-146 cm,
thấp hơn hai giống địa phơng (phù hợp với
kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Hùng,
2001). Đối với giống VN2, trong điều kiện có
tới cây cao hơn điều kiện không tới từ 4,5-
19,9cm. Tơng tự ở giống Poóc Cừ Lẩu, các
công thức có tới cao hơn công thức không
tới và mức độ chênh lệch giữa hai thí nghiệm
lớn nhất ở công thức bón mức đạm cao nhất
(P4) là 29,06 cm. Mức biến động chiều cao
cây của giống Khẩu Li ón là nhỏ hơn so với
hai giống còn lại. Điều này có thể do môi
trờng có tới và không tới đ ảnh hởng đến
genotype của các giống khác nhau.
Bảng 2. Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao
đóng bắp của ba giống ngô với các mức bón
đạm khác nhau trong hai điều kiện môi trờng
Chiều cao cây Chiều cao đóng bắp
từ 88cm (công thức P1, không tới) đến
101,11cm (công thức P4 có tới). ở các
công thức có tới, chiều cao đóng bắp cao
hơn so với các công thức không tới từ
3,66cm (công thức P2) đến 7,89cm (công
thức P4). Quy luật của chiều cao đóng bắp
tơng tự nh chiều cao cây ở trong môi
trờng có tới và không tới. Nh vậy, sinh
trởng của ngô ở cả điều kiện có tới và
không tới đều liên quan với mức bón đạm,
kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của
Oad, Buriroand và Agha (2004)
3.2 ảnh hởng của bón đạm đến khả năng
chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận
Trong vụ xuân 2006, cây ngô bị một số
loại sâu bệnh gây hại là: sâu xám, sâu đục
thân, rệp cờ và bệnh đốm lá nhỏ. Cả hai thí
nghiệm sâu xám gây hại ở mức nhẹ. Sâu đục
thân gây hại ở các công thức có tới cao hơn
thí nghiệm không tới. Trong điều kiện
không tới, tỷ lệ rệp cờ hại nhiều hơn so với
công thức có tới, với giống Poóc Cừ Lẩu
công thức bị hại thấp nhất là P2 không tới
(8,1%), cao nhất là công thức P2 có tới
(20,3%). Giống đối chứng VN2 tỷ lệ này thấp
hơn, trong khoảng từ 4,8% (công thức P0) đến
15,5% (công thức P2). Công thức P2 không
tới so với công thức P2 có tới cao hơn là
8,13%. Bệnh đốm lá nhỏ ở điều kiện có tới
tỷ lệ bệnh cao hơn điều kiện không tới. Mức
dới 0,35cm.
Bảng 3. ảnh hởng của mức bón đạm đến khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận
Sâu xám (%) Sâu đục thân (%) Rệpcờ (%) Đốm lá nhỏ (%)
Công thức
KT CT KT CT KT CT KT CT
Giống Khẩu Li ón
P0 0,0 0,8 13,8 14,6 5,7 7,3 17,9 23,6
P1 1,6 0,0 18,7 21,1 9,8 9,8 15,4 24,4
P2 3,2 2,4 29,2 26,0 13,8 12,2 13,0 21,1
P3 2,4 4,8 27,6 25,2 14,6 10,6 19,5 25,2
P4 0,8 3,2 30,1 34,2 17,1 13,0 17,1 26,0
Giống Poóc Cừ Lẩu
P0 0,0 1,6 15,4 29,3 9,8 18,7 16,3 21,1
P1 0,0 1,6 13,0 26,8 10,6 19,5 17,1 20,3
P2 0,0 0,0 27,6 24,4 8,1 20,3 11,4 22,8
P3 2,4 0,0 26,0 30,9 12,2 8,1 14,6 24,4
P4 1,6 2,4 26,8 32,5 11,4 12,2 20,3 26,0
Giống VN2
P0 0,8 0,8 11,4 17,9 4,8 9,7 8,9 17,9
P1 0,0 2,4 13,8 21,9 8,1 13,8 13,8 17,1
P2 3,2 0,0 21,1 24,4 15,5 7,3 14,6 19,5
P3 2,4 1,6 19,5 29,3 7,3 8,9 12,2 21,9
P4 1,6 4,0 25,2 28,5 8,9 13,0 16,3 20,3
Giống Khẩu Li ón có đờng kính bắp to
và đều nhất. Đờng kính bắp của giống này
thấp nhất là hai công thức không bón đạm (P0
không tới là 3,87cm và P0 có tới là
3,97cm). Còn lại các công thức khác đều có
xuất 95%. ở những công thức bón đạm, đợc
tới năng suất ngô đều cao hơn không tới,
chênh lệch cao nhất ở công thức P4 (130
kgN/ha). Năng suất trong điều kiện không có
tới khi tăng mức đạm lên 130 kgN/ha giảm
mạnh ở hai giống địa phơng thụ phấn tự do.
Nh vậy, trong điều kiện canh tác nhờ nớc
trời chỉ nên bón mức đạm tối đa là 100 kgN/ha
với giống ngô nếp địa phơng thụ phấn tự do.
Khi xét lợng phân đạm cho ngô cần xét điều
kiện có tới và lợng phân đạm phù hợp.
Bảng 4. Hình thái bắp của các giống ngô với các mức đạm bón khác nhau
Chiều dài bắp (cm)
Chiều dài đuôi chuột (cm)
Đờng kính bắp (cm)
Đờng kính lõi (cm)
Công thức
KT CT KT CT KT CT KT CT
Giống Khẩu Li ón
P0 13,6 13,5 1,37 1,05 3,87 3,97 2,78 2,30
P1 13,4 15,4 1,19 1,07 4,07 4,26 2,50 2,49
P2 15,0 15,7 1,21 0,98 4,17 4,22 2,39 2,60
P3 14,6 15,7 1,03 1,09 4,15 4,31 2,35 2,71
P4 15,3 16,4 0,95 0,87 4,26 4,27 2,54 2,58
Giống Poóc Cừ Lẩu
P4 1,1 1,2 13,0 13,5 26,7 27,9 282,7 283,1 34,79 48,07
SE 1,10 0,88
LSD
05
3,48 2,77
Giống Poóc Cừ Lẩu
P0 1,0 1,0 11,5 11,5 24,5 21,7 238,4 260,1 20,70 23,21
P1 1,1 1,1 11,9 11,8 24,3 25,5 262,6 269,4 26,09 31,44
P2 1,2 1,2 12,4 12,0 25,7 25,6 264,5 292,0 32,21 39,16
P3 1,2 1,3 12,7 12,3 25,8 24,3 288,4 298,6 36,73 42,64
P4 1,2 1,2 11,7 12,1 25,0 26,9 263,2 300,4 29,68 44,41
SE 1,04 1,22
LSD
05
3,28 3,84
Giống VN2
P0 1,0 1,1 12,0 12,5 24,32 20,57 232,9 228,9 21,42 23,41
P1 1,1 1,1 12,3 13,1 24,41 23,93 237,6 251,6 25,49 31,80
P2 1,2 1,2 12,7 13,3 25,55 23,11 254,8 259,4 32,52 35,52
P3 1,3 1,3 12,7 13,2 25,61 24,54 255,8 254,7 35,83 40,18
P4 1,2 1,2 12,9 13,3 25,87 26,86 248,6 247,6 32,29 40,34
SE 2,14 1,96
LSD
05
6,75 6,19
Kết quả này phù hợp với Banjoko, Moor
(2003) và David Beck (2002). Tới nớc làm
tăng hiệu quả của phân đạm góp phần tăng
năng suất ngô. Điều này cũng đ đợc Camp
và cộng sự công bố năm 2000.
13,04 6,23
Khẩu Li
ón
P4 (130kgN/ha)
9,96 7,48
P1 (40KgN/ha) 3,13 10,43
P2 (70kgN/ha)
6,11 9,80
P3 (100kgN/ha)
10,13 9,74
Poóc
Cừ Lẩu
P4 (130kgN/ha)
7,33 9,74
P1 (40KgN/ha) 9,43 20,03
P2 (70kgN/ha)
8,16 14,77
P3 (100kgN/ha)
8,85 11,39
VN2
P4 (130kgN/ha)
không tới, nếu không đợc bón đạm hình
thái bắp, năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất đều thấp hơn các công thức đợc
bón đạm.
Trong điều kiện có tới mức độ nhiễm
bệnh cao hơn điều kiện không tới ở cả 3
giống. Hai giống địa phơng có khả năng
chống chịu tơng đơng nh VN2. Trong
cùng một chế độ nớc tới, khi tăng mức bón
đạm mức độ nhiễm sâu bệnh hại tăng.
Năng suất của cả 3 giống khi có bón đạm
đều cho năng suất cao hơn đối chứng ở mức
xác xuất 95%. Trong điều kiện có tới, tất cả
các mức bón đạm đều cho năng suất cao hơn
không tới. Chệnh lệch cao nhất ở mức đạm P4
(130 kgN/ha). Năng suất chênh lệch do đợc
tới so với không tới của các giống lần lợt
nh sau: Giống Khẩu Li ón 13,28 tạ/ha, giống
Poóc Cừ Lẩu 14,73 và VN2 là 8,05 tạ/ha.
Trong điều kiện canh tác nhờ nớc trời thì
với giống ngô nếp địa phơng thụ phấn tự do
chỉ nên bón tối đa là 100 kgN/ha.
Cần có những nghiện cứu tiếp theo về
phân bón thâm canh giống ngô thụ phấn tự do
giúp ngời dân miền núi nâng cao năng suất
và hiệu quả trồng ngô.
Tài liệu tham khảo
Banjoko V.A., Moor J. (2003). "Effect of source,
rate and method of nitrogen fertilizer
Tng cc thng kê (2006). S liu thng kờ v
din tớch v sn lng lng thc cú
ht,
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabi
d=390&idmid=3&ItemID=3264.
Trần Hồng Uy, Mai Xuân Triệu và Lê Quý Kha
(2001). "Kết quả điều tra xác định vùng
và các điều kiện phát triển ngô thụ phấn
tự do và ngô lai ở phía Bắc Việt Nam", Tổ
chức Nông lơng Liên Hợp Quốc (FAO),
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Vũ Văn Liết, Đồng Huy Giới, (2006). "Thu
thập nghiên cứu giống ngô địa phơng
tạo vật liệu chọn giống ngô chịu hạn
cho vùng miền núi phía Bắc Việt Nam",
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, vol.4,
No.3, Trờng Đại học Nông nghiệp I,
Hà Nội.
PHụ LụC
Phân tích phơng sai mức đạm cho 3 giống ngô
ở hai môi trờng
Nguồn đạm/mt df SS MS
Mức đạm 4 0,15356 383918
Môi trờng 1 620757 620757
Mt x đạm 4 131991 32997,8
Tơng quan mức đạm với ba giống ngô trong
điều kiện có tới và không tới
Giống Có tới
Nớc trời