Báo cáo khoa học: Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ - Pdf 15

Báo cáo khoa học:
Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tương,
lạc, rau ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp
phòng trừ
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006, Tập IV, Số 6: 39-47 Đại học Nông nghiệp I
Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tơng, lạc, rau
ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ
Seed borne pathogens on rice, maize, soybean, peanut and vegetables in several Northern
Vietnam provinces and treaments
Nguyễn Kim Vân
1
, Ngô Bích Hảo
1
, Nguyễn Văn Viên
1
,
Đỗ Tấn Dũng
1
, Ngô Thị Xuyên
1
, Nguyễn Đức Huy
1
SUMMARY
Seed-borne diseases can cause significant losses and reduced quality of seed of major crops
in Viet Nam such as: rice, maize, soybean, peanut and vegetables. Seed samples were collected

hạt sang cây mạ đ gây thiệt hại đáng kể ở các
nớc thuộc Châu Mỹ la tinh (Ou, 1985).
ở Việt Nam qua kết quả điều tra từ năm
1995 đến nay cho thấy tất cả các nấm gây
bệnh và hầu hết các bệnh gây hại đến năng
suất chất lợng lúa trên đồng ruộng đều là các
bệnh có khả năng tồn tại và truyền qua hạt
giống. Nấm Aspergilus niger và A.flavus gây
hại phổ biến trên hạt giống lúa, ngô, đậu đỗ,
lạc không những làm ảnh hởng trực tiếp
đến sức nảy mầm mà còn sinh ra độc tốc
aflatoxin gây ảnh hởng nguy hại đến đời
sống con ngời. Ngoài lúa, đậu đỗ, lạc, rau và
cây thực phẩm, bệnh hại trên hạt giống các
loại cây trồng khác cũng rất đa dạng và gây
thiệt hại lớn trong sản xuất. Bệnh hạt giống là
một trong những nguyên nhân chính gây ảnh
hởng nghiêm trọng đến chất lợng hạt và làm
giảm đáng kể giá trị xuất khẩu của một số
nông sản ở nớc ta. Giải quyết vấn đề này sẽ
1
Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I.

góp phần đáng kể vào việc giảm nguồn bệnh
trên đồng ruộng, giảm chi phí phòng trừ đặc
biệt là giảm việc dùng các loại thuốc hoá học
bảo vệ môi trờng và nâng cao năng suất,
phẩm chất, giá trị kinh tế xuất khẩu các loại
nông sản. Xuất phát từ yêu cầu của sản xuất từ
năm 2001 đến 2005, chúng tôi đ tiến hành

Association, 1996). Giám định bệnh hại trên
hạt giống theo tài liệu của Mathur và Olga
(2000), Ellis ( 1993), Mew và Misra (1994).
Chúng tôi áp dụng phơng pháp kiểm tra nấm
trực tiếp, phơng pháp rửa, phơng pháp giấy
thấm và phơng pháp đĩa Agar (đặt 400
hạt/mẫu). Phân lập vi khuẩn trên môi trờng
TZC, King B và SPA và giám định vi khuẩn
theo tài liệu của CABI (2000), Bradbary
(1996). Các môi trờng nuôi cấy nấm và vi
khuẩn (WA, PDA, PGA, PSA, môi trờng bán
tổng hợp (nớc chiết), môi trờng TZC, King
B. Đối với ngô: Phân lập giám định nấm theo
S.B.Mathur và Olga K (2000). Lợng mẫu
kiểm nghiệm là 400 hạt/mẫu, dùng phơng
pháp giấy thấm (10 hạt/1 đĩa petri). Đối với
đậu tơng, lạc, rau: Phân lập nấm theo
Nguyễn Văn Tuất (1997), giám định nấm theo
tài liệu giám định của Viện nghiên cứu bệnh
hạt giống Đan Mạch (DGISP, 1998). Kiểm tra
hạt bằng mắt và kính hiển vi soi nổi, bằng
phơng pháp giấy thấm (mỗi mẫu 200 hạt),
phơng pháp đĩa Agar, phơng pháp rửa hạt.
Xử lý hạt giống bằng các phơng pháp:
Sử dụng các loại thuốc trừ bệnh gồm Thiram
85WP, Uthan M 45, Carbendazime 50WP,
Rovral 50 WP, Topsin M 70WP, Dithan M45,
Benlat C, Rampart 35SD, Đồng Oxyclorua
30%, Tilt super 300EC, Vicarben 50HP,
Daconil 75WP, Dithan M45 WP. Xử lý hạt

Hà Nam, Hải Dơng, Hải Phòng, Nghệ An,
Thanh Hoá, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh
Bình, Lai Châu.

3. kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh nấm và vi khuẩn trên các hạt giống lúa, ngô, lạc, đậu
tơng trong năm 2004 và các loại rau trong năm 2005 tại một số tỉnh phía Bắc, Việt Nam

Bảng 1. Thành phần nấm và vi khuẩn trên hạt giống lúa
Tên khoa học Họ Bộ Lớp
Alternaria sp.
Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Alternaria padwickii Ellis Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Aspergillus flavus Link Moniliaceae Hyphales Hyphomycetes
Aspergillus niger Tiegh Moniliaceae Hyphales Hyphomycetes
Bipolaris oryzae Shoem. Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Cercospora janseana Const. Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Cladosporium clodosporioides Vries Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Curvularia lunata Boedjin Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Fusarium moniliforme Sheldon Tuberculariacae Hyphales Hyphomycetes
Microdochium oryzae Gam. and Haw. Tuberculariacae Hyphales Hyphomycetes
Nigrospora oryzae Petch Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Penicillium digitatum Sacc Moniliaceae Hyphales Hyphomycetes
Pyricularia oryzae Cavara Moniliaceae Hyphales Hyphomycetes
Rhizoctonia solani Palo. * Myceliales Agnomycetes
Rhizopus sp. Mucoraceae Mucorales Zygomycetes
Sarocladium oryzae Gam. and Haw Moniliaceae Hyphales Hyphomycetes
Tilletia barclayana Sacc. And Syd. Tilleticeae Ustilaginales Hemibasidiomycetes
Ustilaginoidea virens Tak. Ustilaginaceae Ustilaginales Hemibasidiomycetes
Acidovorax avenae Willem et al. Pseudomonadaceae Pseudononadales Zymobacteria

Sphaeropsidales có 1 loài. Hầu hết các loài Nấm
đều xuất hiện khá phổ biến trên hạt ngô, đặc biệt
hai loài Nấm Aspergiluss flavus và Aspergillus
niger có mức độ nhiễm rất cao trên hạt, sau đó là
loài Fusarium moniliforme và Penicillium sp.

Bảng 2. Thành phần và mức độ phổ biến của một số loài nấm hại hạt giống ngô
Mức độ phổ biến
Tên khoa học Bộ
Hà Nội Hoà Bình Lào Cai
Aspergillus flavus
Hyphales +++ +++ +++
Aspergillus niger
Hyphales +++ +++ ++
Acremonium strictum
Hyphales + + +
Botryodiplodia sp. Sphaeropsidales + + +
Bipolaris maydis
Hyphales + + +
Bipolaris turcicum
Hyphales + ++ +
Curvularia sp. Hyphales + ++ +
Cladosporium sp. Hyphales ++ ++ +
Fusarium subglutinans
Hyphales + ++ +
Fusarium moniliforme
Hyphales ++ ++ ++
Penicillium sp. Hyphales ++ ++ ++
Rhizopus sp. Mucorales + ++ +
Chú thích: +: Tỷ lệ hạt nhiễm < 10%, ++: Tỷ lệ hạt nhiễm từ 10 30%, +++ Tỷ lệ hạt nhiễm > 30%.

Myceliales +
Ghi chú: Mức PB: Mức độ phổ biến
+ Tỉ lệ hạt nhiễm <10%; ++ Tỉ lệ hạt nhiễm 10-25%;
+++ Tỉ lệ hạt nhiễm từ 26% - 50%; ++++ Tỉ lệ hạt nhiễm >50%

Kết quả bảng 3 cho thấy thành phần bệnh
hại hạt giống đậu tơng ở một số tỉnh phía Bắc
năm 2004 gồm 20 loài thuộc 6 bộ và 7 họ khác
nhau.Trong đó các loài nấm phổ biến là loài
Aspergilluss flavus gây bệnh mốc vàng, loài
Aspergillus niger gây bệnh mốc đen, loài nấm
Colletotrichum sp. gây bệnh thán th, loài
Fusarium semitectum gây bệnh thối hạt,
Alternaria solani gây bệnh đốm lá, nấm
Penicillium và Cladosporium gây mốc hạt. Các
loài nấm khác có tỷ lệ hạt nhiễm thấp hơn.
Trong năm 2004, trên hạt giống lạc đ
xác định đợc 17 loài nấm thuộc 5 bộ và 1
loài vi khuẩn thuộc Bộ Pseudomonadales. Các
loài nấm gây hại phổ biến thờng xuất hiện
trên hạt giống lạc là loài Aspergillus niger,
A.flavus và loài Penicillium spp., các loài nấm
khác ít phổ biến hơn ở 3 địa phơng Hà Nội,
Thanh Hoá, và Nghệ An. Riêng loài Fusarium
oxysporum gây hại phổ biến trên lạc ở Nghệ
An (bảng 4).
Bảng 4. Thành phần nấm và vi khuẩn hại hạt giống lạc
Mức độ phổ biến
Tên khoa học Bộ
Hà Nội Thanh Hoá Nghệ An

trong năm 2005, có 10 loài và 1 loài vi
khuẩn với mức độ nhiễm khác nhau. Trong đó
các loài nấm hại phổ biến là Aspergillus
flavus, Botryodiplodia theobrome, Fusarium
moniliforme và Penicillium sp. Các loài nấm
khác và vi khuẩn Erwinia carotovora xuất
hiện ít hơn. Điều đáng lu ý là các loài nấm
hại phổ biến trên hạt rau cũng là những loài
nấm hại phổ biến trên hạt ngô, đậu tơng,
và lạc.

Bảng 5. Thành phần nấm gây bệnh trên hạt giống rau ở một số tỉnh phía Bắc năm 2005
Mức độ phổ biến
Loài nấm Hạt giống cây trồng
HN

HY BN
Alternaria alternata Keissler Da chuột, ớt ngọt + + +
Aspergillus flavus Link Da chuột, da hấu, rau muống trắng, bí ngô, cải ngọt

+++

+++

+++

Botryodiplodia theobrome Sacc Da chuột, mớp đắng, ớt ngọt, da hấu, rau muống
trắng, tầm tơi, củ cải, rau đay đỏ
+++


Bảng 6. Kết quả xử lý thuốc trừ nấm trên hạt lúa giống
Tỷ lệ hạt bị nhiễm nấm (%)
Công thức
thí nghiệm
Nồng độ

(%)
Số hạt
xử lý
A.p
B.o C.l F.m M.o S.o T.b
HL
thuốc (%)

Carbendazim 50WP 0,1 400 1,0 2,00 50,50

0,00 0,50 4,50 0,50 18,62

Carbendazim 50WP 0,2 400 0,00 1,50 42,0 0,00 0,00 1,50 0,00 37,93

Carbendazim 50WP 0,3 400 0,00 0,50 30,50

0,00 0,00 0,00 0,00 57,24

Carbendazim 50WP 0,4 400 0,00 0,00 19,50

0,00 0,00 0,00 0,00 73,10

Till-Super 300EC 0,1 400 0,00 0,00 4,50 0,00 0,00 1,00 0,00 92,41
Đ/c (Không dùng thuốc) 0 400 2,00 4,00 56,00

(%)
HLT (%)

TLB
(%)
HLT
(%)
TLB
(%)
HLT
(%)
Tỷ lệ nảy
mầm (%)

Đối chứng 73,33 52,00

20,00 10,67 90,67a
Daconil 75WP (0,2%) 10,00 86,36b

6,67 87,17b

5,33 73,35c

3,33 69,07b

94,00ab
Rovral 750WG (0,2%) 13,33 81,82a

13,33


50HP xử lý hạt ngô giống đều có tỷ lệ
nhiễm các loài nấm thấp hơn so với đối
chứng. Thuốc Vicarben 50HP có tác dụng
ức chế tốt nhất sự phát triển của một số loài
nấm hại hạt ngô thuốc Daconil 75WP cũng
có tác dụng ức chế cao đối với nấm
Fusarium moniliforme và Aspergillus niger
(bảng 7).

Bảng 8. ảnh hởng của một số thuốc hoá học xử lý hạt đến sự phát triển của một số loài nấm
và tỷ lệ nảy mầm của hạt lạc
Aspergillus niger Aspergillus flavus
Fusarium spp Penicillium spp.
Công thức
xử lý
Tỷ lệ nảy
mầm (%)

TLB
(%)
HLT
(%)
TLB
(%)
HLT
(%)
TLB
(%)
HLT
(%)

89,28
b
0,00
a
78,57
b
0,00
a
100
e

3 80,00
c
8,50
c
82,47
d
6,50
b
88,39
b
5,00
d
28,57
a
2,00
b
93,65
c
4 80,00

c
7,50
c
76,19
b
ĐC 71,00
b
48,50
f
- 56,00
d
- 7,00
e
- 31,50
e
-
LSD
5 %
2,56 1,572 1,471 0,34 0,507
LSD
1%
3,49 2,140 2,002 0,463 0,691
TLB (%) Tỷ lệ hạt nhiễm bệnh (%) Công thức 3: Đồng Oxyclorua 30 WP (7 g/1 kg hạt)
HLT (%) Hiệu lực thuốc (%) Công thức 4: Rovral 50 WP (3 g/1 kg hạt)
Công thức 1: Carbendazim 50 WP (1 g/1 kg hạt) Công thức 5: Topsin M 70 WP (2 g/1 kg hạt
Công thức 2: Dithane M-45 80WP (3 g/1 kg hạt) ĐC: Đối chứng (thấm hạt trong nớc cất))
Kết quả bảng 8 cho thấy thuốc
Carbendazime 50WP liều lợng 1g/1kg hạt có
hiệu lực ức chế các loài nấm Aspergillus niger,
Aspergillus flavus, và Fusarium spp tốt nhất

a
2,59
a
1,30
b
0,22
b
0,00
b
0,00
b
0,00
b

Aspergillus flavus
22,62
a
14,59
b

21,98
a
5,29
c
6,64
b
2,59
d
3,26
c

0,00
c

Macrophomira phaseolina
3,83
a
2,59
a
1,30
ab
0,22
b
0,89
ab
0,26
c
0,00
b

Cladosporium sp 2,59
a
0,89
ab
0,22
ab
0,00
b
0,26
ab
0,00

rộ
Quả
chắc

Cây
con

Ra
hoa
rộ
Quả
chắc

Cay
con

Ra
hoa
rộ
Quả
chắc

Chiều cao cây (cm) 16,4

38,4

44,6

18,2



49,4

21,6

50,2

22,8

51,4

TLB héo do nấm (%)

9,33 2,33 2,67 3,33
Năng suất (kg/sào) 71,73 76,86 75,51 74,07
CT1: Đ/c (không xử lý nấm T.V ); CT2: Xử lý nấm T.V vào đất ( trộn ) trớc khi trồng 7 ngày ( 30g/10m
2
)
CT3: Xử lý hạt giống bằng nấm T.V ( 30g/kg hạt );
CT4: Tới dung dịch T.V vào gốc sau khi trồng 7 ngày ( 30g/lần/ô)
Lợng bào tử chế phẩm T.V = 2,02x 10
9
bào tử/gam cơ chất.
Bảng 11 cũng cho thấy kết quả tơng tự
bảng 10, đối với nấm Aspergillus niger
phơng pháp tới chế phẩm sinh học
Trichoderma viride vào gốc cây lạc trớc nấm
gây bệnh Aspergillus niger 3 ngày cho hiệu
lực cao nhất trong việc phòng chống nấm gây
bệnh hại lạc ở điều kiện nhà lới. Nh vậy sử

nấm Aspergillus flavus, A. niger, Fusarium
semitectum, Colletotrichum truncatum,
Fusarium solani, Macrophomina phaseolina,
Cladosporium sp. Có mức độ nhiễm bệnh phổ
biến trên hạt.
Trên hạt giống lạc có 17 loài nấm và 1
loài vi khuẩn thuộc 6 bộ. Một số loài nấm chủ
yếu là Aspergillus niger, A.flavus và Fusarium
oxysporum, Penicillium sp. Trên hạt giống
một số rau và cây thực phẩm có 10 loài nấm
và một loài vi khuẩn. Trong đó các loài nấm
gây hại phổ biến là Fusarium oxysporum,
Fusarium moniliforme, Asperillus flavus,
Botryodiplodia theobrome, Penicillium và một
loài vi khuẩn là Erwinia carotovora. Loài nấm
Gonatobotrys sp là loài nấm mới đợc phát
hiện đang nghiên cứu xác định.
Kết quả khảo sát một số biện pháp xử lý
hạt giống để phòng trừ bệnh trên hạt giống
lúa, ngô, đậu tơng, lạc, rau của chúng tôi cho
thấy phơng pháp xử lý hạt bằng hoá học (các
thuốc trừ nấm), dùng các chế phẩm sinh học
(vi sinh vật đối kháng Trichoderma spp.) và
dịch chiết thực vật (hành, tỏi) đều có hiệu quả
cao phòng trừ các loài nấm bệnh trên hạt so
với đối chứng (không xử lý). Các phơng pháp
xứ lý hạt giống trên là biện pháp tích cực góp
phần làm giảm việc sử dụng thuốc hoá học trừ
bệnh trên đồng ruộng.
Tài liệu tham khảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status