ĐẠI HỌC TH ÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TẠ VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ PROTEIN TRÊN NĂNG
LƢỢNG TRAO ĐỔI CÓ BỔ SUNG MỘT SỐ AXIT AMIN
THIẾT YẾU VÀ TỶ LỆ MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU
SO VỚI LYSINE TRONG THỨC ĂN HỖN HỢ P CHO
LỢN CON GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2008
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả
Tạ Văn Dũng
Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu khoa
học được thuận lợi.
- Tập thể các thầy cô giáo và sinh viên Khoa Chăn nuôi Thú y, Khoa sau
đại học, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, sinh viên thực tập
của Trường trung học Kinh tế kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang đã trực tiếp giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho tác giả hoàn thành luận văn này.
- Cảm ơn các nhà Khoa học trong ngành, các đồng nghiệp, lãnh đạo và
cán bộ của Công ty giống vật tư nông nghiệp, Dự án RIDP, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, bạn bè và người thân đã động viên giúp
đỡ tôi trong quá trình công tác và học tập. Tác giả Tạ Văn Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
triệ u tấ n vo năm 1996, năm 2000 tăng lên đế n 2,7 triệ u tấ n; đạt 3,5 triệ u tấ n
trong năm 2003 v đến cuối năm 2007 đạt sản lƣợng l 4,4 triệu tn v c xu
hƣớ ng cà ng ngà y cà ng tăng.
C đƣợc nhng thnh tựu đ l nhờ chính sác h mở cƣ̉ a củ a Đả ng và Nhà
nƣớc ta cng sƣ̣ cố gắ ng n ỗ lực ca các doanh nghiệp , trong đ c đó ng gó p
không nhỏ củ a cá c nhà khoa họ c về dinh dƣỡ ng thƣ́ c ăn gia sú c . Trong nhng
năm gầ n đây , tnh hnh nghiên cứu v phát triển chăn n uôi và đặ c biệ t là trong
lĩnh vƣ̣ c thức ăn gia sc đ c nhiều tiến bộ r rệt . Nhƣ̃ ng tiế n bộ trong lĩ nh vƣ̣ c
nghiên cƣ́ u về dinh dƣỡ ng thƣ́ c ăn gia sú c đã gó p phầ n cả i thiệ n năng suấ t và
chấ t lƣợ ng sả n phẩ m chăn nuôi đá p ƣ́ ng nhu cầ u ngà y cà ng tăng củ a xã hộ i v
hƣớ ng tớ i xuấ t khẩ u . Các nghiên cứu trong lĩnh vực dinh dƣng v thức ăn gia
sc trong nhng năm qua tậ p trung và o:
- Xác định thnh phn hoá hc gn đng ca các loại nguyên liệu lm
thƣ́ c ăn cho gia sú c , gia cầ m. Xác đị nh thà nh phầ n cá c axit amin cũ ng nhƣ cá c
phƣơng phá p ƣớ c tí nh giá trị năng lƣợ ng tiêu hoá , trao đổ i cho lợ n, g.
- Nghiên cƣ́ u xá c đị nh tỷ lệ tiêu hoá và khả năng tiêu hoá cá c chấ t dinh dƣỡ ng.
- Nghiên cƣ́ u xá c đị nh nhu cầ u các cht dinh dƣng: năng lƣợ ng, protein,
axít amin cho các loại gia sú c, gia cầ m khá c nhau ; xác định nhu cu các axít
amin v xem xé t mố i quan hệ vớ i nhu cầ u năng lƣợ ng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
- Nghiên cƣ́ u về chế biế n nguyên liệ u để tăng khả năng t iêu hoá củ a thƣ́ c
ăn, tậ n dụ ng cá c phụ phế phẩ m để hạ giá thà nh thƣ́ c ăn chăn nuôi cũ ng nhƣ loạ i
trƣ̀ cá c độ c tố , kháng dinh dƣng trong các loại thức ăn gia sc, gia cầ m. Do đ, chƣa phát huy hết khả năng sinh trƣởng ca lợn con v hiệu quả kinh tế
ca chăn nuôi lợn nái sinh sản. Mặt khác các số liệu để áp dụng cân đối khẩu
phn dinh dƣng cho lợn con thƣờng l kế thừa từ việc phân tích các nguyên
liệu ở nơi khác, cho nên còn nhiều điểm chƣa ph hợp.
V nhng lý do trên, chng tôi tiến hnh thực hiện đề ti: " Nghiên cứu
xác định t lệ protein trên năng lƣợng trao đổi c bổ sung một số axit amin thiết
yếu v t lệ một số axit amin thiết yếu so với lysine trong thức ăn hỗn hợp cho
lợn con giai đoạn sau cai sa”.
Với mục tiêu là:
- Xác định t lệ protein trên năng lƣợng trao đổi c bổ sung một số axit
amin thiết yếu v t lệ một số axit amin thiết yếu so với lysine trong thức ăn hỗn
hợp cho lợn con giai đoạn sau cai sa từ 5 - 15 kg.
- Xây dựng một số công thức thức ăn cho lợn con giai đoạn sau cai sa (5
- 15 kg) để áp dụng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản tại tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam :
Theo thông tin ca Viện chăn nuôi tháng 12 năm 2007 (www.vcn.vnn.vn)
[30]: “Đn lợn nuôi tại Trung Quốc đ tăng 3,4% so với tháng trƣớc v số đn
lợn sẵn sng xut chuồng tăng 9,9%. Năm 2007, Trung Quốc c thể nhp khẩu
100.000 tn thịt lợn, cao gp 4 ln so với 2006 nhằm đáp ứng nhu cu trong nƣớc”.
Trong nhng năm qua ngnh chăn nuôi lợn trên thế giới đ đạt đƣợc
nhng thnh tựu trong việc tăng số lƣợng v nâng cao cht lƣợng đn lợn.
Ngnh công nghiệp chăn nuôi lợn trên thế giới l một minh chứng thnh công
cho sự áp dụng khoa hc kỹ thut vo thực tiễn sản xut, m mục đích cao cả l
nâng cao hiệu quả sản xut v cht lƣợng ca sản phẩm cuối cng.
1.1.2 .Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Trƣớc đây, nông dân ch yếu nuôi lợn để tn dụng các phế phụ phẩm
nông nghiệp (cám gạo, cám ngô, khoai, sắn, rau, bèo ). Ngoi mục đích chăn
nuôi để tăng thu nhp (từ bán lợn thịt, lợn giống), nông dân còn tn dụng các
cht thải từ chăn nuôi lợn (phân, cht độn chuồng) lm nguồn phân hu cơ chính
cho nhiều loại cây trồng. Lợi nhun từ chăn nuôi lợn không đáng l bao ch yếu
l ly công lm li, tránh bỏ phí phụ phẩm nông nghiệp v nhiều ngƣời coi nuôi
lợn nhƣ cách "bỏ tiền tiết kiệm vo ống". Ở trung du v miền ni còn c hnh
thức nuôi lợn thả rông.
Tuy vy, trƣớc đây ở nƣớc ta cng đ phát triển mô hnh trại chăn nuôi
hợp tác x, thnh lp các nông trƣờng, trong đ c các trại chăn nuôi cng với
một số trung tâm giống ở các địa phƣơng, cung cp giống cho b con nông dân.
Một số trung tâm mổ v chế biến thịt lợn đ hoạt động v nƣớc ta đ xut khẩu
thịt lợn sang các nƣớc thuộc Liên Xô c v một số nƣớc Đông Âu.
Từ khi c nhng chính sách kinh tế mới ni chung v nhng chính sách
trong nông nghiệp ni riêng ca thời kỳ đổi mới, nền nông nghiệp ca ta, trong
đ c ngnh chăn nuôi đ c nhng thay đổi rt lớn trong tt cả các khâu từ
1979-1981 đn lợn bắt đu tăng lên, đạt 9,396 triệu con vo năm 1981 v tiếp
tục tăng một cách vng chắc trong các năm tiếp theo. Năm 1990 đạt 12,9 triệu
con, năm 1995 đạt 16,307 triệu con, năm 2003 đạt 24,884 triệu con v đến cuối
năm 2007 đn lợn cả nƣớc đạt 26,561 triệu con.
Về sản lƣợng thịt lợn, trong các năm qua sản lƣợng thịt lợn đ tăng rt
nhanh, từ 0,292 triệu tn năm 1980 đ tăng lên 1,653 triệu tn vo năm 2002,
1,800 tn vo năm 2003. Khối lƣợng xut chuồng từ 48 kg năm 1980 tăng lên 69
kg năm 1996. Hiện nay chăn nuôi lợn cung cp khoảng 70% nhu cu về thịt cho
nhu cu trong nƣớc (Trn Văn Phng v cs, 2004) [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Tnh hnh phát triển chăn nuôi lợn ở nƣớc ta không đồng đều gia các địa
phƣơng, kể cả việc phát triển số đn lợn cng nhƣ năng sut chăn nuôi lợn.
Vng Đồng bằng sông Hồng c số lƣợng đn lợn cao nht, chiếm 27,34% tổng
đn lợn trong cả nƣớc, vng Tây Nguyên v Đông nam bộ c số lƣợng đn thp
nht chỉ chiếm từ 5,58-6,66%.
Về năng sut chăn nuôi cng không đồng đều gia các vng sinh thái. Về
chỉ tiêu sản lƣợng thịt lợn hơi sản xut ra ca 1 lợn nái trong 1 năm nhƣ sau:
bnh quân cả nƣớc, 1 lợn nái 1 năm sản xut đƣợc 478,5 kg, trong khi ở Miền
Bắc thnh tích y l 419,7 kg, Miền đông Nam Bộ l 662,0 kg, ở Đồng bằng
sông Cửu Long l 761,7 kg; còn ở Trung du Miền ni 1 lợn nái 1 năm chỉ sản
xut đƣợc 322,5 kg (Trn Văn Phng v cs, 2004) [5].
Về công tác giống lợn đ tiến hnh điều tra cơ bản ở từng khu vực v ton
quốc; kết quả điều tra đ gp phn vẽ nên bức tranh hiện trạng chăn nuôi trong
các giống lợn ngoại với nhau l một việc lm cn thiết v đ đạt đƣợc nhng
tiến bộ đáng kể.
Trong thời gian qua, chăn nuôi lợn đ tăng t lệ thịt nạc từ 33,6% ở lợn
nội lên 40,6% ở lợn lai (Miền bắc) v từ 34,5 % ở lợn nội lên 42,6% ở lợn lai
(Miền nam). Hiện nay, cả nƣớc sản xut khoảng 3,5 triệu lợn ngoại c t lệ nạc
trung bnh trên 51% cht lƣợng tốt, khối lƣợng thịt trung bnh 80-95 kg, sản xut
12 triệu lợn lai nội với lợn ngoại, khối lƣợng trung bnh 65-85 kg, t lệ nạc trung
bnh 38-51% tuỳ từng công thức lai. Khoảng 6 triệu lợn nội thun, ch yếu nuôi
ở vng sâu, vng xa, khối lƣợng trung bnh 35-55 kg/con.
Thức ăn chăn nuôi chiếm 70% chi phí giá thnh sản phẩm chăn nuôi. Do
đ nghiên cứu v đu tƣ công nghệ cho chế biến thức ăn chăn nuôi trong nhng
năm gn đây đƣợc quan tâm nhiều hơn. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trng từ 3,8-4,0
kg giảm xuống còn 2,9-3,1 kg đối với lợn trong nghiên cứu.
Công nghiệp sản xut v chế biến thức ăn cho lợn đ v đang phát triển
rt nhanh, l một trong nhng yếu tố cơ bản gp phn nâng cao năng sut chăn
nuôi lợn ở nƣớc ta.
Tuy nhiên, trong nhng năm tới, ngnh chăn nuôi còn rt nhiều thách
thức, đ l giá thức ăn gia sc cao, cht lƣợng thức ăn chƣa đƣợc kiểm soát,
năng sut ngnh chăn nuôi thp, hệ thống giống vt nuôi chƣa hnh thnh, nƣớc
ta vn cơ bản không tránh khỏi tnh trạng thiếu nghiêm trng nguyên liệu lm
thức ăn dng cho chăn nuôi, thị trƣờng tiêu thụ vn còn gặp nhiều kh khăn, tnh
hnh dịch bệnh vn l mối đe doạ đối với vt nuôi, hội nhp kinh tế khu vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
ha, chiếm 76,16%, đt ở 5.156 ha v đt chƣa sử dụng 26.765 ha
(www.tuyenquang.gov.vn) [31].
Định hƣớng phát triển kinh tế – x hội đến năm 2010 ca tỉnh đ xác định
l: Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, phn đu tốc độ tăng trƣởng kinh tế
(GDP) bnh quân hng năm trên 14%. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cu kinh tế theo
hƣớng giảm dn t trng ngnh nông nghiệp, tăng dn t trng ngnh công
nghiệp v dịch vụ. Cơ cu GDP theo ngnh kinh tế (đến năm 2010) : Công
nghiệp, xây dựng 40%; Các ngnh dịch vụ 35%; Nông lâm nghiệp 25%. Đẩy
mạnh phát triển một số ngnh công nghiệp c lợi thế ca tỉnh, phát triển nhanh
các ngnh dịch vụ, nht l du lịch, đồng thời tiếp tục coi trng phát triển kinh tế
nông lâm nghiệp theo hƣớng sản xut hng hoá, gắn với thị trƣờng.
Khai thác c hiệu quả mi tiềm năng, lợi thế ca tỉnh, mở rộng hợp tác, liên
doanh, liên kết, tạo điều kiện thun lợi cho các thnh phn kinh tế phát triển, ch
động hội nhp kinh tế; đột phá mạnh trên các lĩnh vực quy hoạch phát triển kinh
tế-x hội, phát triển công nghiệp, giao thông, thông tin, các chính sách khuyến
khích ƣu đi v kêu gi đu tƣ, cải cách hnh chính. Chuyển dịch cơ cu kinh tế
nông thôn. Phát triển chăn nuôi gia sc, gia cm gắn với chuyển dịch cơ cu cây
trồng để c giá trị kinh tế cao; đổi mới công nghệ chế biến nâng cao cht lƣợng
sản phẩm trong nông nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Sửa đổi,
bổ sung v hon thiện các cơ chế chính sách ƣu đi đu tƣ, tạo môi trƣờng thông
thoáng v thun lợi thu ht các nguồn lực để đu tƣ, phát triển kinh tế.
Phát huy hiệu quả nội lực, khuyến khích các thnh phn kinh tế phát
tại các địa phƣơng trong tỉnh, hnh thức chăn nuôi ny chƣa thực sự phát huy
đƣợc hiệu quả (V Quốc Huy v cs, 2006 ) [3].
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Một số vấn đề liên quan đến công tác giống lợn:
Lai tạo l một biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng sut chăn nuôi
v cht lƣợng sản phẩm thông qua tn dụng ƣu thế lai.
Hiện nay, rt nhiều chƣơng trnh lai tạo, nhân giống lợn nuôi thịt. Thut
ng ƣu thế lai ln đu tiên đƣợc nh khoa hc ngƣời Mỹ tên l Shull đề xut vo
năm 1914. Theo ông, ƣu thế lai l tp hợp ca nhng hiện tƣợng liên quan đến
sức phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốt hơn v năng sut cao
hơn ở thế hệ đời con so với bố mẹ. Hiện nay ở nhiều nƣớc c chăn nuôi lợn phát
triển, 70 - 90% lợn nuôi thịt l lợn lai hybrid. Tại đ, ƣu thế lai đƣợc coi nhƣ l
một nguồn lực sinh hc để tăng năng sut v hạ giá thnh sản phẩm chăn nuôi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Định hƣớng nghiên cứu v phát triển đn lợn lai đến năm 2010 l phải
“chn lc v nhân thun các giống lợn ngoại c năng sut v cht lƣợng cao
theo dòng, c đặc điểm năng sut khác nhau: Dòng c khả năng tăng trng cao
v t lệ nạc nhiều. Dòng c khả năng sinh sản tốt v chuyển hoá thức ăn hiệu
quả cao” (Nguyễn Thiện, 1998) [9].
Tại Việt Nam hiện nay, rt nhiều chƣơng trnh lai tạo ra lợn nuôi thịt c 4
- 5 máu trong đ c hệ thống nhân giống hnh tháp ca công ty PIC (Công ty
giống lợn Anh Quốc, hiện đ đƣợc chuyển giao cho Việt Nam). Đây l một mô
hnh giống chiếm khoảng 30% thị phn sản xut giống lợn lai hybrid ca Việt
đạt 100 kg, t lệ nạc 56%. Việt Nam nhp lợn Landrace từ Cu Ba năm 1970.
Nhng năm 1975-1986 nhp lợn Landrace từ Bỉ v Nht. Ở Việt Nam lợn
Landrace dng để lai kinh tế v nuôi thun nhằm thực hiện nạc hoá đn lợn. Sử
dụng công thức lai 1/2 máu Landrace, 1/4 máu lợn Đại bạch, 1/4 máu lợn Mng
cái, con lai c thể đạt 100 kg lc 6 tháng tuổi, đạt t lệ nạc 46-48% thịt xẻ
( Nguyễn Thiện v cs, 1998) [9].
Một trong nhng kết quả nổi bt về nghiên cứu chăn nuôi gia sc trong
20 năm (1985-2005) đ đánh giá kết quả về công tác giống “Nhp nội v thích
nghi các dòng lợn mới thuộc các giống Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain để
lm tƣơi máu các dòng lợn c v để lai kinh tế” (Nguyễn Văn Thiện, 2005) [10].
Nghiên cứu về giá trị di truyền v kiểu hnh ca một số tính trạng sản xut
trên giống lợn Landrace c nguồn gốc nhp nội khác nhau, cho thy nguồn
giống nhp từ Đan Mạch c kết quả tốt nht về khả năng sinh sản, khả năng nuôi
con v khả năng sinh trƣởng; tiếp theo l giống nhp từ Mỹ, Úc (Nguyễn Hu
Tỉnh v cs, 2006) [28].
1.2.2. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của lợn con:
Để đạt đƣợc mục đích chăn nuôi lợn con đạt khối lƣợng cai sa cao, lợn
sinh trƣởng phát triển nhanh, bên cạnh việc chăm sc tốt, chng ta cn hiểu r
các đặc điểm ca lợn con giai đoạn theo mẹ, đặc biệt l đặc điểm ca cơ quan
tiêu hoá lợn con để từ đ bố trí khẩu phn thức ăn ph hợp.
Đặc điểm cơ quan tiêu hoá ca lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh
về cu tạo v hon thiện dn về chức năng: Dung tích ca dạ dy lợn con lc 10
ngy tuổi tăng gp 3 ln lc sơ sinh, lc 20 ngy tuổi tăng gp 8 ln lc 60 ngy
tuổi tăng gp 60 ln (dung tích lc sơ sinh khoảng 0,03 lít).
Dung tích ruột non ca lợn con lc 10 ngy tuổi gp 3 ln lc sơ sinh, lc
20 ngy tuổi gp 6 ln v lc 60 ngy tuổi gp 50 ln. Dung tích ruột gi ca lợn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
sung đƣờng nên bổ sung loại đƣờng 6 cacbon nhƣ glucose, fructose.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
- Men trypsin:
L men tiêu hoá protein ca thức ăn, ở thai lợn lc 2 tháng tuổi, trong cht
tiết đ c men trypsin, thai cng lớn, hat tính ca men trypsin cng cao. Khi lợn
con mới đẻ ra, men trypsin ca dịch tuỵ l rt cao để b đắp lại khả năng tiêu
hoá kém ca men pepsin dạ dy.
- Men catepsin:
L men tiêu hoá protein trong sa. Đối với lợn con ở 3 tun tuổi đu, men
catepsin c hoạt tính mạnh, sau đ hoạt tính giảm dn.
- Men lactaza:
C tác dụng tiêu hoá đƣờng lactoza trong sa. Men ny c hoạt tính mạnh
ngay từ khi lợn con mới đẻ ra v tăng cao nht ở tun tuổi thứ 2, sau đ hoạt tính
ca men ny giảm dn.
- Men lipaza v chymosin:
Hai men ny c hoạt tính mạnh trong 3 tun đu v sau đ sau đ hoạt
tính giảm dn.
V thiếu HCl tự do nên vi sinh vt c điều kiện phát triển gây bệnh đƣờng
dạ dy, ruột non lợn con, men pepsin không hoạt động hoặc hoạt động kém. Tác
dụng tiêu hoá lc ny ch yếu l men chymosin. Men ny tăng dn lên từ lc lợn
mới sinh đến lc 1 tháng tuổi v sau đ th giảm xuống. B vo đ men pepsin lc
Hong Thị Phi Phƣợng v cs (2004) [7] đ tiến hnh nghiên cứu trên đn
lợn nuôi thịt 7 tun tuổi, gây nhiễm E.coli, Salmonella vo thức ăn kết quả cho
thy “ Thức ăn nhiễm E.coli, Salmonella lm giảm khả năng tăng trng ca lợn,
giảm hiệu quả chuyển hoá thức ăn, gây biến đổi bệnh tích đại thể v vi thể ở các
khí quan nội tạng, lm tăng một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở lợn thí
nghiệm” .
1.2.3. Nhu cầu về năng lƣợng của lợn:
Năng lƣợng đƣợc sinh ra khi một phn tử hu cơ bị oxy hoá. Năng lƣợng
c thể đƣợc giải phng dƣới dạng nhiệt hoặc gi lại dƣới dạng liên kết năng
lƣợng bc cao để sử dụng trong quá trnh trao đổi cht sau đ ca cơ thể.
Năng lƣợng trao đổi l năng lƣợng tiêu hoá trừ đi năng lƣợng mt ở dạng
khí v nƣớc tiểu. Sự mt năng lƣợng dƣới dạng khí (khí sinh ra trong bộ máy
tiêu hoá lợn) thƣờng bằng khoảng 0,1 đến 3,0% năng lƣợng tiêu hoá DE
(Nobelett v cs, 1989b; Shi v Noblett, 1993). Lƣợng năng lƣợng ny thƣờng
không đƣợc tính đến v n quá nhỏ v kh đo lƣờng. Trong phn lớn khẩu phn
sử dụng ở Bắc Mỹ, năng lƣợng trao đổi chiếm khoảng 94-97%, trung bnh l
96% năng lƣợng tiêu hoá DE (Farrell, 1979).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
Đôi khi ngƣời ta cng hiệu chỉnh năng lƣợng trao đổi nhằm xác định
lƣợng nitrogen thu đuợc hay mt đi từ cơ thể (Mem, Morgan v cs, 1975). Năng
lƣợng trao đổi đƣợc hiệu chỉnh cho mức cân bằng nitrogen v năng lƣợng tích
luỹ trong protein không để đƣợc phục hồi hon ton nếu các axit amin đƣợc
phân giải trở lại (cho năng lƣợng). Sự hiệu chỉnh để cân bằng nitrogen ny c
22
Nhu cu năng lƣợng để tăng trƣởng ƣớc tính năng lƣợng tiêu tốn cho tích
luỹ protein dao động từ 6,8-14,0 Mcal ME/kg, trung bnh l 10,6 Mcal/kg, năng
lƣợng cho tích luỹ m thƣờng từ 9,5 đến 16,3 McalME/kg (Tess v cs, 1984).
Mặc d năng lƣợng tiêu tốn cho tích luỹ nạc v m tƣơng đối gn ngang nhau
(Wenk v cs, 1980) nhƣng trong 1kg thịt nạc chỉ chứa 20-23% protein, trong khi
đ 1kg thịt béo c tới 80-95% m, v vy, năng lƣợng dng cho tích luỹ thịt nạc
ít hơn nhiều so với tích luỹ thịt m (Hội đồng hạt cốc Hoa kỳ, 2000) [14].
Nhu cu năng lƣợng ca lợn thịt gồm 2 phn l năng lƣợng cho nhu cu
duy tr v năng lƣợng cho nhu cu tăng trng, đối với lợn nái chửa th nhu cu
năng lƣợng còn bao gồm năng lƣợng cho việc phát triển ca thai v tổ chức
ngoi thai, năng lƣợng tăng trng ca lợn mẹ v năng lƣợng duy tr ca lợn mẹ.
Đối với lợn con sau cai sa, nhu cu năng lƣợng ch yếu l năng lƣợng
cho nhu cu duy tr v năng lƣợng cho nhu cu tăng trng.
Lợn con b sa v sau cai sa c khả năng tăng trng v tích luỹ cht hu
cơ rt cao nên cng đòi hỏi cht dinh dƣng cao. Đáp ứng nhu cu ny đòi hỏi
phải cung cp đy đ năng lƣợng cho lợn con.
Xác định nhu cu cho tăng trng căn cứ vo lƣợng protein v tích luỹ m
trong cơ thể lợn.
1.2.4. Nhu cầu về protein của lợn
1.2.4.1. Khái niệm và cấu tạo protein:
Protein l khái niệm bao gồm protit v các hợp cht chứa nitơ phi protit.
Protit l một phn cơ bản ca protein; trong protein thực vt n chiếm 60-90%
còn trong một số sản phẩm động vt n chiếm tới 100%, v thế c thể coi khái
niệm protein v protit l đồng nht. Phân tử protit đƣợc xây dựng nên bởi các
axit amin khác nhau v cách sắp xếp các axit amin khác nhau sẽ tạo nên các
trong đ c khoảng 20 -22 axit amin quan trng trong dinh dƣng. Các axit amin
tm thy trong tự nhiên hu hết ở dạng L, ở dạng ny cơ thể sử dụng tốt, một số
axit amin ở dạng D. Trong công nghiệp ngƣời ta đ tổng hợp đƣợc hỗn hợp axit
amin dạng D v dạng L.
Trong 20 axit amin thƣờng gặp trong tự nhiên, mỗi một axit amin c tm
quan trng khác nhau. C nhng axit amin không nht thiết phải c trong khẩu
phn, nếu thiếu axit amin đ cơ thể c thể tổng hợp đƣợc từ nhng cht khác.
Đ l các axit amin c thể thay thế, ngƣợc lại c nhng axit amin không thể thay
thế đƣợc, chng nht thiết phải c sẵn trong thức ăn ngƣời ta gi chng l các
axit amin không thể thay thế, gồm: lysine, methionine, tryptophan, leucine,
isoleucine, threonine, phenyllalanine, valine, histidine.
Vai trò sinh hc ca các axit amin đƣợc xác định ở chỗ chng c trong tt
cả các protein quan trng ca cơ thể động vt, nhƣng cơ thể không tự tổng hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
đƣợc, v không thay thế chng bằng nhng axit amin khác; v vy chng đƣợc
gi l axit amin không thể thay thế. Các axit amin ny cn đƣợc đƣa vo cơ thể
động vt từ thức ăn với số lƣợng theo nhu cu tƣơng ứng. Thiếu một trong các
axit amin không thay thế trong khẩu phn thức ăn c ảnh hƣởng xu tới trạng
thái ca động vt: đối với con vt non sẽ chm lớn, phát triển kém, con vt
trƣởng thnh sẽ giảm thể trng, kém ăn, dễ bị mắc bệnh. Bởi v, khi thiếu axit
amin cơ thể không thể tổng hợp đƣợc protein tế bo, máu v bạch cu, m trong
thnh phn ca các hợp cht ny cn phải c nhng axit amin đ; dn đến việc
tổng hợp các enzyme cng sẽ chm lại, khi thiếu các enzyme việc trao đổi cht