S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn I HC THI NGUYấN
TRNG I HC S PHM
===***===
NGễ TH TRANG Nghiên cứu xác định dạng crôm trong
n-ớc và trầm tích bằng các ph-ơng pháp
hoá lí hiện đại Lun vn thc s: Húa Phõn Tớch Ngi hng dn: TS V c Li Thái Nguyên - năm 2010
LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Đức Lợi đã tận
tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị thuộc phòng Khoa
học và Kỹ thuật Phân tích, Viện Hóa học đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo khoa sau đại học, khoa hóa
học Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 10 năm 2010
Tác giả
sông Đáy 20
1.6.1. Các nguồn thải gây ô nhiễm chủ yếu môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông Nhuệ - sông
Đáy 21
1.6.2. Hiện trạng chức năng môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông Nhuệ- sông Đáy 23
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM 26
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Phƣơng pháp xác định crôm tổng số 26
2.2.2. Phƣơng pháp xác định crôm (VI) 26
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý mẫu để phân tích T-Cr trong trầm tích 26
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý mẫu để phân tích Cr(VI) trong trầm tích 26
2.3. Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1. Xây dựng quy trình phân tích dạng crôm trong mẫu nƣớc 26
2.3.2. Xây dựng quy trình phân tích dạng crôm trong trầm tích 27
2.3.3. Lấy mẫu và bảo quản mẫu 28
2.4. Trang thiết bị và hóa chất phục vụ nghiên cứu 29
2.4.1. Trang thiết bị 29
2.4.2. Hóa chất 29
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 31
3.1. Xây dựng quy trình phân tích dạng crôm trong mẫu nƣớc 31
3.1.1. Xây dựng quy trình phân tích Cr(VI) 31
3.1.2. Phân tích hàm lƣợng crôm tổng trong mẫu nƣớc 41
3.2. Phân tích dạng crôm trong trầm tích 43
3.2.1. Phân tích dạng crôm(VI) trong trầm tích 43
3.2.2. Phân tích hàm lƣợng crôm tổng số trong trầm tích 45
3.3. Đánh giá phƣơng pháp 49
3.4. Phân tích dạng Cr trong mẫu nƣớc và trầm tích 49
3.4.1. Vị trí lấy mẫu 49
3.4.2. Dạng crôm trong trầm tích 50
3.4.3. Dạng crôm trong nƣớc 51
sông Nhuệ
Bảng 1.6. Hiện trạng phân vùng chức năng môi trƣờng nƣớc trên lƣu vực sông Đáy
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của axít đến độ hấp thụ
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của tỉ lệ thuốc thử đến độ hấp thụ
Bảng 3.3. Độ bền theo thời gian của phức
Bảng 3.4. Tƣơng quan độ hấp thụ quang của Cr(VI) và nồng độ Fe
3+
trong môi
trƣờng HNO
3
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của Fe
3+
đến mật độ quang của phức Cr(VI) trong môi
trƣờng H
3
PO
4
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của Vanadi đến mật độ quang của phức Cr(VI)
Bảng 3.7.Tƣơng quan độ hấp thụ quang của Cr(VI) và nồng độ Hg
2+
Bảng 3.8. Tƣơng quan giữa mật độ quang và nồng độ crôm(VI)
Bảng 3.9. Các điều kiện đo phổ GF-AAS của Cr
Bảng 3.10. Chƣơng trình nhiệt độ cho lò graphit
Bảng 3.11. Ảnh hƣởng của Na
2
CO
3
đến độ hấp thụ của crôm
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của Na
PO
4
Hình 3.6. Ảnh hƣởng V
5+
đến phép phân tích Cr(VI) trong môi trƣờng HNO
3
Hình 3.7. Ảnh hƣởng của Hg
2+
tới phép phân tích Cr(VI) trong môi trƣờng HNO
3
Hình 3.8. Đƣờng chuẩn xác định Cr(VI) bằng phƣơng pháp đo quang
Hình 3.9 .Đƣờng chuẩn khi xác định crom bằng kỹ thuật GF-AAS
Hình 3.10. Ảnh hƣởng của tỉ lệ khí cháy tới độ hấp thụ
Hình 3.11. Ảnh hƣởng của tốc độ hút mẫu đến độ hấp thụ
Hình 3.12. Đƣờng chuẩn khi xác định crom bằng kỹ thuật nguyên tử hóa ngọn lửa
Hình 3.5. Loại trừ ảnh hƣởng của Fe
3+
trong nền H
3
PO
4
Hình 3.6. Ảnh hƣởng V
5+
đến phép phân tích Cr(VI)
Hình 3.7. Ảnh hƣởng của Hg
2+
tới phép phân tích Cr(VI)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh
Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, trong
đó ô nhiễm kim loại nặng thải ra từ các ngành công nghiệp là mối đe dọa đến sức
khỏe cộng đồng và sự an toàn của hệ sinh thái.
Là nƣớc có nền kinh tế nông nghiệp, nhƣng hoạt động công nghiệp đem lại
trên 20% GDP của cả nƣớc, nhịp độ phát triển công nghiệp nhanh đạt trên 10%
trung bình năm. Sự phát triển mạnh trong hoạt động công nghiệp không tƣơng xứng
với sự phát triển của cơ sở hạ tầng, hiện chƣa có các hệ thống xử lý chất thải công
nghiệp tập trung nên nhiều ngành công nghiệp đã đổ trực tiếp nƣớc thải chƣa xử lý
vào môi trƣờng. Đặc biệt là nƣớc thải công nghiệp của các ngành cơ khí, điện tử có
hàm lƣợng kim loại nặng lớn, vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép.Các kim loại nặng nhƣ
thủy ngân (Hg), asen (As), chì (Pb), Crôm (Cr)…đều gây độc cho cơ thể con ngƣời
và động thực vật dù chỉ ở hàm lƣợng vết. Tuy nhiên nguyên tố crôm (Cr) chỉ gây
độc khi tồn tại ở dạng crôm hóa trị VI, còn Crôm hóa trị III lại là một dạng vi lƣợng
cần thiết cho cơ thể.
Trong môi trƣờng, crôm thƣờng tồn tại ở dạng Cr (III) và Cr (VI), tùy thuộc
vào trạng thái oxi hóa khử của nƣớc mà crôm tồn tại ở dạng nào nhiều hơn. Crôm
thâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua con đƣờng tiêu hóa và hấp thụ trực tiếp khi tiếp
xúc với da. Crôm (VI) đi vào cơ thể sẽ làm kết tủa các Protein, các xit nucleic và ức
chế hệ thống men cơ bản. Dù crôm thâm nhập vào cơ thể theo bất kỳ con đƣờng
nào, nó đều liên kết với các nhóm hoạt SH trong enzym làm mất hoạt tính của
enzym gây ra rất nhiều bệnh đối với con ngƣời. Khi nhiễm độc crôm trong thời gian
dài sẽ gây tác động lên tế bào và mô tạo ra sự phát triển tế bào không nhân và là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về nguyên tố crôm [1,3,4,5,6,12]
1.1.1.Tính chất vật lí, hóa học của crôm
Crôm là nguyên tố thuộc nhóm (VI B) trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên
tố hóa học, có số thứ tự là 24, cấu hình electron lớp ngoài cùng là [Ar]3d
5
4s
1
.
Bảng 1.1: Một số hằng số vật lí của crôm
Cấu hình electron
[Ar]3d
5
4s
1
Năng lƣợng ion hóa,ev
I
1
I
2
2
]. Crôm là một kim loại cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ
bóng cao và nhiệt độ nóng chảy cao. Nó là chất không mùi, không vị và dễ rèn.
Crôm là nguyên tố thứ 21 phong phú nhất trong vỏ trái đất với nồng độ trung bình
là 100ppm. Hợp chất của crôm đƣợc tìm thấy trong môi trƣờng do sự xói mòn của
crôm và trong các loại đá,có thể xuất hiện do núi lửa phun trào. Nồng độ trong đất
là khoảng từ 1- 3.000 mg/kg, trong nƣớc biển từ 5- 800µg/l và trong các sông hồ là
26µg/l đến 5.2mg/l. Các trạng thái oxi hóa phổ biến của crôm là +2, +3 và +6, với
+3 là ổn định nhất. Các trạng thái +1,+4 và +5 là khá hiếm. Các hợp chất của crôm
với trạng thái oxi hóa +6 là những chất có tính oxi hóa mạnh. Trong không khí,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
crôm đƣợc oxi thụ động hóa tạo thành một lớp màng mỏng bảo vệ trên bề mặt, ngăn
chặn quá trình oxi hóa tiếp theo đối với kim loại ở phía dƣới.
1.1.2. Công dụng của Crôm
Crôm đƣợc sử dụng trong ngành luyện kim để tăng khả năng chống ăn mòn và
đánh bóng bề mặt. Nó có thể là một thành phần của hợp kim, chẳng hạn nhƣ thép
không gỉ để làm dao, kéo,dùng trong mạ crôm, trong quá trình anot hoá (dƣơng cực
hoá nhôm), theo nghĩa đen là chuyển bề mặt nhôm thành ruby.
Làm thuốc nhuộm và sơn: Oxit crôm( Cr
2
O
3
) là chất đánh bóng kim loại với tên
gọi phấn lục. Các muối crôm nhuộm màu cho thuỷ tinh thành màu xanh lục của
ngọc lục bảo. Crôm là thành phần tạo ra màu đỏ của hồng ngọc, vì thế nó đƣợc sử
dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp. Nó tạo ra màu vàng rực rỡ của thuốc
nhuộm và sơn.
và dạng tan ở các dạng Cr(III) và Cr(VI).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Nhìn chung, sự hấp thụ của crôm vào cơ thể con ngƣời tuỳ thuộc vào trạng thái
oxi hoá của nó. Crôm(III) là trạng thái oxi hóa ổn định nhất. Có thể thu đƣợc
crôm(III) bằng cách hòa tan nguyên tố crom trong các axit nhƣ axit clohiđric hay
axit sulfuric. Crôm(III) là một chất dinh dƣỡng thiết yếu giúp cơ thể sử dụng các
đƣờng , protein và chất béo và sự thiếu hụt nó có thể sinh ra bệnh gọi là thiếu hụt
crôm. Ngƣợc lại, crôm hóa trị sáu lại rất độc. Cr(VI) hấp thụ qua dạ dày, ruột nhiều
hơn Cr(III) ( mức độ hấp thụ qua đƣờng ruột tuỳ thuộc vào dạng hợp chất mà nó sẽ
hấp thụ) và còn có thể thấm qua màng tế bào. Nếu crôm (III) chỉ hấp thụ 1% thì
lƣợng hấp thụ của Cr(VI) lên tới 50%. Tỷ lệ hấp thụ qua phổi không xác định đƣợc,
mặc dù một lƣợng đáng kể đọng lại trong phổi và phổi là một trong những bộ phận
chứa nhiều crôm nhất. Crôm xâm nhập vào cơ thể theo ba con đƣờng: hô hấp, tiêu
hoá và khi tiếp xúc trực tiếp với da. Con đƣờng xâm nhập, đào thải crôm ở cơ thể
ngƣời chủ yếu qua con đƣờng thức ăn. Cr(VI) đi vào cơ thể dễ gây biến chứng , tác
động lên tế bào, lên mô tạo ra sự phát triển tế bào không nhân, gây ung thƣ, tuy
nhiên với hàm lƣợng cao crôm làm kết tủa các prôtêin, các axit nuclêic và ức chế hệ
thống men cơ bản. Dù xâm nhập vào cơ thể theo bất kỳ con đƣờng nào crôm cũng
đƣợc hoà tan vào trong máu ở nồng độ 0,001mg/l, sau đó chúng chuyển vào hồng
cầu và hoà tan trong hồng cầu nhanh gấp 10 ÷ 20 lần. Từ hồng cầu crôm chuyển
vào các tổ chức phủ tạng , đƣợc giữ lại ở phổi, xƣơng, thận, gan, phần còn lại
chuyển qua nƣớc tiểu. Từ các cơ quan phủ tạng crôm hoà tan dần vào máu, rồi đào
thải qua nƣớc tiểu từ vài tháng đến vài năm. Các nghiên cứu cho thấy con ngƣời hấp
thụ Cr
6+
nhiều hơn Cr
3+
1.2. Các trạng thái tồn tại của crôm [1,3,4,14,15,21]
1.2.1. Hợp chất Cr(II)
٭Crôm (II) oxit
Crôm(II) oxit là chất bột màu đen,có tính tự cháy, trên 100
0
C ở trong không
khí biến thành Cr
2
O
3
, trên 700
0
C ở trong chân không phân hủy thành Cr
2
O
3
và
crôm. Có tính bazơ,oxit này tan trong dung dịch axit loãng. Ở 1000
0
C nó bị khí
hidro khử thành crôm kim loại. Oxit này rất khó điều chế, đƣợc tạo nên khi dùng
không khí hay axit nitric oxi hóa hỗn hợp crôm.
٭Crôm (II) hidroxit
Crôm (II) hidroxit ( Cr(OH)
2
) là chất ở dạng kết tủa vàng nhƣng thƣờng lẫn tạp
chất nên có màu hung. Nó không có tính chất lƣỡng tính, tan trong dung dịch axit
nhƣng không tan trong dung dịch kiềm. Thể hiện tính khử mạnh hơn dạng oxit,
hidroxit của Cr(II) dễ dàng tác dụng với oxi không khí tạo thành Cr(OH)
3
2
O]
2
(kết tủa).
Các muối tan đƣợc trong nƣớc cho ion hidrat hóa [Cr(H
2
O)
6
]
2+
có màu xanh lam.
Muối crôm(II) ít bị thủy phân. Cũng nhƣ oxit và hidroxit, muối crôm(II) có tính khử
mạnh, E
0
Cr
3+
/
Cr
2+
= -0.41V. Ion Cr
2+
có thể tạo nên những phức chất nhƣ [Cr(NH
3-
)
6
]Cl
2 ,
[Cr(CN)
6
]…
2
(H
2
O)
4
+
+ H
3
O
+
Cr(OH)
2
(H
2
O)
4
+
+ H
2
O Cr(OH)
3
.H
2
O + H
3
O
+
Tuy nhiên tạp chất trihydroxochromium tan ít trong khoảng pH = 5.5-12, tuy
(OH)
4
5+
, Cr
4
(OH
6
)
6+
.
٭Crôm(III) oxit
Crôm(III) oxit dạng tinh thể có màu đen ánh kim và có cấu tạo giống - Al
2
O
3
.
Là hợp chất bền nhất của crôm, nó nóng chảy ở 2265
0
C và sôi ở 3027
0
C. Vì có độ
cứng tƣơng đƣơng - Al
2
O
3
nên nó thƣờng đƣợc dùng làm bột mài bóng kim loại.
Dạng vô định hình là chất bột màu lục thẫm thƣờng dùng làm bột màu cho sơn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
+ 3H
2
O
Công dụng lớn nhất của Cr
2
O
3
là làm nguyên liệu để điều chế kim loại crôm
٭Crôm(III) hidroxit
Crôm(III) hidroxit Cr(OH)
3
có cấu tạo và tính chất giống nhôm hidroxit. Nó là
kết tủa nhầy, màu lục nhạt, không tan trong nƣớc và có thành phần biến đổi. Là hợp
chất lƣỡng tính điển hình, khi mới điều chế hidroxit tan dễ dàng trong axit và dung
dịch kiềm.
Cr(OH)
3
+ 3H
2
O [ Cr(H
2
O)
6
]
3+
Cr(OH)
3
+ OH
-
. Tất cả những ion này đƣợc gọi chung là
hidroxocromit. Hidroxocromit có màu lục nhạt, khi đun nóng trong dung dịch đã
thủy phân tạo thành kết tủa Cr(OH)
3
.
٭Muối Crôm(III)
Crôm(III) là trạng thái oxi hóa bền nhất của crôm, muối crôm(III) có tính
thuận từ, rất bền trong không khí khô và bị thủy phân mạnh hơn muối crôm(II).
Phản ứng thủy phân nấc thứ nhất của muối crôm(III) có thể coi nhƣ phản ứng tạo
phức chất hidroxit:
[Cr(H
2
O)
6
]
3+
+ H
2
O [ Cr(OH)(OH)
5
]
2+
+ H
3
O
+
Và xa hơn nữa là các phức chất có thể trùng hợp lại. Có bán kính bé và điện
tích lớn, ion Cr
3+
)
2
]
-
và những phức chất vòng càng với axetylaxeton, với
hidroxi- 8- quinolin chẳng hạn.
1.2.3. Hợp chất Cr(VI)[16,22]
Crôm hình thành một vài hợp chất, mối quan hệ tỉ lệ của nó phụ thuộc vào độ
pH và tổng nồng độ Cr(VI), H
2
CrO
4
là một axit mạnh
H
2
CrO
4
H
+
+ HCrO
4
-
K
1
= 10
-0.75
HCrO
4
-
+ H
2
O K = 10
2.2
Trong phạm vi pH bình thƣờng ở các vùng nƣớc tự nhiên các ion CrO
4
2-
,
HCrO
4
-
và Cr
2
O
7
2-
cũng đƣợc tạo thành. Chúng tạo thành nhiều hợp chất của Cr(VI)
hòa tan hoàn toàn và linh động trong môi trƣờng. Tuy nhiên, các hợp chất Cr(VI)
thƣờng đƣợc chuyển về Cr(III) bởi các chất cho electron nhƣ các vật chất hữu cơ
hoặc các chất khử vô cơ.
1.3. Sự hình thành crôm trong hệ thống đất và nƣớc [2, 6,22,24]
1.3.1. Crôm trong hệ thống nƣớc
Crôm đƣợc tạo thành trong nƣớc từ các nguồn tự nhiên nhƣ sự phong hóa của
các thành phần đá, sự xói mòn của crôm và các bụi khóng xạ khô trong bầu khí
quyển. Nồng độ của crôm tại các con sông và hồ trong giới hạn khoảng 0.5-100nM,
trong khi ở vùng nƣớc biển khoảng 0.1-16nM. Nồng độ của crôm ở những vùng bị
ô nhiễm nặng có thể cao hơn rất nhiều. Nồng độ của crôm trong nƣớc tăng ở các nơi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
góp phần làm giảm sự linh động của Cr(III) và xúc tác sinh học trong các vùng
nƣớc.
Bản chất và tính chất của các trạng thái crôm khác nhau trong nƣớc thải có
thể là rất khác nhau tại các vùng nƣớc tự nhiên. Bởi vì trong điều kiện hóa lý thay
đổi, nƣớc thải có nguồn gốc từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Sự có mặt của
crôm và nồng độ của nó trong các hình thức xả thải phụ thuộc chủ hiếu vào các hợp
chất crôm đƣợc sử dụng trong công nghiệp, vào độ pH và chất thải hữu cơ hay chất
thải vô cơ đến từ nguyên liệu chế biến. Vì vậy. Cr(VI) sẽ có mặt chủ yếu trong nƣớc
thải từ các ngành công nghiêp nhƣ ngành luyện kim, công nghiệp chế biến kim loại,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
phóng xạ và trong chất nhuộm. Cr(III) có trong nƣớc thải trong ngành thuộc da, dệt
may, và trong nƣớc thải công nghiệp mạ trang trí. Sự có mặt của các vật chất hữu cơ
hay vô cơ khác nhau cũng nhƣ giá trị pH trong các hình thức thải crôm bị ảnh
hƣởng bởi tính hòa tan, sự hút thấm và các phản ứng oxi hóa khử.
1.3.2. Crôm trong đất và trầm tích [2,6,16,22,24]
Các nguồn chính của crôm trong đất là do sự phong hóa của đất, sự xói mòn
của crôm…Khối lƣợng trung bình của nguyên tố này trong đất dao động khoảng
0.02-58 µmol/g. Nồng độ của crôm trong đất tăng bắt nguồn từ đất bỏ hoang và các
hạt bụi phóng xạ cũng nhƣ từ các crôm mang bùn và phế thải của các hoạt động
công nghiệp.
Trong đất, crôm có mặt chủ yếu dƣới dạng không hòa tan Cr(OH)
3
.H
2
O hoặc
Cr(III) hút bám các hợp phần của đất, nó đi vào các mạch nƣớc ngầm hoặc nó đƣợc
hấp thụ bởi thực vật. Ảnh hƣởng của crôm phụ thuộc mạnh mẽ vào độ pH: Trong
). Trong nhiều loại đất chua(pH<6) HCrO
4
-
là hình thức chủ yếu. Các ion CrO
4
2-
,
HCrO
4
-
là hình thức linh động nhất của crom trong đất. Chúng có thể đƣợc đƣa lên
nhờ thực vật hay dễ dàng lọc qua, thấm vào lớp đất sâu gây ô nhiễm đất và nƣớc
mặt. Một lƣợng lớn Cr(VI) đƣợc giữa lại trong đất. Ràng buộc này phụ thuộc vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
thành phần khoáng và độ pH của đất. Ion CrO
4
2-
có thể đƣợc hút bám bởi FeO(OH),
nhôm oxit hay các chất keo trong đất. Khi thêm một proton vào, HCrO
4
-
đƣợc tìm
thấy trong nhiều loại đất chua, một phần có thể giữa lại trong đất, một phần đƣợc
hòa tan
1.4. Các phƣơng pháp xác định crôm [1,3,4,7,22,25,26]
Hiện nay, có rất nhiều phƣơng pháp khác nhau để xác định crôm nhƣ phƣơng
pháp phân tích khối lƣợng, phân tích thể tích, trắc quang, điện hoá, phổ phát xạ
Phƣơng pháp phân tích khối lƣợng là một trong những phƣơng pháp xác định
có độ chính xác rất cao, có khả năng đạt 0.01%, thậm chí cao hơn nữa nên thƣờng
đƣợc sử dụng là phƣơng pháp trọng tài. Tuy nhiên phƣơng pháp này có nhƣợc điểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
là có nhiều thao tác lâu và phức tạp, nhiều giai đoạn tách và ít đƣợc sử dụng trong
phân tích môi trƣờng.
1.4.1.2. Các phƣơng pháp thể tích
Nguyên tắc: Dựa trên sự đo thể tích dung dịch thuốc thử đã biết nồng độ
chính xác (dung dịch chuẩn) đƣợc thêm vào dung dịch của chất định phân, tác dụng
vừa đủ toàn bộ lƣợng chất định phân đó. Thời điểm đã thêm lƣợng thuốc thử tác
dụng với toàn bộ chất định phân gọi là điểm tƣơng đƣơng. Để nhận biết điểm tƣơng
đƣơng, ngƣời ta dựng những chất gây ra những hiện tƣợng có thể quan sát đƣợc
bằng mắt gọi là chất chỉ thị.
Xác định crom dựa trên phản ứng chuẩn độ oxi hóa – khử Cr
2
O
7
2-
với:
-Dung dịch Na
2
S
2
O
3
(dùng chỉ thị hồ tinh bột)
Cr
0
= +0.76V)
Cr
2
O
7
2-
+ 6Fe
2+
+14H
+
→ 2Cr
3+
+ 6Fe
3+
+ 7H
2
O
Các phƣơng pháp chuẩn độ đảm bảo độ chính xác cao và xác định nhanh.
Tuy nhiên phƣơng pháp này có độ nhạy thấp, sai số lớn do dụng cụ đo, thế tích
dung dịch chuẩn, chỉ thị đổi màu và chỉ dùng xác định nguyên tố khi có hàm lƣợng
lớn, không phù hợp với phân tích lƣợng vết.
1.4.2. Các phƣơng pháp phân tích hóa lí hiện đại [1,4,7,16,22]
1.4.2.1 . Phƣơng pháp quang phổ phát xạ nguyên tử
Trong lịch sử, phƣơng pháp quang phổ phát xạ đƣợc các nhà địa chất sử
dụng rất phổ biến, phƣơng pháp này đã đƣợc phát triển mạnh trong ba thập kỷ qua
bằng việc thay thế nguồn phát xạ ngọn lửa bằng các nguồn khác nhƣ laser, cảm ứng
cao tần plasma (ICP-AES) và tạo dòng plasma trực tiếp (DCP-AES).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nguyên nguyên tố đi kèm ảnh hƣởng đến phép phân tích nhƣ V, Hg và chiết bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
cloform. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này để phân tích
dạng Cr(VI) trong mẫu nƣớc.
1.4.2.5. Phƣơng pháp điện hóa
Phƣơng pháp điện hóa đã đƣợc nhiều tác giả sử dụng để phân tích Cr(III)
cũng nhƣ Cr(VI) trong các mẫu môi trƣờng. Tác giả Marc Boussemart (1992) đã sử
dụng phƣơng pháp von-ampe hòa tan hấp phụ xúc tác để phân tích các dạng crôm
trong nƣớc biển với tác nhân tạo phức là diethylenetriammine pentaacetic acid
(DTPA) trong nền natri nitrat. Phƣơng pháp này có độ nhạy cao, tuy nhiên các chất
hoạt động bề mặt, cũng nhƣ các tác nhân tạo phức hữu cơ khác có trong nƣớc tự
nhiên sẽ ảnh hƣởng đến phép xác định crôm. Do vậy phƣơng pháp này không đƣợc
sử dụng nhiều trong phân tích môi trƣờng.
1.5 . Các phƣơng pháp phân tích dạng crôm
Hiện nay chƣa có phƣơng pháp nào hoàn thiện để phân tích các dạng crôm trong
các mẫu môi trƣờng, mà thƣờng phải kết hợp giữa các phƣơng pháp hóa lý khác
nhau để phân tích dạng tồn tại của chúng. Các phƣơng pháp đƣợc áp dụng nhƣ
phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối hấp thụ nguyên tử (HPLC-AAS),
phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối phổ phổ khối lƣợng sử dụng
nguồn cảm ứng cao tần plasma (HPLC-ICP-MS), hoặc sử dụng phƣơng pháp đo
quang để xác định dạng crôm hóa trị (VI) kết hợp phƣơng pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử để xác định hàm lƣợng tổng.
Đối với các mẫu trầm tích, các tác giả thƣờng sử dụng các phƣơng pháp chiết
chọn lọc để tách riêng dạng Cr(VI) sau đó xác định bằng các phƣơng pháp phù hợp
nhƣ quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phổ khối lƣợng sử dụng nguồn cảm
ứng cao tần Plasma (ICP-MS) [19,22 ]. Dạng Cr(III) đƣợc xác định nhờ vào hàm
lƣợng crôm tổng số và dạng crôm (IV).
= k.C
b
(*)
Trong đó:
A
: Cƣờng độ của vạch phổ hấp thụ.
K: Hằng số thực nghiệm.
C: Nồng độ của nguyên tố cần xác định trong mẫu đo phổ.
b: Hằng số bản chất (0< b 1).
Hằng số thực nghiệm k phụ thuộc vào tất cả các điều kiện hoá hơi và nguyên
tử hoá mẫu nhất định đối với một hệ thống máy AAS và với các điều kiện đã chọn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
cho mỗi phép đo; b là hằng số bản chất, phụ thuộc vào từng vạch phổ của từng
nguyên tố. Giá trị b=1 khi nồng độ C nhỏ, khi C tăng thì b nhỏ xa dần giá trị 1.
Nhƣ vậy, mối quan hệ giữa A
và C là tuyến tính trong một khoảng nồng độ
nhất định. Khoảng nồng độ này đƣợc gọi là khoảng tuyến tính của phép đo. Trong
phép đo AAS, phƣơng trình (*) ở trên chính là phƣơng trình cơ sở để định lƣợng
một nguyên tố.
Trang bị của phép đo
Dựa vào nguyên tắc của phép đo, ta có thể mô tả hệ thống trang bị của thiết bị
đo phổ AAS theo sơ đồ nhƣ sau: Phần1 Phần2 Phần 3 Phần 4