đề tài xây dựng hệ thống mạng lan và wan tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín tp.hcm - Pdf 15

GVHD:Lê Quốc Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

THUYẾT MINH KỸ THUẬT VÀ DỰ
TOÁN KINH PHÍ
Đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN VÀ WAN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN TP.HCM GVHD : LÊ QUỐC TUẤN
SVTH : NGUYỄN DUY HƯNG
CHÂU NGỌC PHƯỢNG
HỒ THỊ KIM TUYỀN
CHU THỊ HẠNH
LỚP : CN02
TP. Hoà Chí Minh 12/2004
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 1
GVHD:Lê Quốc Tuấn
Mục lục
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1
 1
THUYẾT MINH KỸ THUẬT VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ 1
TP. Hoà Chí Minh 12/2004 1
XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
(SACOMBANK) 4
I.GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ SACOMBANK 4
1.Khái Quát 4

2. Thiết Bị Lưu Điện 28
3. Đặc Tính Hệ Thống Mạng 28
4. Tổng Kết - Đề Xuất Thiết Bị 29
IV .DỤNG CỤ BẢO VỆ THIẾT BỊ DỰ PHÒNG 31
V .MÔ HÌNH CHI TIẾT ĐI DÂY TRONG TÒA NHÀ 31
VI. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN 36
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 2
GVHD:Lê Quốc Tuấn

SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 3
GVHD:Lê Quốc Tuấn
XÂY D NG H TH NG M NG T I NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN TH NG TÍN Ự Ệ Ố Ạ Ạ ƯƠ
(SACOMBANK)
278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa-Q3-Tp.HCM
Website: www.sacombank.com
Mail : [email protected]
I.GI I THI U ÔI NÉT V SACOMBANKỚ Ệ Đ Ề
1.Khái Quát
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập 21 tháng 12 năm 1991
trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng là Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX
tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Công với các nhiệm vụ chính là huy động vốn,
cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
- Hệ thống Sacombank được phân chia làm nhiều chi nhánh tạo nên bộ máy quản lý
rất hiệu quả. Chúng ta hãy xét một chi nhánh cấp 1để biết được chức năng và nhiệm
vụ của các bộ phận phòng ban, có như vậy quá trình phân nhóm khi thiết kế mạng mới
dễ dàng hơn.
2. Ch c N ng Nhi m V C a Các n V Tr c Thu c S Giao D ch & Chi ứ ă ệ ụ ủ Đơ ị ự ộ ở ị
Nhánh C p 1ấ

bộ phận. Chức năng nhiệm vụ giống như Bộ phận tín dụng doanh nghiệp ngoại trừ
chức năng thứ 3 được bổ sung như sau: Nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn
thu nhập dùng để trả nợ, tài sản bảo đảm của khách hàng trong cho vay bất động
sản và tiêu dùng.
c. B ph n thanh toán qu c t ộ ậ ố ế
Bộ phận thanh toán quốc tế gồm một hoặc một số Giao dịch viên thanh toán quốc tế,
có thể có hoặc không có Trưởng bộ phận nhưng có một Kiểm soát viên (nếu bộ phận
có từ 3 Giao dịch viên trở lên). Chức năng nhiệm vụ:
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các vấn đề liên quan đến thanh toán quốc tế.
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất việc phát hành, tu chỉnh, thanh toán
thông báo LC và trong việc thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 5
GVHD:Lê Quốc Tuấn
- Lập thủ tục và theo dõi việc thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước
ngoài theo yêu cầu của khách hàng.
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí Ngân hàng phát hành LC
trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ.
- Kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế.
- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do Bộ phận đảm trách
- Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác do bộ phận đảm trách và
đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh.
d. B ph n D ch v thanh toán ộ ậ ị ụ
Bộ phận Dịch vụ thanh toán gồm có một số Giao dịch viên tài khoản, có thể có hoặc
không có Trưởng bộ phận, Trưởng bộ phận được ủy quyền ký mộ số chứng từ kế toán
Chức năng nhiệm vụ:
- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng của khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản tiền
gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng

khách hàng đến quầy giao dịch liên quan.
- Tùy tình hình thực tế có thể có hoặc không Bộ phận này trong bộ máy.
g. B ph n D ch v b t đ ng s nộ ậ ị ụ ấ ộ ả
Bộ phận Dịch vụ bất động sản gồm một hoặc một số nhân viên, có thể có hoặc không
có Trưởng bộ phận. Chức năng nhiệm vụ: thực hiện các dịch vụ liên quan đến bất
động sản.
Tùy tình hình thực tế, có thể có hoặc không có Bộ phận này trong bộ máy.
2. Phòng Qu n lý tín d ngả ụ
Phòng Quản lý tín dụng do 1 Trưởng phòng phụ trách, có thể có hoặc không có Phó
phòng. Nhiệm vụ chung của Phòng Quản lý tín dụng: kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã
được Giám đốc phê duyệt trước khi giải ngân; lập thủ tục giải ngân và tất toán hồ sơ
tín dụng; quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ. Phòng Quản lý tín dụng
gồm các bộ phận công tác:
a. B ph n ki m soát tín d ng ộ ậ ể ụ
Bộ phận kiểm soát tín dụng gồm một số nhân viên, có thể có hoặc không có Trường
bộ phận. Chức năng nhiệm vụ:
- Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, bảo lãnh, gia hạn nợ đã đuợc Giám đốc hoặc Hội sở phê
duyệt về các mặt: điều kiện vay vốn; hồ sơ vay vốn; tài sản bảo đảm; hạn mức tín
dụng; tính phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành; các yêu cầu bổ sung của Giám
đốc, của Hội sở Phản hồi lại Giám đốc những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có)
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 7
GVHD:Lê Quốc Tuấn
- Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
- Lập thủ tục giải ngân: hợp đồng tín dụng; hợp đồng và chứng thư bảo lãnh; hợp
đồng bảo đảm; Giấy chứng nhận nợ; tiếp nhận Bản chính Giấy tờ sở hữu tài sản đảm
bảo; chứng từ kế toán giải ngân, ngoại bảng.
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và công chứng thế chấp tài sản bảo đảm.
- Kiểm tra đột xuất một số khách hàng (phối hợp với CBTD)

Chi nhánh đối với nội bộ Ngân hàng và với bên ngoài tổng hợp kế hoạch kinh doanh
tài chính toàn Chi nhánh; quản lý chi phí điều hành; quản lý tiền mặt.
Phòng kế toán & Quỹ gồm các bộ phận:
a. B ph n t ng h pộ ậ ổ ợ
Bộ phận tổng hợp gồm một số nhân viên, do 1 Trưởng bộ phận phụ trách. Chức năng
nhiệm vụ:
- Tiếp nhận, kiểm tra số liệu phát sinh hàng ngày của các đơn vị trực thuộc; tổ chức
hạch toán tổng hợp toàn chi nhánh.
- Kiểm soát hoạt động thanh toán của toàn chi nhánh đối với các đơn vị trong nội bộ
Ngân hàng và bên ngoài.
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán và kho quỹ ở các đơn vị thuôc Chi
nhánh.
- Chịu trách nhiệm hậu kiểm kịp thời chứng từ kế toán do các đơn vị trực thuộc Chi
nhánh thực hiện, đề xuất các biện pháp xử lý những trường hợp sai sót.
- Quản lý chi phí điều hành toàn chi nhánh
- Quản lý thanh khoản toàn Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc để đảm bảo an toàn
chi trả và chấp hành định mức thanh khoản.
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh do các đơn vị trực thuộc Chi nhánh xây dựng; dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, năm của toàn Chi nhánh và các đơn
vị trực thuộc; theo dõi, phân tích, đánh giá, tình hình thực hiện kế hoạch của toàn Chi
nhánh và các đơn vị trực thuộc.
- Thực hiện báo cáo hoạt động hàng tháng, sơ kết 6 tháng và tổng kết năm.
b. Qu chínhỹ
Quỹ chính gồm một số nhân viên, do 1 Thủ quỹ phụ trách. Chức năng nhiệm vụ:
- Thực hiện thu chi tiền mặt, vàng theo quy định.
- Kiểm đếm, đóng bó đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cách kịp thời.
- Tạm ứng quỹ, thanh toán tạm ứng với các quỹ phụ và các đơn vị trực thuộc Chi
nhánh theo quy định.
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 9

hàng theo sự ủy nhiệm và uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh cấp 1.
8. T tín d ng ngoài đ a bànổ ụ ị
Tổ tín dụng ngoài địa bàn do 1 Tổ trưởng phụ trách, không có Tổ phó.
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 10
GVHD:Lê Quốc Tuấn
Tổ tín dụng ngoài địa bàn chỉ thực hiện chức năng cho vay.
3.S T Ch c B Máy Qu n Lý Chi Nhánh C p 1ơ Đồ ổ ứ ộ ả ấ
NGÂN HÀNG TH NG M I C PH N ƯƠ Ạ Ổ Ầ SÀI GÒN TH NG TÍNƯƠ
S T CH C B MÁY I U HÀNHƠ ĐỒ Ổ Ứ Ộ Đ Ề
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 11
GVHD:Lê Quốc Tuấn
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 12
Bộ Phận Dịch Vụ Bất
Động Sản
Bộ Phận Hướng Dẫn
Khách Hàng
Bộ Phận Tíêt Kiệm
Bộ Phận Thanh Toán
Bộ Phận Thanh Toán
Quốc Tế
Bộ Phận Tín Dụng Cá
Nhân
Bộ Phận Tín Dụng
Doanh Nghiệp
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kế

máy trạm , máy in và một số máy Fax.
2. Kết nối các nhóm mạng LAN tại toà nhà: LAN phòng Quản Lý Tín Dụng,
LAN phòng Kinh Dịch Vụ Khách Hàng, LAN phòng Kế Toán và Quỹ
3. Nhóm mạng WAN kết nối từ xa với các chi nhánh, các điểm giao dịch, trụ
sở, các hệ thống Ngân Hàng trong và ngoài nước
Sơ đồ kiến trúc nghiệp vụ
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 13
GVHD:Lê Quốc Tuấn
Sơ đồ kiến trúc nghiệp vụ
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 14
GVHD:Lê Quốc Tuấn

2.Phân Tích Và L a Ch n Gi i Phápự ọ ả
- Do đặc tính của môt hệ thồng Ngân Hàng là: Bảo mật, nhanh , chính xác, tin cậy
Vì thế việc lựa chọn xây dựng kết nối dựa trên kết nối quang học làm đường trục
(backbone) hoặc cáp đồng tốc độ Gigabits, khi sử dụng cáp đồng đòi hỏi phải có hệ
thống chống sét đấu cuối tốt.
- Tổ chức người sử dụng và vấn đề quản lý, bảo mật: Người sử dụng là toàn bộ nhân
viên Sacombank, sẽ được chia thành các nhóm khác nhau (theo phòng ban như sơ đồ
tổ chức bộ máy quản lý ) để dễ dàng cho người quản trị khi tổ chức khai thác. Các
nhóm sẽ bao gồm:
1. Nhóm quản trị: Bao gồm các nhân viên phòng máy, có nhệm vụ là tổ chức khai
thác mạng, khác phục sự cố trong việc sử dụng mạng.
2. Nhóm phòng quản lý tín dụng
3. Nhóm thuộc vào phòng dỉch vụ khách hàng
4. Nhóm thuộc vào phòng kế toán và quỹ
5. Nhóm thuộc vào tổ hành chính
6. Nhóm quản lý ngoài: Bao gồm các nhân viên của các Văn Phòng Đại Diện , chi

- Việc kết nối các mạng LAN trong Sacombank vói nhau thông qua hệ thống đường
cáp trục - cáp quang – nên chất lượng đường truyền cao, không bị giới hạn về
khoảng cách, thời tiết hay bị ảnh hưởng của hệ thống điện, hệ thống máy lạnh trong
toà nhà.
- Việc phân chia theo nhóm giúp người quản trị dễ dàng quản lý những sự cố xảy ra
cũng như là tính bảo mật trong từng phòng ban.
- Đối với mạng kết nối với bên ngoài ( WAN) sẽ có được tính ổn định với các thiết
bị đầu cuối (Router, Switch, Modem ) có độ tin cậy cao.
- Hệ thống máy chủ được phân chia rõ ràng và quản lý với mức độ an ninh cao. Dễ
đối phó được với những tin tặc từ ngoài vào.
3.C S H T ngơ ở ạ ầ
3.1 Yêu cầu chung của hệ thống.
- Hệ thống mạng tại Sacombank yêu cầu phải có sự đồng nhất giữa các thiết bị, cấu
trúc vật lý bền vững, nhằm đảm bảo tính thông suốt của toàn hệ thống.
- Khả năng mở rộng : Đáp ứng được yêu cầu mở rộng và tính năng nâng cao về sau.
- Khả năng tích hợp : Sẵn sàng liên kết với các hệ thống khác qua các môi trường
truyến thông khác nhau.
- Độ tin cậy : Thời gian làm việc ổn định.
- Khả năng quản trị : Kiểm soát hoạt động các thiết bị mạng dễ dàng, thiết lập cấu
hình nhanh chóng, cho phép đạt hiệu suất đướng truyền tối ưu nhất.
- Tất cả các yêu cầu trên đều phụ thuộc rất lớn vào thiết bị mạng, công nghệ kết nối
đặc biệt là kết nối đường trục ( backbone ) và các phương án dự phòng.
3.2 Kết nối đường trục.
- Đường trục kết nối nhằm mục đích liên kết các mạng LAN trong từng phòng ban
với nhau. Vì hệ thống mạng được lắp đặt trong toà nhà 3 tầng nên khoảng cách giữa
các mạng LAN là ngắn ( <100m) nên ta sẽ sử dụng cáp UTP/STP.
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 17
GVHD:Lê Quốc Tuấn
- Hệ thống kết nối cáp từ nhà cung cấp ( VNPT, Viettel, VDC ) với công nghệ và

Trang 18
GVHD:Lê Quốc Tuấn
sụ dụng đến thiết bị lưu điện – UPS Online và có công suất đủ đáp ứng và có tính ổn
định cao ( tín hiệu ra có dạng hính sin).
- Số lượng đề nghị hiện tại là 01 cái được đặt tại phòng máy, nếu có nhu cầu sau này
thì ta có thể trang bị cho mỗi LAN ( tại vị trí đặt thiết bị mạng ) 01 cái có công suất
thích hợp.
3.6 Hệ điều hành
- Hệ điều hành ở đây ta cài đặt phù hợp với mô hình mạng này là Windows 2000
Professional (máy trạm ) và Windows Advanced Server ( máy chủ ) của Microsoft.
Với hệ điều hành này, mạng máy tính Sacombank có thể xây dựng theo mô hình
quản lý tập trung một domain.
3.7 Phần mềm sử dụng
- Kể từ năm 1999, chương trình SmartBank đã được đưa vào vận hành thay thế cho
chương Foxpro, và nối mạng online toàn hệ thống. Mặc dù đã đuợc thay thế nhưng
các dữ liệu trong Foxpro vẫn còn sử dụng song song với SmartBank.
- Phần mềm quản lý ngân hàng SmartBank có khả năng giúp khách hàng giao dịch
mọi lúc, mọi nơi trên các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng từ các kênh khách
nhau.
- Với 11 modul, các chức năng quản lý của SmartBank 3.0 ( phiên bản mới) bao
gồm: thông tin khách hàng, sổ cái, tiền gửi, tiền vay, tiết kiệm, chuyển tiền, ngoại tệ,
tài trợ thương mại, thế chấp, đầu tư và báo cáo. Ưu điểm của hệ thống phần mềm
chuyên ngành ngân hàng này là này là khả năng xử lý tập trung, có tính định hướng
khách hàng, khả năng cung cấp các dịch vụ trực tuyến, tham số hoá và tính bảo mật
cao
- Thông tin khách hàng là phân hệ quan trọng hàng đầu của chương trình này. Mỗi
khách hàng sẽ có một mã số duy nhất và các mã số được liên kết với các tài khoản
của họ trong các phân hệ nghiệp vụ. Trong modul này, thông tin chi tiết về toàn bộ
tình hình giao dịch của khách với ngân hàng được đảm bảo an toàn và chính xác từ
tình hình tài sản có, nợ, giá trị thế chấp, hạn mức, và cả chữ ký

III.THUY T MINH PH N C NGẾ Ầ Ứ
1. Giao Ti p M ngế ạ
- Giao tiếp mạng tại khu nhà Sacombank sẽ có những đặc điểm riêng để hình thành
nên một mạng truyền thông tốc độ cao, tin cậy và ổn định, thuận lợi trong việc triển
khai hệ điều hành mạng vá các chương trình điều khiển ứng dụng cho hệ thống cộng
nghệ thông tin liên lạc giữa các ban ngành.
- Hệ thống mạng LAN, WAN được xây dựng dựa trên các sản phẩm và giải pháp
mạng của :
 Cisco: một trong những hãng cung cấp các thiết bị và giải pháp mạng hàng
đầu trên thế giới. Tại LAN trung tâm điều khiển ta chọn thiết bị chuyển mạch là
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 21
GVHD:Lê Quốc Tuấn
Cisco Catalyst C3750G-24TS-E Gibabit Switch 24-Port( WS-C3750G-24TS-E ),
Cisco Catalyst 4000 Base Module - Switch - 32 Port(s) (WS-X4232-RJ-XX). các
backbone switch với những ưu điểm điểm nổi bật như : tốc độ chuyển mạch nội
tại ( backplane ) rất cao, thông lượng ( throughput ) lớn, tính năng và giải pháp
kỹ thuật áp dụng các công nghệ mới nhất trên thế giới.
- Điểm quan trọng hệ thống Ngân Hàng là chúng ta cần một hệ thống bảo mật an
toàn. Ở đây chúng ta sẽ sử dụng Cisco PIX 515E Firewal. Cung cấp những tính
năng bảo mật ưu việt trong hệ thống mạng.
- Để cấu hình mạng WAN ta dùng Cisco CISCO3640A 4 Slot Modular Router-
AC w/IP SW cung cấp cho các kết nối từ xa thông qua mạng điện thoại công
cộng.
Cisco Tính năng
Cisco Catalyst 4000 Base Module-
Switch 24-Port (WS-X4424-GB-RJ45 )
- Cung cấp đến 24 cổng 10/100/1000Mbps
cho kết nối LAN.
- Tất cả các cổng có thể truyền loạt tới

CWDM* SFP-based ports: LC fiber
connectors (single-mode, or
multimode fiber)
• Cisco StackWise stacking ports:
copper-based Cisco StackWise
cabling
• Management console port: RJ-45-to-
DB9 cable for PC connections
- Hỗ trợ VLAN, IPv6.
- Giao thức liên kết dữ liệu:Ethernet, Fast
Ethernet.
Cisco Catalyst 4000 Base Module –
Switch – 32 Port(s) (WS-X4232-GB-
RJ).
- Cung cấp 32 ports Ethernet or Fast
Ethernet 10Base-T, 100Base-TX. Và 2 ports
1000BaseX
- Quản lý mạng qua giao diện Web hoặc
Out-of-band, chia mức ưu tiên (QoS) trên
từng cổng. Tự động xác định dây
thẳng/chéo.
- Tốc độ truyền dữ liệu: 10/100/1000Mbps.
- Giao thức liên kết dữ liệu: Ethernet, Fast
Ethernet.
- Giao thức chuyển đổi: Ethernet.
- Phương thức truyền thông: Half-duplex,
full-duplex.
- Tính năng: Full duplex capability.
- Port duplex mode : + Half or full duplex on
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh

- Console and Auxiliary Ports (up to 115.2
kbps) .
- Connectivity Technology: Cable
Các thiết bị nâng cao cấu hình khác
cho Router
- NM-32A: cung cấp 32 kết nối remote dial-
up qua khe cắm mở rộng.
SVTT:Nguyễn Duy Hưng-Hồ Thị Kim Tuyền-Châu Ngọc Phuợng-Chu Thị Hạnh
Trang 24
GVHD:Lê Quốc Tuấn
Cisco PIX 515E Firewall
- Cisco PIX 515E Firewall Chassis
Bundle(Unrestricted Software License)
Part: PIX-515E-UR-BUN
Availability: In Stock
Các thông số kĩ thuật:
Tóm tắt các đặc tính cơ bản
• Khả thông cleartext: 188 Mbps
• Khả thông 3DES VPN: 63Mbps
• Số tunnels đồng thời: 2,000.
Các đặc tính kĩ thuật
• Bộ xử lí: Intel Pentium III 433-MHz
• RAM: 32MB hoặc 64MB hoặc
SDRAM
• Flash Memory: 16 MB
• Cache: 128 KB level 2 tại tốc độ 433
MHz.
• System BUS: Single 32-bit, 33-MHz
PCI
Nguồn cung cấp đầu vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status