PHẦN 1: TỔNG KẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NĂM HỌC 2010 - 2011 - Pdf 15


PHẦN I
TỔNG KẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT NĂM HỌC 2010 - 2011
Kính thưa quý vị đại biểu!
Thưa các đồng chí cán bộ, giáo viên và công nhân viên
thân mến!
Năm học 2010 - 2011 là năm học được bộ GD chỉ đạo thực
hiện tốt 3 cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh; Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và
sáng tạo; chống tiêu cực và chống bệnh thành tích trong giáo dục”
và “phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh
tích cực” với chủ đề “Năm học đổi mới công tác quản lý và nâng
cao chất lượng giáo dục”. Thực hiện yêu cầu và nhiệm vụ trên
trường mầm non Hoa Hồng đã phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ
năm học 2010 - 2011 đạt những kết quả sau đây:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo: Đảng ủy - Ủy ban nhân dân thị trấn
Phú Thiện - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Thiện;
- Đội ngũ CB-GV-NV nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có trách nhiệm cao với nhiệm
vụ được phân công. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ kiến thức năng lực công
tác để tiếp cận với chương trình đổi mới hiện nay;
- Tỷ lệ học sinh ra lớp đạt kế hoạch đề ra (98% học sinh 5 tuổi), duy trì sĩ số
đảm bảo100%;
- Các lớp học đều có đồ dùng tối thiểu để phục vụ cho việc giảng dạy và học
tập của cô và trẻ. Học sinh 5 tuổi dân tộc thiểu số được cấp sách vở học tập nên đã
khuyến khích được trẻ ra lớp đều hơn.
2. Khó khăn:
- Cơ sở vật chất chưa đảm bảo: Bàn ghế giáo viên và học sinh chưa đảm bảo

+ Đạt 3 chiến sĩ thi đua;

+ Đạt 15 lao động tiên tiến;

+ Tỷ lệ học sinh 5 tuổi ra lớp đạt: 98%;

+ DTSS đạt 100%;

+ Bé ngoan đạt 95%;

+ Trẻ được theo dõi định kỳ: 100%;

+ 100% trẻ được ăn đầy đủ đảm bảo hết khẩu phần;

+ Tỷ lệ kênh A tăng lên từ 319 trẻ (73%) lên 373 trẻ (84%);Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm kênh B từ
94 trẻ (21%) xuống 56 trẻ (12,6%); kênh C từ 25 trẻ (5,7%) xuống 15 trẻ (3,4%); kênh D còn 0
trẻ (0%);

2. Những mặt hạn chế tồn tại:

- Công tác vận động tuyên truyền chưa đi vào chiều sâu, 1 phần do bất đồng ngôn ngữ;

- Học sinh nghỉ học về ngày mùa vẫn còn diễn ra ở các khu lẻ;

- Thực hiện việc nắm bắt về sự đổi mới chương trình còn chậm, một số giáo viên chưa tự
giác trong việc rèn luyện tay nghề làm đồ dùng dạy học;

- Cơ sở vật chất không đảm bảo hầu hết các khu phố đều học nhờ hội trường khu phố và
mượn nhà dân ở khu phố 2 + khu phố 7, phòng học tạm bợ không ổn định nên việc bảo quản
đồ dùng dạy học không đảm bảo, từ đó ảnh hưởng chất lượng giảng dạy và các phong trào


Trên cơ sở Chỉ thị nhiệm vụ giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo và các Chỉ thị, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND và Nghị
quyết Đảng bộ các cấp. Trường mầm non Hoa Hồng - Thị trấn Phú Thiện đề
ra những phương pháp nhiệm vụ cụ thể.

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Học sinh:

- Tổng số lớp: 16 lớp;

- Tổng số trẻ: 460; Nữ 223; Dân tộc 186; Nữ dân
tộc: 93 (tăng 14 học sinh so với năm cũ).

- Trong đó:

+ 7 lớp bán trú (1 Nhà trẻ: 24-36 tháng, 2 lớp
MG 3-4 tuổi, 2 lớp MG 4-5 tuổi, 2 lớp MG 5-6
tuổi) với số học sinh là: 254 trẻ;

+ 09 lớp khu lẻ (6 lớp MG 5-6 tuổi Jarai; 3 lớp
MG 5-6 tuổi GDMN mới) với số học sinh là: 206
trẻ.

.
T
T
KHỐI LỚP SỐ
LỚP

II. NHIỆM VỤ CHUNG CỦA TRƯỜNG

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của nhà nước
như:

- Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về việc thực hiện xã
hội hóa giáo dục của Chính phủ;

- Thông tư ban hành qui định về Bộ chuẩn phát
triển trẻ em năm tuổi (Số 23/2010/TT - BGD ngày 22
tháng 7 năm 2010);

- Đề án phát triển giáo dục Mầm non giai đoạn
2006 - 2010 được phê duyệt theo Quyết định số
149/2006/QĐ-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
của Bộ GD&ĐT;

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành
Điều lệ trường mầm non của Bộ GD&ĐT;

- Đề án 329 về việc Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015.


1.Tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong toàn ngành nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và

quyền địa phương định hướng qui hoạch khuôn viên
trường, đầu tư kinh phí để xây dựng trường chuẩn
quốc gia trên địa bàn, mở rộng quy mô GDMN phát
triển mạng lưới tư thục và phấn đấu đạt được mục tiêu
chung về tỷ lệ huy động trẻ ra lớp, đặc biệt là trẻ 5 tuổi
tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu gửi con
của các bậc cha mẹ;

- Nhà trường tiếp tục vận động hết trẻ 5 tuổi để thực
hiện tốt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5
tuổi giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 239/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Tăng cường dạy Tiếng Việt trong 3 tuần đầu và
dạy Tiếng Việt mọi lúc, mọi nơi cho trẻ 5 tuổi đồng bào
dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1.


3. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

3.1. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng

- Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn tuyệt đối
thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích của trẻ ở các cơ sở
GDMN trong và ngoài công lập. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều lệ
trường MN, qui chế nuôi dạy trẻ, các văn bản chỉ đạo và tài liệu hướng dẫn
hàng năm của các cấp đối với 2 nhóm tư thục và các nhóm trẻ gia đình trên
địa bàn;

- Thực hiện thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT-BGDĐT ngày

3.3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường

- Nhằm phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp trên cấp (hệ thống máy
tính), năm học 2011-2012 nhà trường tiếp tục thực hiện phần mềm
Kidsmart chương trình giảng dạy CSGD trẻ 5 tuổi; chương trình Nutrikids
tính khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ ở khu bán trú; sử dụng phần mềm trong
quản lý.

- Triển khai và khuyến khích giáo viên soạn giảng bằng máy tính, khai
thác phần mềm trên mạng, để làm tài liệu học tập, nhằm không ngừng đổi
mới và nâng cao chất lượng dạy học;

- Vận dụng mạng để cập nhật thông tin của các văn bản qui phạm pháp
luật và trao đổi thông tin với các cấp qua địa chỉ e-mail nhằm từng bước đổi
mới trong công tác quản lý.


3.4. Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nội dung
giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường và
giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
vào chương trình GDMN

- Triển khai tuyên truyền giáo dục thực hiện Luật
ATGT cho các bậc phụ huynh, cho trẻ, cho giáo viên,
nhân viên theo nội dung chương trình qui định và luật
giao thông đường bộ;

- Nhà trường triển khai quán triệt kiến thức và kỹ
năng lồng ghép xây dựng và bảo vệ môi trường đến
100% giáo viên, xây dựng môi trường xanh, sạch,

các hoạt động phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình
GDMN.


5. Thực hiện công bằng trong giáo dục và ưu tiên phát triển giáo dục
dân tộc giáo dục trẻ khuyết tật

- Thực hiện Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg về hỗ trợ trẻ em trong các
gia đình nghèo, tạo điều kiện để trẻ đến trường, lớp. Tổ chức học tập tiếng
Jarai qua mọi hình thức và bồi dưỡng CM cho các giáo viên dạy các lớp ở
vùng dân tộc thiểu số để làm tốt việc chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ trước khi
vào trường phổ thông;

- Chú trọng công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật theo Quyết
định số 23/2006/QĐ-BGDĐT. Phối hợp với phòng khám khu vực và ban
chăm sóc trẻ em thị trấn trong công tác phát hiện và can thiệp sớm cho trẻ
khuyết tật.

6. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ,
cộng đồng và tuyên truyền về GDMN

- Đẩy mạnh việc xây dựng góc tuyên truyền của trường, nhóm, lớp;

- Áp dụng bảng và góc tuyên truyền để đưa các nội dung cần tuyên
truyền đến với các bậc phụ huynh học sinh;

- Phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học thông qua các buổi họp
phụ huynh trong năm học;

- Sưu tầm các tài liệu, nội dung có liên quan để đưa vào tuyên truyền đến


*Chỉ tiêu phấn đấu:

- Giáo viên:

+ 100% CB-GV-NV đăng kí tham gia phong trào thi đua và hưởng ứng hoạt động thi đua theo chủ đề
ngành phát động;

+ Giáo viên dạy giỏi: 91%;

+ Lao động TT: 75%;

+ Chiến sĩ thi đua CS: 5-7;

+ Chiến sĩ thi đua tỉnh: 1;

+ 100% giáo viên chấp hành tốt Nghị quyết 32 của Chính phủ về việc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe
gắn máy;

+ Không có giáo viên yếu kém về năng lực chuyên môn và hồ sơ;

+ 100% giáo viên soạn giảng đầy đủ không cắt xén chương trình;

+ 100% CB-GV-NV không được phép khiếu kiện vượt cấp khi chưa có ý kiến của BGH và BCH công
đoàn và phải có ý kiến đúng nơi qui định;

+ 100% Lớp có góc tuyên truyền.

- Học sinh:



+ Phối hợp phụ huynh trong công tác dạy học.

- Phổ biến kinh nghiệm hay áp dụng phù hợp với từng lớp từng đối tượng:

+ Thi đồ dùng dạy học của giáo viên về môn: VH và chữ viết + Âm nhạc,
HĐVC;

+ Phối hợp phụ huynh dạy toán và LQCC-VH, luyện vẽ, luyện đọc thơ, kể
chuyện cùng việc trang bị đồ dùng cho trẻ;

+ Xây dựng các tiết học tích hợp nội dung theo chủ đề;

+ Chú trọng công tác trang trí lớp giúp trẻ tiếp cận với chữ viết;

+ Sử dụng truyện tranh chữ to cho trẻ tiếp cận với chữ viết qua nội dung
trong từng bức tranh;

+ Sinh hoạt nhẹ nhàng lồng ghép chữ viết vào mọi lúc mọi nơi cho trẻ
được nhận biết và làm quen;

+ Luôn tổ chức thăm lớp và dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo án giáo viên để
có sự góp ý điều chỉnh kịp thời những sai sót kết hợp xếp loại thi đua vào thi
đua hàng tháng;

+ Có sổ tích luỹ kinh nghiệm chuyên đề, môn học sở trường và nhất là các
chuyên đề mới.


b. Khâu chăm sóc:


- Ở bán trú giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng vừa và xoá suy dinh dưỡng nặng;

- Đối với lớp một buổi giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng vừa và suy dinh dưỡng nặng;

+ Đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng đạt từ 880-900 kcalo;

+ Phấn đấu an toàn cho trẻ 100%;

+ 90-95% trẻ được vệ sinh sạch sẽ gọn gàng trước lúc ra về;

+ 95-100% trẻ được giáo dục có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân


* Biện pháp:

- Chống suy dinh dưỡng:

+ Thực hiện tốt chế độ ăn cân đối hợp lý giữa đạm, béo, đường, duy trì
rau xanh trong các bữa ăn;

+ Chọn lựa để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng vitamin A, sắt , iốt…;

+ Chú ý chế độ ăn ngủ sinh hoạt của trẻ SDD-trẻ bệnh;

+ Cho trẻ ăn hết khẩu phần kích thích trẻ ăn ngon miệng;

+ Cân đo theo dõi biểu đồ hàng tháng, phối hợp tuyên truyền về một số
biện pháp chế độ ăn và nắm bắt kịp thời về sức khoẻ của trẻ. Ghi đầy đủ
thông tin vào sổ bé ngoan và sổ chủ nhiệm để thông tin hai chiều với phụ

+ GVCN xây dựng kế hoạch thực hiện vệ sinh cho trẻ;

+ Bổ sung những dụng cụ thiết yếu cần thiết phục vụ vệ sinh trẻ;

+ Tổ chức các cháu bán trú rửa tay trước và sau khi ăn, vệ sinh cá nhân trước lúc
ra về;

+ BGH thường xuyên kiểm tra trẻ để đánh giá về mặt giáo dục của cô;

+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho cấp dưỡng;

+ Cấp dưỡng tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn
thực phẩm;

+ Bồi dưỡng kiến thức về chế độ ăn uống và thực phẩm giàu đạm cho cấp dưỡng
hướng dẫn cách tính khẩu phần và tỷ lệ dinh dưỡng các chất;

+ Tham gia dự thi về dinh dưỡng do các cấp tổ chức.

2. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị:

a. Chỉ tiêu nhiệm vụ phấn đấu:

* Cán bộ giáo viên:

- 85-90% đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá mới;

- 100% CB-GV-NV thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình;

- 100% CB-GV-NV sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật của nhà nước và


- Tạo điều kiện cho cán bộ - giáo viên học tập nâng cao trình độ đại học
và học tập thêm lý luận chính trị;

- Luôn xây dựng các tiết mẫu nâng cao chuyên môn;

- Mỗi giáo viên phải đầu tư đăng kí nâng cao cho một số môn cụ thể và
có đồ dùng học tập kèm theo.


2. Thông qua vai trò đoàn thể:

- Luôn phát huy vai trò hoạt động của đoàn thể trong
trường học, luôn phối hợp tổ chức tốt các ngày Lễ lớn;

- Quan tâm chăm lo đời sống tinh thần, động viên thăm hỏi
kịp thời những đoàn viên khi gặp khó khăn hay biểu dương các
cá nhân đạt thành tích trong các phong trào thi đua.

3. Thực hiện dân chủ trong nhà trường:

- Luôn thực hiện tốt về công khai kế hoạch thu chi chế độ
chính sách đánh giá thi đua khen thưởng giữa nhà trường công
đoàn;

- Phát huy vai trò phê và tự phê góp ý xây dựng cho đồng
nghiệp và tập thể;

- Các bộ phận tự xây dựng kế hoạch cá nhân;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status