Phương pháp xây dựng bản ñồ thích nghi cây cao su - Luận văn thạc sỹ
Nguon: Luan van thac sỹ - Nguyen Minh Dien - Truong Dai hoc Nong lam Hue
Phương pháp xay dựng bản ñồ thích nghi cây cao su
Sử dụng phương pháp phân tích ña nhân tố (MCA) và quá trình phân tích thứ bậc (AHP) ñể
ñánh giá tiềm năng khu vực nghiên cứu. Tiến trình thực hiện ñược thể hiện như hình 3.2.
- Bước 1 (B1). Xác ñịnh các tiếu chí/nhân tố ñánh giá: Việc lựa chọn các nhân tố ñánh
giá cần ñáp ứng các yêu cầu sau:
+ Các nhân tố ñánh giá phải có quan hệ gần gũi với ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, sản
lượng mủ cao su.
+ Các nhân tố lựa chọn ñể thực hiện và ñánh giá phải dễ dàng thu thập thông tin, xử lý
trong môi trường GIS, có thể áp dụng trên vùng nghiên cứu và nhân rộng trên các vùng khác.
Bởi vậy dựa trên 3 yếu tố chính là ñất, ñịa hình, khí hậu và 8 yếu tố phụ ñể ñánh giá tiềm năng
khu vực nghiên cứu.
Bảng 3.3. Các nhân tố ñánh giá mức ñộ thích nghi cây cao su
Nhân tố chính Nhân tố phụ
Loại ñất
ðất
ðộ dày
ðộ dốc
Nước ngầm và ngập lụt
ðịa hình
ðộ cao
Nhiệt ñộ
Lượng mưa
Khí hậu
Bão
Tất cả các nhân tố trên ñược sử dụng ñể phát triển cơ sở dữ liệu thông quan phần mềm
Arcview 3.2 và Mapinfo.
B1.1. Nhân tố ñất: Bản ñồ ñất ñược thu thập từ Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng năm
1992 bổ sung năm 2008 gồm các thuộc tính của ñất như các loại ñất theo nguồn gốc phát sinh,
cây cao su với 4 mức ñộ phù hợp (S1, S2, S3, N).
B1.2. Nhân tố ñịa hình: Nhân tố lựa chọn là ñộ dốc, ñộ cao và mực nước ngầm.
- Tiềm năng ñộ dốc ñối với cây cao su: ðộ dốc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp
ñến hiệu quả phát triển cây cao su vì ảnh hưởng ñến bố trí cây trồng, sinh trưởng, sản lượng mủ;
tình trạng xói mòn, rữa trôi ñất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chi phí sản xuất. ðộ dốc
dưới 5
0
tốt nhất cho cao su. ðất dốc trên 8
0
cần thiết kế hệ thống mương chống xói mòn và hàng
cao su trồng theo ñường ñồng mức chủ ñạo. Theo quy ñịnh tại Thông tư 58 thì tiêu chuẩn ñất
quy hoạch trồng cao su phải có ñộ dốc dưới 30
0
. Trong ñề tài nghiên cứu chúng tôi phân ñộ dốc
ra thành 4 cấp:
. Cấp I: < 10
0
. Cấp II: 10 - 20
0
. Cấp III: 20
0
- 30
0
. Câp IV:
≥
30
0
- Tiềm năng ñộ cao ñối với cây cao su: Cùng một vị trí nhưng ñộ cao khác nhau thì các
B1.3. Nhân tố khí hậu: Cao su là cây vùng nhiệt ñới, trong khi ñó vùng Quảng Trị chịu
ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa ñông lạnh kéo dài kèm theo gió ðông Bắc khô
lạnh, nên khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển,
sản lượng mủ cao su. Trong nhân tố khí hậu thì các yếu tố nhiệt ñộ, lượng mưa ñóng vai trò then
chốt, yếu tố gió bão ảnh hưởng trực tiếp ñến sự thành bại của loại hình kinh doanh cây cao su.
Theo Thông tư 58 thì khí hậu vùng trồng cao su phải ñảm bảo nhiệt ñộ trung bình năm từ
25-30
o
C; không có sương muối về mùa ñông; lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.500 mm; ít
có bão mạnh trên cấp 8.
- Tiềm năng lượng mưa ñối với cây cao su: Theo kết quả theo dõi lượng mưa hàng năm của
ñài khí tượng Quảng Trị (trạm Ngã tư sòng) và bản ñồ lượng mưa do Sở Khoa Học và Công
Nghệ xây dựng 2008 thì lượng mưa phân bố trên ñịa bàn huyện Gio Linh biến ñộng trong
khoảng 2.200 - 2700 mm/năm, lượng mưa phân bố tương ñối ñều trên ñịa bàn huyện và phân bố
tập trung mạnh từ tháng 9 ñến tháng 12 (ñây cũng là thời gian cây cao su rụng lá, nghỉ cạo mủ).
Với kiểu phân bố lượng mưa như vậy là ñiều kiện phù hợp ñể phát triển cây cao su, do lượng
mưa là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng phát triển cây cao su, là yếu tố ảnh hưởng ñến
sản xuất nên lượng mưa ñược lựa chọn là yếu tố ñánh giá.
Trong phạm vi ñề tài chúng tôi chia lượng mưa thành 4 cấp:
. Cấp I: 2000 - 2500 mm . Cấp II: 1500-2000; 2500 - 3000 mm
. Cấp III: 1000 - 1500; 3000 - 3500 mm . Câp IV: < 1000;
≥
3500 mm
- Tiềm năng nhiệt ñộ ñối với cây cao su: Nhiệt ñộ ñược xem là yếu tố khí hậu quan trọng,
nó qui ñịnh giới hạn tổng quát vùng thích nghi loài cây. Cao su là cây trồng nhiệt ñới ñiển hình
nên thường sinh trưởng bình thường trong khoảng nhiệt ñộ từ 22 - 30
0
C, nhiệt ñộ tối thích là 26 -
27
0
Từ ñó cho thấy, dù nằm trong vùng có ñiều kiện về ñất ñai, ñịa hình thuận lợi cho phát triển
cao su nhưng nếu chịu ảnh hưởng mạnh của bão thì kinh doanh cao su lại chứa ñựng rất nhiều rủi
ro. Nhất là cây cao su có ñặc ñiểm dòn, dễ gãy, nếu ñã gãy ngọn thì sản lượng giảm ñến 79 -
80%. Với chi phí ñầu tư ban ñầu rất cao (khoảng 86 triệu/ha cho trồng và chăm sóc 7 năm) trong
khi ñó lại có nhiều rủi ro nên bài toán phát triển cao su cần tính toán rất kỹ.
Yếu tố gió bão có ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành bại ñối với loại hình kinh doanh cao su.
Thông tư 58 quy ñịnh vùng trồng cao su ít có bão mạnh trên cấp 8, do ñó chúng tôi lựa chọn bão
là một yếu tố ñể ñánh giá. Trong vùng nghiên cứu chúng tôi chia mức ñộ ảnh hưởng của bão
thành 4 cấp ảnh hưởng tương ứng với 4 vùng theo chiều rộng tính tiếp giáp từ bờ biển vào ñất
liền; việc phân chia dựa trên cơ sở tính toán hướng hình thành, ñường ñi và mức ñộ ảnh hưởng
của bão trong nhiều năm qua.
. Cấp I: Bão ảnh hưởng thấp
(vùng chiều rộng từ 39 - 52 km)
. Cấp II: Bão ảnh hưởng trung bình
(vùng chiều rộng từ 26 - 39 km)
. Cấp III: Bão ảnh hưởng cao
(vùng chiều rộng từ 13 - 26 km)
. Cấp IV: Bão ảnh hưởng rất cao
(vùng chiều rộng từ 0 - 13 km )
Từ bản ñồ lượng mưa, nhiệt ñộ, gió bão xây dựng ñược bản ñồ tiềm năng về khí hậu ñối
với cây cao su, ñánh giá tiềm năng về khí hậu.
Bước 2. Xác ñịnh trọng số của các nhân tố: Mỗi nhân tố chính và phụ có tầm quan trọng
khác nhau trong ñánh giá tiềm năng phát triển cao su, do ñó các nhân tố có trọng số khác nhau.
Nhân tố nào có vai trò quan trọng hơn ñối với phát triển cây cao su thì sẽ có trọng số lớn hơn.
ðể xác ñịnh tầm quan trọng cho từng nhân tố chính (ñất ñai, khí hậu, ñịa hình) và các nhân
phụ (loại ñất, ñộ cao, ñộ dốc ) chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và tổng
hợp ý kiến các bên liên quan. ðể xác ñịnh trọng số cho từng nhân tố chính và phụ chúng tôi sử
dụng phương pháp AHP thông quan một số ma trận so sánh cặp ñôi. Sử dụng hàm Geomean ñể
xác ñịnh trọng số của các nhân tố lựa chọn.
Bảng 3.5. Trọng số của các nhân tố chính và phụ
Cấp I Thích nghi cao - S1 (Rất phù hợp) 3
Cấp II Thích nghi trung bình - S2 (Phù hợp) 2
Cấp III Thích nghi thấp - S3 (Ít phù hợp) 1
Cấp IV Không thích nghi - N (Không phù hợp) 0
ðể xác ñịnh tầm trọng số của các tiêu chí (chính và phụ) và giá trị phù hợp cho mỗi loại
của mỗi tiêu chí ñối với cây cao su chúng tôi sử dụng kỹ thuật AHP. Tổ chức phân cấp về các
tiêu chí xem xét cho ñánh giá sự thích nghi của các loài cây trồng lựa chọn ñược thể hiện ở hình
3.1.
Mục ñích Tiêu chí chính Tiêu chí phụ Phân cấp mức ñộ thích hợp
ðánh giá
Mức ñộ
Thích nghi
S1: Rất phù hợp S2: Phù hợp S3: Ít phù hợp Loại ñất
ðộ dày
ðộ dốc
ðộ cao
Bão
Trong ñó:
S: Là tổng giá trị thuận lợi cho mỗi vị trí/pixel.
Wi: Là trọng số nhân tố thứ i.
Ri: Là giá trị thuận lợi (ñiểm) cho mỗi loại của nhân tố thứ i.
Cj: Là giá trị Boolean của yếu tố hạn chế .
:
Π
Tích hợ
p các l
ớ
p.
Giá tr
ị
Cj = 0 trong
ñề
tài áp d
ụ
ng cho các y
ế
u t
ố
b
ị
h
ạ
n ch
ế
không phù h
ợ
p
ế
t
ñị
nh thông qua vi
ệ
c xem xét t
ổ
ng s
ố
ñ
i
ể
m
phân ph
ố
i cho m
ỗ
i v
ị
trí.
T
ổ
ng s
ố
ñ
i
ể
m
n xu
ấ
t lâm nghi
ệ
p
ñượ
c mô t
ả
ở
b
ả
ng 3.8
Bảng 3.8. Phân loại mức ñộ thích nghi cây cao su
STT
ðiểm Mức ñộ thích nghi Mô tả
1
≥
2,5 R
ấ
t thu
ậ
n l
ợ
i
Vùng h
ầ
u nh
ư
ộ
t s
ố
gi
ớ
i h
ạ
n nghiêm tr
ọ
ng
4 < 0,5 Không thu
ậ
n l
ợ
i
Vùng có nhi
ề
u gi
ớ
i h
ạ
n r
ấ
t nghiêm tr
ọ
ng,
không thu
ậ
n l
ợ
ñị
a hình, khí h
ậ
u
và b
ả
n
ñồ
thích nghi cây cao su.