Tìm hiểu và làm rõ những vấn đề xung quanh việc xây dựng và phương pháp xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC), biểu đồ luồng dữ liệu ( BLD) - Pdf 32

Hệ thống thông tin quản lý 1.3
Mục lục
Nhóm 01 – Lớp 1101ECIT0311 Page 1
1
Hệ thống thông tin quản lý 1.3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, tin học đang được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống trong
đó, công tác quản lý là một trong những lĩnh vực được thừa hưởng thành quả của sự phát
triển công nghệ thông tin nhiều nhất. Hầu hết các công việc trước đây được thựa hiện bằng
tay, thực hiện trên giấy, được tính toán thủ công, thì ngày nay đã có thể thực hiện dễ dàng
thuận lợi và chính xác hơn nhờ các ứng dụng tin học. Đối với các hệ thống quản lý phức
tạp thì cần phải có các chương trình ứng dụng riêng biệt, được xây dựng dành riêng cho các
hệ thống này, ví dụ như các chương trình kế toán, hệ thống quản lý đào tạo của một trường
đại học, quản lý ngân hàng, kho bạc….
Trong một doanh nghiệp nếu muốn hoạt động và kinh doanh tốt đều phải có một cơ
cầu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với hệ thống các thông tin có mối quan hệ ràng buộc
và liên quan chặt chẽ tới nhau mà khi nhìn vào hệ thống đó nhà quản trị có thể biết được
các thông tin cần thiết về tổ chức và doanh nghiệp. Tất cả các mối quan hệ đó được khái
quát hoá thành các biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu. Thông qua các
biểu đồ này giúp cho nhà quản trị nắm bắt được tổ quát mô hình hoạt động của tổ chức, để
từ đó có thể đưa ra các quyết định cho công việc đúng đắn nhất. Ngoài ra mô hình này còn
giúp các nhân viên thấy được vị trí và vai trò của mình trong nhóm và trong toàn hệ thống
của tổ chức từ đó các nhân viên sẽ nhận thấy tầm quan trọng của mình trong tổ chức nâng
cao ý thức làm việc cho mỗi nhân viên.
Trong bài thảo luận này, nhóm chúng tôi đi sâu tìm hiểu và làm rõ những vấn đề
xung quanh việc xây dựng và phương pháp xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC),
biểu đồ luồng dữ liệu ( BLD). Ứng dụng cụ thể trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
Paradis.
Nhóm 01 – Lớp 1101ECIT0311 Page 2
2
Hệ thống thông tin quản lý 1.3

Nhóm 01 – Lớp 1101ECIT0311 Page 3
3
Tên chức năng
Luồng dữ liệu
Hệ thống thông tin quản lý 1.3
Sau khi xác định được các yếu tố đầu vào, thực hiện phân nhóm các chức năng có liên
quan, đánh số thứ tự và theo nhóm. Trong quá trình xây dựng nên xác định mức nào là mức
thấp nhất. Chức năng cấp thấp nhất chỉ nên có một nhiệm vụ hoặt một nhóm các nhiệm vụ
nhỏ do cá nhân đảm nhiệm.
Đầu ra thu được là biểu đồ BPC (mức logic). BPC có thể trình bày trong nhiều trang.
3. Biểu đồ luồng dữ liệu – BLD
BLD là một công cụ dùng để trợ giúp bốn hoạt động chính của các phân tích viên hệ
thống, đó là phân tích, thiết kế, biểu đạt, tài liệu.
Mục đích của biểu đồ luồng dữ liệu:
- Bổ xung khiếm khuyết của mô hình phân rã chức năng bằng việc bổ xung
các luồng thông tin nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng.
- Cho ta cái nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống
- Là một trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế hệ thống.
Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu:
Chức năng (Tiến trình)
- Định nghĩa: Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác động
lên thông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin
mới. Nếu trong một chức năng không có thông tin mới được sinh ra thì đó
chưa phải là chức năng trong BLD.
Cách đặt tên: Động từ + bổ ngữ.
VD: Chấp nhận nguồn hàng, ghi kho vật liệu...
Biểu diễn:
Luồng dữ liệu
Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của mộ chức năng xử lý
Biểu diễn:

một só trang, thông tin truyền giữa các quá trình trên các trang khác nhau được chỉ ra nhờ
ký hiệu này.
Biểu diễn:
Tên: Động từ + Bổ ngữ
Các quy tắc xây dựng BLD
Nhóm 01 – Lớp 1101ECIT0311 Page 5
5
Hệ thống thông tin quản lý 1.3
Các luồng dữ liệu vào của một tiến trình cần khác với các luồng dữ liệu ra của nó.
Tức là các dữ liệu qua một tiến trình phải có thay đổi. Ngược lại, tiến trình là không cần
thiết vì không tác động gì đến các luồng thông tin đi qua nó.
Các đối tượng trong một mô hình luồng dữ liệu phải có tên duy nhất: mỗi tiến trình
phải có tên duy nhất. Tuy nhiên, vì lí do trình bày cùng một tác nhân trong, tác nhân ngoài
và kho dữ liệu có thể được vẽ lặp lại. Các luồng dữ liệu đi vào một tiến trình phải đủ để tạo
thành các luồng dữ liệu đi ra.
Nói chung tên luồng thông tin vào hoặc ra kho trùng với tên kho vì vậy không cần viết
tên luồng. Nhưng khi ghi hoặc lấy tin chỉ tiến hành một phần kho thì lúc đó phải đặt tên cho
luồng
Không có một tiến trình nào chỉ có cái ra mà không có cái vào. Đối tượng chỉ có cái
ra thì có thể là tác nhân ngoài (nguồn)
Không một tiến trình nào mà chỉ có cái vào. Một đối tượng chỉ có cái vào thì chỉ có
thể là tác nhân ngoài (đích).
Xây dựng BLD
Biểu đồ ngữ cảnh (biểu đồ khung cảnh): Là mô hình luồng dữ liệu ở mức khái quát
nhất, gồm một chức năng duy nhất biểu thị toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu, chức năng
này được nối với mọi tác nhân ngoài của hệ thống. Các luồng dữ liệu giữa chức năng và tác
nhân ngoài chỉ thông tin vào ra của hệ thống.
Biểu đồ mức đỉnh: Là BLD mức ngữ cảnh được phân rã với các chức năng tương ứng
mức 2 của BPC. Ở mức đỉnh các tác nhân ngoài của hệ thống ở mức ngữ cảnh được giữ
nguyên với các luồng thông tin vào ra, có xuất hiện thêm các kho dữ liệu và luồng thông tin

+Thuộc tính
Nếu là thuộc tính duy nhất (thuộc tính khóa) thì thường được gạch chân ở dưới để
phân biệt.
5. Mô hình dữ liệu quan hệ
Quan hệ còn được gọi là bảng, được đặc trưng bởi hàng và cột trong đõ cột là các
thuộc tính của đối thượng. Hàng là thể hiện cụ thể của đối tượng, được biểu diễn bằng bảng
hai chiều.
Khóa là thuộc tính nhỏ nhất mà giá trị của nó xác định được duy nhất giá trị các thuộc
tính còn lại.
Quy tắc chuyển sơ đồ quan hệ thực thể về mô hinh dữ liệu quan hệ :
- Thực thể : mỗi thực thể được chuyển thành một bảng, tên thực thể chính là tên bảng. Thuộc
tính khóa trở thành khóa chính của bảng.
Nhóm 01 – Lớp 1101ECIT0311 Page 7
Tên thực thể
BA
Tên thuộc tính
7
Hệ thống thông tin quản lý 1.3
- Mối quan hệ 1-1 : ghép hai bảng dồn lại một, lấy khóa của một trong hai bảng làm khóa
chính trong bảng mới. Có một cách khác là đưa khóa chính cảu bảng ít dùng hơn sang làm
khóa ngoại của bảng hay dùng hơn.
- Mối quan hệ 1-N : đưa khóa chính của bảng phía một sang làm khóa chính của bảng phía
nhiều
- Mối quan hệ M-N : tách thành bảng mới, khóa của bảng mới là sự kết hợp giữa khóa của
các bảng tham gia vào mối liên kết, đồng thời thuộc tính của mối liên kết trở thành các cột
của bảng và các bảng trong mối liên kết quan hệ 1-N với bảng vừa tạo ra
Nhóm 01 – Lớp 1101ECIT0311 Page 8
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status